chương I: ` Mội số van dé chung vé thojong mai quoc té chgong 2: IIg0ại thojong Viét nam trOng nhing nim qua chgong 3: Định hơjớng chiến lơjợc và các giải pháp chủ yếu nhằm phái hiển ngÖại thơjơng Việi nam lr0ng thời gian lới chaiOnG 1 MOT SỐ VẤN ĐỀ chUIIG VỀ ThơƠïIG MẠI QUỐC TẾ 1. cOSOPHAT TTIÊHcỦA ThƠ|ƠIIG MẠI QUỐc TẾ 1. cơ sở hình thành thương mai quốc tế Từ những năm cuối thế kỷ 19 nền kinh lế thế giới đã có những sojớc liễn vơjợt pac. Kinh lễ loi sản phát triển lới đỉnh ca0, cơ khí h0á dần thay thé thi công, năng suất la0 động không ngừng lăng lên, của cải vật chất của xã hội ngày càng đojợc sản xuất ra nhiều hơn.
Sự phát triển của lực lojợng sản xuất trên thế giới đã làm ch0 nền kinh lễ ngày càng đa dạng và phÚng phú, ngày càng chiu anh hong và lác động mạnh mẽ của sự phân công la0 động quốc lế. các quan hệ kinh 16 thé giới phái sinh và phát triển không ngừng. các mỗi quan hệ này đojợc siêu hiện qua: các mối quan hệ di chuyên quốc lế của hàng h0á và dịch vụ. các môi quan hệ di chuyên quôc lê của vốn.
các mối quan hệ di chuyên quốc lế của sức la0 động. các mối quan hệ di chuyên quốc lế của các phoøjơng liện liền lệ. Từ các mối quan hệ quốc lế may xuất hiện một hình thái h0ạt động kinh lế quốc lế mới: thojong mai quốc lễ. Thực lế phat lriển kinh lế lhế giới ch0 thấy, sự thành công lr0ng phát triển kinh lế của mỗi quốc gia phụ lhuộc rất nhiều và0 h0ạt động của thoJơng mại quốc lế.
TIhất là trOng fình hình hiện nay, để phát triển, các quốc gia cần phải áp dụng cơ chế kinh lễ mở, lức là nền kinh lế của một quốc gia có các h0ạ! động gia0 dịch kinh lế quốc lế với các nền kinh lế mở của các quốc gia khác và với các lỗ chức kinh lế, lài chính quốc lê. Tr0ng phạm vi một quốc gia có nền kinh lễ mở, các h0ại động kinh lế đối ngOai có lầm quan trong đặc siệt, vì các h0ại động của nó, nhơI: ng0ại thoJơng, hợp lác quốc lế về đầu tq, va thu hot vén dau to, của nơiớc ng0ai, hgp tac quốc 16 về kh0a học công nghệ, các h0ạ! động dịch vụ thu ngại lệ. là cầu nối giữa kinh lế lr0ng nojớc và kinh lế quốc lé. Quan hệ kinh lé đối ng0ại ngày càng đơojợc phát lriển và mở rộng d0 yêu cầu phát triển khách quan của xã hội h0á lực lojợng sản xuất thế giới mà cơ sở của nó là phân công la0 động quốc lễ và sự tra0 đổi các lợi thế s0 sánh giữa các quốc gia.
Từ đó, cơ sở lý luận kh0a học của việc hình thành kinh lế mở cũng chính là cơ sở lý luận kh0a học của mối quan hệ giữa thoJơng mại quốc lễ với phát lriển kinh lế của mỗi quốc gia, thực chất là phát triển mạnh các quan hệ kinh lế đối ngÖại, lr0ng đó ng0ại thơjơng giữ vị tri trọng lâm. Tg0ại lhơjơng - hiểu lhe0 khái niệm phổ lhông nhất: là phạm lrò kinh lế phản ánh sự tra0 đổi hàng h0á giữa nơjớc này với noớc khác thông qua các h0ạ† động bán và mua (gọi là xuất khẩu - nhập khẩu). T0àn bộ hOại động xuất - nhập khâu giữa các nojớc đojợc gọi là thoJơng mại quốc lé. bai điều kiện tiền đề ra đời của ng0ai thojong là: 1.
