Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại luôn phải đối mặt với bài toán tối ưu hóa nguồn lực nhằm duy trì quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định. Hàng tồn kho là bộ phận quan trọng thuộc tài sản ngắn hạn, đóng vai trò như một tấm đệm an toàn kết nối các giai đoạn dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Việc duy trì mức tồn kho quá thấp có thể khiến doanh nghiệp mất đi cơ hội kinh doanh và giảm doanh thu do không đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng. Ngược lại, dự trữ hàng tồn kho quá mức sẽ làm phát sinh chi phí lưu kho, chi phí bảo quản, chi phí quản lý, đồng thời gia tăng chi phí cơ hội do ứ đọng vốn lưu động.

Tại Công ty TNHH Hóa chất Việt Quang — một đơn vị hoạt động kết hợp giữa nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm hóa chất — công tác quản lý hàng tồn kho có tính chất đặc thù do chủng loại hàng hóa phức tạp, yêu cầu nghiêm ngặt về điều kiện bảo quản và nguồn nguyên liệu phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu. Qua quá trình thực tập, tác giả nhận thấy công tác quản trị hàng tồn kho tại đơn vị vẫn bộc lộ một số hạn chế trong việc xác định thời điểm và khối lượng đặt hàng, dự báo nhu cầu thị trường và quy trình thủ tục luân chuyển. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Quản trị hàng tồn kho của Công ty TNHH Hóa chất Việt Quang" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Tổng hợp hệ thống lý thuyết về hàng tồn kho và quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị hàng tồn kho của Công ty TNHH Hóa chất Việt Quang giai đoạn 2016 - 2018.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị hàng tồn kho tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hóa chất Việt Quang (Trụ sở chính: Số 10, ngách 50/71 tổ dân phố số 2 đường Mễ Trì, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội; Văn phòng giao dịch: P505 – Tòa 17T1 Hoàng Đạo Thúy, Quận Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động thực tế của công ty trong 3 năm giai đoạn 2016 - 2018, cùng các định hướng phát triển giai đoạn 2019 - 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các tài liệu học thuật và văn bản pháp lý chuyên ngành:

  • Khái niệm hàng tồn kho theo Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (Trường Đại học Thương Mại, 2013).
  • Định nghĩa, phương pháp ghi nhận và phân loại hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống tiêu thức phân loại hàng tồn kho: phân loại theo mục đích sử dụng và công dụng (dự trữ cho sản xuất, dự trữ cho tiêu thụ); theo nguồn hình thành (mua ngoài, mua nội bộ, tự gia công, nguồn khác); theo yêu cầu sử dụng (sử dụng cho SXKD, chưa cần sử dụng, không cần sử dụng); theo địa điểm bảo quản (trong doanh nghiệp, ngoài doanh nghiệp); theo kế hoạch dự trữ (dự trữ an toàn, dự trữ thực tế); theo phẩm chất (chất lượng tốt, kém phẩm chất, mất phẩm chất).
  • Lý thuyết về các nhóm chi phí tồn kho: Chi phí đặt hàng, chi phí lưu kho (bảo quản) và các chi phí khác (chi phí giảm doanh thu do hết hàng, chi phí mất uy tín với khách hàng, chi phí gián đoạn sản xuất).
  • Các mô hình định lượng quản trị hàng tồn kho:
    • Mô hình đặt hàng hiệu quả EOQ (Economic Ordering Quantity): xác định lượng đặt hàng tối ưu $EOQ = \sqrt{\frac{2DP}{C}}$ hoặc $Q^* = \sqrt{\frac{2SF}{H}}$, số lần đặt hàng tối ưu $L^* = S/Q^$, khoảng cách giữa các lần đặt hàng $N^ = 365/L^*$, và điểm tái đặt hàng = Mức tiêu thụ bình quân một ngày $\times$ Thời gian mua hàng.
    • Mô hình đặt hàng theo lô sản xuất POQ (Production Order Quantity): $Q^* = \sqrt{\frac{2SD}{H(1 - d/p)}}$.
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho, Kỳ luân chuyển hàng tồn kho, Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho và Khả năng sinh lời của hàng tồn kho.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết lập và phát phiếu điều tra khảo sát ý kiến trực tiếp của 5 cán bộ quản lý và nhân viên phụ trách tại công ty (Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh, Thủ kho, Kế toán kho, Nhân viên phòng Kiểm tra chất lượng, Quản lý điều hành).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018 của Công ty TNHH Hóa chất Việt Quang; tham khảo sách báo, giáo trình chuyên ngành quản trị tài chính.
  • Phương pháp phân tích và so sánh dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2016, 2017, 2018 để đánh giá xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và các chỉ tiêu hiệu suất hàng tồn kho.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết các vấn đề lý luận căn bản về hàng tồn kho và hoạt động quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Tác giả làm rõ các đặc điểm của hàng tồn kho: chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động, hình thành từ nhiều nguồn, tham gia liên tục vào chu kỳ sản xuất kinh doanh và chịu yêu cầu bảo quản khắt khe.

