CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG DỊCH VỤ DẦU KHÍ ĐÌNH VŨ 1. Tổng quan chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh 1. Khái niệm chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh * Khái niệm hiệu quả Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một khái niệm phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp để thu được kết quả cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh với chi phí là thấp nhất.[6] Hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau: K H= (1.1) C Trong đó: H Hiệu quả kinh doanh K Kết quả đàu vào C Chi phí đầu ra Ví dụ: Vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu hiệu quả dùng để đánh giá sức sinh lời của vốn chủ sở hữu. * Khái niệm kết quả Kết quả là phần giá trị thu được sau một thời kỳ nhất định thực hiện nhiệm vụ đã đề ra.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm: - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. - Kết quả của hoạt động tài chính. - Kết quả của hoạt động bất thường. Vai trò của việc hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiệu quả trong sản xuất kinh doanh phản ánh khả năng, sức sản xuất của các nguồn lực(lao động, vốn) phản ánh sức sinh lời của các nguồn lực trong một kỳ sản xuất.
Là công cụ phát hiện những khả năng tiềm tàng, là công cụ để cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh cho phù hợp với từng giai đoạn. Phân tích giữa hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh Bản chất của hiệu quả kinh doanh chính là hiệu quả của lao động xã hội, nó phản ánh mặt chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình kinh doanh để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Song nó cũng là thước đo trình độ tiết kiệm các yếu tố đầu vào, nguồn lực xã hội, tiêu chuẩn hóa hiệu quả đặt ra là tối đa hóa kết quả hoặc tối thiểu hóa chi phí dựa trên nguồn lực sẵn có.
Còn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình kinh doanh nhất định. Kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp, kết quả được phản ánh bằng chỉ tiêu định lượng như uy tín, chất lượng sản phẩm.4 Phân loại hiệu quả * Đối với doanh nghiệp - Hiệu quả sử dụng lao động phản ánh năng suất lao động của một lao động tạo ra trong kỳ. - Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phản ánh một đồng vốn bỏ ra kinh doanh trong kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần và tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp. - Hiệu quả sử dụng chi phí phản ánh một đồng chi phí sản xuất kinh doanh bỏ ra trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần và sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
6 *Đối với xã hội: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm: - Tạo thêm việc làm cho xã hội góp phần giải quyết nạn thất nghiệp, giải quyết công ăn việc làm cho những đối tượng lao động chưa có việc làm. Góp phần ổn định mức tăng trưởng đều của nền kinh tế, tăng thu nhập cho ngân sách nhà nước. - Xây dựng nếp sống văn minh cho xã hội ổn định, giảm bớt phần nào các tệ nạn xã hội đang có nguy cơ phát triển. - Xây dựng và giữ gìn môi trường sinh thái trong sạch, đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1. Các chỉ tiêu hiệu quả tổng quát L - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) : ROS = × 100% (1.2) DT Trong đó : L : Lợi nhuận sau thuế DT : Doanh thu thuần Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho biết cứ 100 đồng doanh thu thu về thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Giá trị này càng lớn thì thể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại. L - Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): ROE = × 100% (1.3) VCBQ Trong đó : VCBQ : Vốn chủ sở hữu bình quân Ý nghĩa: Cho biết mỗi đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận L - Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): ROA = × 100% (1.4) TBQ Trong đó : TBQ : Tổng tài sản bình quân 7 Ý nghĩa: Cho biết mỗi đồng tổng tài sản bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Các chỉ tiêu hiệu quả thành phần - Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động Để đánh giá xem doanh nghiệp đã sử dụng lao động có hiệu quả không ta dựa vào nhóm chỉ tiêu hiệu suất sử dụng lao động và tỷ suất lợi nhuận lao động.6) N Trong đó : HD(LĐ) Tỷ suất lợi nhuận lao động N Tổng lao động bình quân Ý nghĩa: Cho biết một lao động trong kỳ làm được bao nhiêu đồng lợi nhuận. - Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản Tài sản doanh nghiệp bao gồm hai loại: tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn, nên hiệu quả sử dụng tài sản có thể tách ra thành hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. + Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn: DT Sức sản xuất của tài sản dài hạn: Hn(TSDH) = (1.7) TDHBQ Trong đó : TDHBQ Tài sản dài hạn bình quân Hn(TSDH) Sức sản xuất của TSDH 8 Ý nghĩa: Cho biết mỗi đồng tài sản dài hạn bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. L Sức sinh lời của TSDH: HD(TSDH) = (1.8) TDHBQ Ý nghĩa: Cho biết mỗi đồng tái sản dài hạn bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hai hệ số này càng lớn thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao và ngược lại.
+ Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn: DT Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn: Hn(TSNH) = (1.9) TNHBQ Trong đó : Hn(TSNH) Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn TNHBQ Tài sản ngắn hạn bình quân Ý nghĩa: Cho biết mỗi đồng tài sản ngắn hạn bình quan trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Đây chính là chỉ tiêu để phân tích đánh giá tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn (vốn ngắn hạn). Vốn ngắn hạn vận động không ngừng và thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ - sản xuất – tiêu thụ) đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Chỉ tiêu này cho biết tài sản ngắn hạn quay được bao nhiêu vòng trong kỳ, nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tăng và ngược lại. Do đó chỉ tiêu này còn được gọi là “Hệ số luân chuyển” L Sức sinh lời của TSNH: HD(TSNH) = (1.10) TNHBQ Ý nghĩa: Cho biết mỗi đồng tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
9 - Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí: DT Sức sản xuất của chi phí: Hn(CP) = (1.11) C Trong đó : Hn(CP) Sức sản xuất của chi phí C Tổng chi phí Ý nghĩa: Phản ánh mỗi đồng chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. L Sức sinh lợi của chi phí: HD(CP)= (1.12) C Ý nghĩa: Phản ánh mỗi đồng chi phí trong kỳ tạo ra bao nhiêu dồng lợi nhuận. Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động SXKD 1. Phương pháp so sánh Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất khi phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Bản chất của phương pháp này là đối chiếu số thực tế với số kế hoạch, số năm trước với số năm nay. Khi sử dụng phương pháp ta cần nắm vững: -Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh gọi là gốc so sánh. Các gốc so sánh như: + Tài liệu, số liệu năm trước nhằm đánh giá xu hướng phát triển. + Các chỉ số đã được dự đoán trong kế hoạch, định mức nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch.
+ Khi nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường có thể so sánh số thực hiện với số trong hợp đồng hoặc tổng nhu cầu. + Các chỉ tiêu trên so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu thực hiện và là kết quả đã đạt được. + Điều kiện so sánh. 10 Các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán phải thống nhất ở ba mặt: + Đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế.
+ Cùng một phương pháp tính. + Thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu cả về số lượng, thời gian và giá trị. - Kỹ thuật so sánh + So sánh tuyệt đối: MC= C1 – C0 (1.13) Trong đó: MC: là số tuyệt đối C1: là số thực tế C0: là số kế hoạch (hoặc số năm trước) Ở đây là so sánh số thực hiệnnăm nay với số kế hoạch và số đã thực hiện của năm trước xem mức độ biến động ra sao của các chỉ tiêu đưa vào phân tích. C1 +So sánh tương đối: TC = × 100% C0 (1.14) C0 Nếu kết quả lớn hơn 100% thì sẽ phản ánh tốc độ tăng chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu, qua đó cho ta thấy doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và ngược lại.
Phương pháp thay thế liên hoàn Thay thế liên hoàn là thay thế lần lượt số liệu gốc hoặc số liệu kế hoạch bằng số liệu thực tế của nhân tố ảnh hưởng nào đó. Nhân tố được thay thế này sẽ phản ánh mức độ ảnh hưởng của nó đến chỉ tiêu nghiên cứu, còn các nhân tố khác tạm thời giữ nguyên. Lúc đó so sánh mức chênh lệch hàm số giữa cái trước nó và cái đã được thay thế sẽ tính được mức ảnh hưởng của nhân tố thay thế. 11 Qua đó cho ta thấy nhân tố nào ảnh hưởng nhiều nhất, đó là nhân tố chủ quan hay khách quan, để từ đó tìm ra biện pháp khắc phục.
Trình tự thay thế: + Nhân tố số lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau. + Nhân tố ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau. + Trong trường hợp khác thì làm theo yêu cầu và mục đích phân tích đã đề ra.