Sự lồn hại và phái triển cua kimh 16 hang hO4 - tHiénté, keém theO đó là sự xuất hiện cua to; ban thojơng nghiệp. Sự hình thành và phát triển của phân công la0 động quốc 46 giữa các nơjớc. Qua nghiên cứu lịch sử phái triển kinh lế thế giới, ng0ại thơjơng là h0ạt động kinh lế đã xuất hiện lừ lâu tr0ng các thời đại lừ chế độ chiếm hữu nô lệ, và liếp đó là chế độ Ihà nojớc phÚng kiến. Tuy nhiên thời kỳ này ngÓại thojơng chỉ phát triển với quy mô nhỏ, hẹp, vì nền kinh lế mang lính tự nhiên còn thống trị.
Việc lra0 đổi hàng h0á quốc lễ chỉ sa0 gồm một phần rất nhỏ sắn phẩm đơjợc sản xuất ra, còn chủ yếu là dòng để phục vụ nhu cầu cá nhân lr0ng ngiớc. Đến loi bản chủ nghĩa, ng0ại thơjơng mới phát triển rộng rãi và lrở thành động lực phát triển quan trong cua phojong thuc tq, ban chủ nghĩa. Vì, lúc này sản xuat hàng h0á loi ân chủ nghĩa phái triển với quy mô ngày càng lớn va mục đích của nó là không ngừng lăng lợi nhuận. Tigay nay thojong mai quéc lễ đã lrở thành h0al động kinh lế đối ng0ại cơ bản không thể thiếu đơiợc, nó phản ánh lính chất, trình độ và quy m6 mo cua phat triển nền kinh lễ hơiớng ng0ại của mỗi quốc gia lrên lhế giới.
Xu hướng phái triển của thuơng mai quốc tế. Tlgày nay hội nhập và !0àn cầu h0á là xu thé tat yếu không thê đả0 ngojợc. Việc h0ạch định chiến lơiợc phát triển ng0ại thơlơng của mỗi quốc gia phải lính đến đặc điểm và xu hojớng phát triển là: thojong mai quéc lễ phát lriển mạnh mẽ với quy mô ngày càng lớn, lốc độ ngày càng nhanh the0 hơiớng phân công la0 động quốc lễ ngày càng sâu, rộng, dojới lác động của cuộc cách mạng kh0a học - công nghệ và xu thé quốc lế h0á lực lojong san xuất. Ở thế ky 21 này, sự phát triển đó chắc chắn sẽ ngày càng sôi động, phức lạp và rất khó có thê liên đ0án một cách chính xác lất cả các xu hong phat trién của nó.
có thể đơỊa ra một số nhận định về xu hojong phat triển chính nhợi sau: Thứ nhát: Việc các quốc gia cấu lrúc lại nền kinh lễ của mình sẽ lác động sâu sắc đến quá lrình chuyên dịch cơ cấu của thojong mai quốc 16. Diéu dé dogc biểu hiện qua mội số đặc điểm: - _ các h0ạl động ng0ại thoJơng hữu hình vẫn sẽ lãng mạnh. bên cạnh đó, h0ạt động ng0ại thoJơng vô hình (nhơi: chuyên gia0 công nghệ, sả0 vệ - ch0 Thuê hOặc chuyên nhojợng quyền sở hữu tri tuệ) cũng sẽ không ngừng lăng về lốc độ phái triển, quy mô giá trị và tỷ trọng tr0ng thơiơng mại quốc lế. - Gia tri cua những sản pham hang h0a co ham lojong chat xám ca0 (kỹ thuật, công nghệ ca0) sẽ ngày mội lăng nhanh, ngojợc lại, những sản phẩm lhô.
và sơ chế của các ngành sản xuất sẽ liếp lục giảm cả về giá lrị, quy mô và ty trong lr0ng lông gia tri kim ngach xuất nhập khẩu của thojong mai thé gid. - _ Xu hølớng không ngừng mở rộng cánh ké0 giá cả giữa các sản phẩm sơ cấp (sa0 gồm nông sản, kh0áng sản, các nguyên liệu thô khác) và giá cả các sản 10 phẩm đã qua công nghiệp chế siến, đặc siệt là các sản phẩm có hàm lojợng chất xám ca0, sẽ gây sất lợi ngày càng lớn ch0 các nơiớc xuất khẩu sản phẩm sơ cấp, mà chủ yếu là đối với các nojớc chậm và đang phái triển, sj thua lhiệt. Thứ hai: “Tự d0 h0á thojong mai” ngày càng gia lăng và là xu thế lất yếu của yêu cầu phát triển khách quan cua thojong mai quốc 46. "Tu dO h0a thojong mai" là việc ty dO di chuyén hàng h0á, dịch vụ, nguồn nhân lực và vốn giữa các quốc gia.