Chương I trình bày chi tiết quy trình quản trị hàng tồn kho bao gồm 3 khâu nghiệp vụ:

  1. Quy trình quản lý mã hàng: thực hiện theo 5 bước từ tiếp nhận yêu cầu cập nhật/chỉnh sửa, đối chiếu tình trạng, cập nhật thuộc tính nhóm hàng, kiểm tra tính hợp lệ đến thiết lập mã trên hệ thống.
  2. Quản lý hoạt động nhập kho: quy trình kiểm soát nhập kho nguyên vật liệu mua ngoài (kiểm tra phiếu xuất kho, hóa đơn, biên bản kiểm tra chất lượng KCS, lập thẻ kho) và nhập kho thành phẩm sản xuất.
  3. Quản lý hoạt động xuất kho: gồm 4 quy trình chuyên biệt (xuất kho bán hàng, xuất kho cho sản xuất, xuất chuyển kho nội bộ và xuất vật tư lắp ráp).

Ngoài ra, chương I hệ thống hóa chi tiết các mô hình định lượng EOQ, POQ, các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài (tăng trưởng kinh tế, lạm phát, văn hóa - xã hội, chính sách pháp luật, cơ sở kỹ thuật, thị trường, nhà cung cấp, đối thủ, nguồn vốn) và môi trường bên trong (tính chất thương phẩm hóa chất, quy mô vốn, diện tích kho bãi, hệ thống giao thông vận chuyển).

Chương II: Thực trạng quản trị hàng tồn kho của Công ty TNHH Hóa chất Việt Quang

Chương II phân tích thực tế hoạt động tại Công ty TNHH Hóa chất Việt Quang (thành lập ngày 01/02/2005, mã số doanh nghiệp 0101612672, vốn điều lệ 18,5 tỷ đồng). Cơ cấu tổ chức công ty gồm: Tổng Giám đốc, Giám đốc, Quản lý điều hành, Quản lý sản xuất, Xưởng sản xuất và 4 phòng ban chức năng (Kế hoạch kinh doanh, Tài chính - Kế toán, Kiểm tra chất lượng - KCS, Hành chính - Nhân sự). Danh mục sản phẩm kinh doanh gồm 5 nhóm chính: hóa chất công nghệ xử lý bề mặt kim loại, hóa chất công nghiệp, hóa chất thiết bị môi trường, hóa chất dung môi hữu cơ (hơn 100 sản phẩm nhập khẩu) và hóa chất thiết bị phòng thí nghiệm.

Tác giả phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2016 - 2018:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2016 (VND) Năm 2017 (VND) Năm 2018 (VND) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng tài sản 19.011.506.945 35.912.053.884 40.267.047.897 +89,37% +12,13%
- Tài sản ngắn hạn 14.807.388.824 23.727.595.341 26.857.951.421 +60,24% +13,19%
- Hàng tồn kho 4.228.302.332 7.191.111.454 8.303.368.235 +70,07% +15,47%
Nguồn vốn
- Nợ phải trả 7.096.047.290 18.015.600.148 19.421.329.699 +153,88% +7,80%
- Vốn chủ sở hữu 11.915.459.655 17.896.453.736 20.845.718.198 +50,19% +16,48%
Kết quả kinh doanh
- Doanh thu thuần 14.097.368.365 21.512.732.030 24.146.052.548 +52,60% +12,24%
- Giá vốn hàng bán 11.756.753.501 17.342.098.634 18.635.130.252 +47,51% +7,46%
- Lợi nhuận gộp 2.340.614.864 4.170.633.396 5.510.922.296 +78,18% +32,14%
- Lợi nhuận sau thuế 622.869.052 690.631.070 998.303.576 +10,88% +44,55%

Về thực trạng quản lý hàng tồn kho, công ty thực hiện hạch toán kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc và trích lập dự phòng giảm giá vào cuối niên độ kế toán. Công tác kiểm kê kho được tiến hành thường xuyên qua 3 bước: chuẩn bị (rà soát danh mục, phân định khu vực), thực hiện kiểm kê đối chiếu độc lập giữa người kiểm kê và nhân viên quản lý trên biên bản kiểm kê, và tổng kết xử lý chênh lệch thừa/thiếu.

Kết quả phân tích các chỉ tiêu hiệu suất quản trị hàng tồn kho của công ty qua 3 năm:

STT Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 So sánh 2018/2017
1 Giá trị HTK bình quân (VND) 5.881.940.578 5.709.706.893 7.747.239.845 -2,93% +35,69%
2 Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 2,00 3,04 2,41 +51,93% -20,81%
3 Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (ngày) 180,18 118,54 149,66 -34,19% +26,26%
4 Hệ số đảm nhiệm HTK (lần) 0,417 0,265 0,321 -36,45% +21,13%
5 Khả năng sinh lời của HTK (lần) 0,106 0,121 0,129 +14,15% +6,61%

Đánh giá thực trạng:

  • Thành công: Đảm bảo nguồn hàng dự trữ ổn định, không để xảy ra gián đoạn nguồn cung; quy trình kiểm tra chất lượng hóa chất nhập kho được kiểm soát; ứng dụng phần mềm quản trị kho giúp theo dõi dữ liệu xuất nhập; hạn chế hư hỏng hóa chất nhờ bảo quản đúng quy cách.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Công ty chưa áp dụng mô hình định lượng tính toán lượng đặt hàng tối ưu (chủ yếu dựa trên kinh nghiệm và đơn hàng phát sinh); công tác dự toán nhu cầu tiêu thụ chưa sát dẫn đến tồn ứ nguyên vật liệu; quy trình phê duyệt qua nhiều cấp làm chậm thời gian xử lý; đội ngũ lao động kho còn thiếu kinh nghiệm xử lý biến động; áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành.

Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho của Công ty TNHH Hóa chất Việt Quang

Dựa trên định hướng phát triển giai đoạn 2019 - 2022 của công ty (mở rộng mạng lưới phân phối tại 3 miền Bắc - Trung - Nam, hiện đại hóa công nghệ quản trị), tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Áp dụng mô hình đặt hàng hiệu quả EOQ và xác định điểm tái đặt hàng: chuyển từ phương thức đặt hàng theo cảm tính sang tính toán quy mô lô đặt hàng tối ưu nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng và lưu kho, đồng thời thiết lập công thức xác định điểm đặt hàng lại căn cứ vào mức tiêu thụ đơn vị và thời gian giao hàng.
  2. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên: tổ chức đào tạo nghiệp vụ quản lý kho, bố trí nhân sự phù hợp năng lực chuyên môn và cập nhật kiến thức kỹ thuật bảo quản hóa chất mới.
  3. Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ và phát triển thị trường: nghiên cứu thị trường mục tiêu, tăng cường quảng bá trên website, mạng xã hội, áp dụng chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán và chính sách miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng lớn.
  4. Tăng cường sự phối hợp liên phòng ban: hoàn thiện cơ chế trao đổi thông tin chặt chẽ giữa Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch kinh doanh và Xưởng sản xuất để thống nhất kế hoạch mua nguyên liệu và tiến độ giao hàng.
  5. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho: kiểm soát chặt chẽ kỳ luân chuyển kho, chủ động phân loại các mặt hàng chậm luân chuyển để có biện pháp giải phóng vốn kịp thời.