Điều này có nghĩa là các rà0 cản lr0ng lĩnh vực thơiơng mại của mộ! nojớc sẽ cần phải đojợc x0á bỏ nhằm lạ0 cơ hội ch0 hang h0a, dịch vụ lừ thi trojong khác có thể xâm nhập và0 thi lrolờng nội dia, qua do tang cojong kha nang cạnh lranh của hàng h0á nội địa, đồng thời đây mạnh h0ại động thojong mai va hop lác kinh lễ giữa céc quéc gia tOng khu vuc va 10an cau. Và0 thập niên cuối còng của thế kỷ XX, dơjới lác động của cuộc cách mạng khỦa học và công nghệ, các quan hệ kinh lề - thojong mai quéc lễ đã phát lriển mạnh mẽ. Mở cửa để phái triển đã trở thành một nhu cầu cấp thiết đối với mọi nojớc lrên lhế giới. Việc buôn bán không thể chỉ giới hạn lr0ng một nojớc.
Tự lực dé phát triển kinh lế không còn là quốc sách lr0ng giai đ0ạn hiện nay, mà phải hội nhập dé phái triển. hội nhập quốc lé lạ0 cơ hội ch0 các nojớc lăng coJlờng và lranh thủ thu húi vốn đầu ơi nojớc ng0ài, công nghệ mới và các kinh nghiệm quản lý lốt nhất của các nơjớc phát triển. Đề hội nhập, cần phải hy d0 h0á †hojơng mại. Thứ va: Tu dO h0á thoJơng mại đoa lại lợi ích ch0 lẤI cả các nojớc nhoing không đều nhau.
Tự d0 h0á thojong mai 1a điều kiện để các nojớc đang phát triển tranh thủ những dịu đãi về thojong mai, dau to, va mo rong cua chO hang h0a của họ thâm nhập và0 thị lrơlờng các nojớc, nhất là các nojớc phát triển. Từ những sự dịu đãi này, các nojớc đang phát triên có thê lăng cơiờng thu hot dau to vor tr0ng và ng0ài nojớc, thúc đây nhanh quá lrình dịch chuyên cơ cấu kinh lế, phát huy lợi thế s0 sánh, nâng ca0 sức cạnh lranh của hàng h0á và dịch vụ. Đặc siệt là Ir0ng WT0 cũng nhơi đại đa số các lỗ chức kinh 11 lế khu vực khác đều có các chính sách qu dai déi với cdc nojéc dang phat trién va cdc 12 nojớc lr0ng thời kỳ chuyên đổi, ch0 phép các noc này đojợc hơiởng các miễn lrừ, ân hạn lr0ng việc thực hiện các nghĩa vụ giảm thuế và phi thuế quan, và các nghĩa vụ khác. Tham gia liễn lrình tự đ0 h0á thojơng mại, thực hiện giảm thuế và mở cửa thị lrơlờng sẽ lạO ra sự cạnh lranh ngày càng mạnh mẽ lrên lhị lrojờng nội địa, đòi hỏi các ngành sản xuất phải đojợc cơ cấu và lỗ chức lại ch0 phò hợp và có hiệu quả kinh lế ca0 hơn, yêu cầu phải mở rộng hơn nữa hợp lác khÓa học - kỹ thuat, đây mạnh chuyên gia0 công nghệ và vốn.
Tuy nhiên lr0ng quá lrình lhực hiện lự d0 h0á †hojơng mại chắc chắn sẽ dẫn đến sự sấi bình đẳng giữa các nơjớc và lợi ích của những nơiớc tham gia lr0ng các khối không thể đồng đều nhau đojợc. Đó là sự thiệt thòi của những nojớc có nền kinh lế yếu kém, lậc hậu hơn và các nojớc phát triển hơn sẽ đojợc lợi nhiều hơn, vì trOng quan hệ lệ thuộc nhau và những lợi thế s0 sánh, nhất là lợi thế s0 sánh lơlơng đối, lhuộc về các nơớc phát triển hơn.