Chương này cũng nêu 3 kiến nghị đối với Nhà nước và cơ quan chức năng: hoàn thiện các quy định thủ tục xuất nhập khẩu và xem xét giảm thuế nhập khẩu nguyên liệu hóa chất; nâng cấp hệ thống hạ tầng giao thông vận tải giảm chi phí lưu thông; ban hành các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu tài chính hoàn chỉnh của Công ty TNHH Hóa chất Việt Quang trong giai đoạn 2016 - 2018. Kết quả cho thấy quy mô doanh nghiệp tăng trưởng nhanh: tổng tài sản tăng từ 19,011 tỷ đồng (2016) lên 40,267 tỷ đồng (2018); doanh thu thuần tăng từ 14,097 tỷ đồng lên 24,146 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế tăng từ 622,87 triệu đồng lên 998,30 triệu đồng.
  • Lượng hóa hiệu quả quản trị hàng tồn kho: Phân tích chỉ ra vòng quay hàng tồn kho đạt đỉnh vào năm 2017 với 3,04 vòng (kỳ luân chuyển rút ngắn còn 118,54 ngày), sau đó giảm xuống 2,41 vòng vào năm 2018 (kỳ luân chuyển kéo dài lên 149,66 ngày). Tỷ trọng hàng tồn kho duy trì ổn định ở mức 20,02% - 22,24% tổng tài sản. Khả năng sinh lời trên một đồng hàng tồn kho bình quân tăng trưởng qua từng năm (0,106 lần năm 2016; 0,121 lần năm 2017 và 0,129 lần năm 2018).
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Tác giả đã cụ thể hóa mô hình EOQ và công thức điểm tái đặt hàng phù hợp với đặc thù kinh doanh hóa chất, đồng thời đề xuất giải pháp đồng bộ hóa thông tin giữa các bộ phận kinh doanh - kế toán - kho vận.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng quản trị hàng tồn kho tại một doanh nghiệp thương mại - sản xuất hóa chất vừa và nhỏ, chỉ rõ khoảng cách giữa lý thuyết quản trị định lượng và thực tiễn điều hành kinh doanh tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu sơ cấp được thu thập trên mẫu khảo sát định tính quy mô hẹp (5 cán bộ nhân viên chủ chốt), chủ yếu phản ánh góc nhìn nội bộ của các trưởng bộ phận.
    • Đề xuất áp dụng mô hình EOQ mới dừng lại ở mức độ xác lập nguyên lý và công thức tính toán, chưa thực hiện tính toán thử nghiệm trên từng mã danh mục sản phẩm cụ thể do hạn chế trong việc bóc tách chi tiết dữ liệu chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho của từng mặt hàng hóa chất.
    • Phạm vi số liệu tài chính mới dừng lại ở giai đoạn 2016 - 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Thu thập và phân loại chi tiết các khoản mục chi phí bảo quản đặc thù (chi phí kho bãi chuyên dụng, hao hụt bay hơi hóa chất) để lượng hóa chính xác số lượng đặt hàng tối ưu (EOQ) cho từng nhóm mặt hàng chủ lực.
    • Nghiên cứu ứng dụng mô hình POQ cho phân hệ sản xuất hóa chất công nghiệp tại xưởng của công ty.
    • Đánh giá tác động của việc tích hợp hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) đến tốc độ xử lý chứng từ và luân chuyển hàng tồn kho.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh, Kế toán và Logistics đang thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về quản trị vốn lưu động và quản trị hàng tồn kho.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp thương mại và sản xuất hóa chất trong việc tham khảo quy trình kiểm soát luân chuyển hàng tồn kho (quản lý mã hàng, quy trình xuất/nhập/chuyển kho/lắp ráp, phương pháp kiểm kê 3 bước).
  • Phần phân tích hệ thống chỉ tiêu luân chuyển (vòng quay, kỳ luân chuyển, hệ số đảm nhiệm) và khả năng sinh lời của hàng tồn kho tại Chương II là tài liệu tham khảo tốt về phương pháp phân tích báo cáo tài chính thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản của Công ty TNHH Hóa chất Việt Quang biến động như thế nào qua các năm 2016 - 2018?
Năm 2016, giá trị hàng tồn kho là 4.228.302.332 VND, chiếm 22,24% tổng tài sản. Năm 2017, hàng tồn kho tăng lên 7.191.111.454 VND, chiếm tỷ trọng 20,02%. Đến năm 2018, giá trị hàng tồn kho đạt 8.303.368.235 VND, chiếm 20,62% tổng tài sản của công ty.

2. Hiệu quả luân chuyển hàng tồn kho của công ty đạt kết quả tốt nhất vào năm nào?
Hiệu quả luân chuyển hàng tồn kho đạt mức cao nhất vào năm 2017 với số vòng quay đạt 3,04 vòng (tăng 51,93% so với mức 2,00 vòng năm 2016) và kỳ luân chuyển hàng tồn kho rút ngắn xuống còn 118,54 ngày (giảm 61,64 ngày so với mức 180,18 ngày của năm 2016).

3. Doanh nghiệp áp dụng nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, đánh giá hàng tồn kho xuất kho và cuối kỳ theo phương pháp bình quân gia quyền, ghi nhận ban đầu theo giá gốc (hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được nếu thấp hơn giá gốc) và thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào thời điểm cuối năm.

4. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ứ đọng hàng tồn kho tại công ty là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do công ty chưa áp dụng mô hình định lượng để xác định quy mô đặt hàng tối ưu mà vẫn mua hàng dựa theo kinh nghiệm; công tác dự báo nhu cầu tiêu thụ của thị trường chưa sát; đồng thời quy trình xét duyệt nhập - xuất kho trải qua nhiều thủ tục phê duyệt giữa các bộ phận làm giảm tính kịp thời.

5. Khả năng sinh lời của hàng tồn kho tại công ty qua 3 năm đạt mức bao nhiêu?
Chỉ số khả năng sinh lời của hàng tồn kho (Lợi nhuận sau thuế / Giá trị hàng tồn kho bình quân) lần lượt đạt 0,106 lần (năm 2016), 0,121 lần (năm 2017) và 0,129 lần (năm 2018), phản ánh xu hướng cải thiện dần hiệu quả tạo lợi nhuận trên mỗi đồng vốn đầu tư vào hàng tồn kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp phân tích quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp. Thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2016 - 2018 của Công ty TNHH Hóa chất Việt Quang, tác giả đã phản ánh rõ thực trạng kiểm soát luân chuyển hàng tồn kho, chỉ ra các thành công về bảo đảm nguồn cung cũng như những hạn chế trong việc hoạch định và thủ tục phê duyệt kho. Các giải pháp đề xuất về áp dụng mô hình đặt hàng EOQ, xác định điểm tái đặt hàng và tăng cường phối hợp liên phòng ban mang tính khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.