Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng về sản lượng và quy mô đàn. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn từ IndexMundi, sản lượng thịt gia cầm của nước ta đã tăng từ mức dưới 360 nghìn tấn (năm 2005) lên 873,2 nghìn tấn (năm 2014); trong 6 tháng đầu năm 2015, tổng đàn gia cầm đạt 311,1 triệu con với sản lượng 651,28 nghìn tấn, trong đó thịt gà chiếm tỷ trọng 87%. Gà công nghiệp nuôi nhốt tập trung có ưu điểm cho năng suất thịt cao, thớ thịt mềm, giá trị dinh dưỡng cao (hàm lượng protein từ 18,5% đến 19,0%, giàu khoáng chất như canxi, photpho, sắt và các vitamin A, nhóm B, C, E) với khả năng tiêu hóa hấp thu đạt khoảng 85%.

Mặc dù nguồn cung dồi dào, các sản phẩm chế biến từ thịt gà công nghiệp trên thị trường nội địa thời điểm nghiên cứu còn khá đơn điệu, chủ yếu tiêu thụ dưới dạng thịt tươi sống cho bếp ăn công nghiệp, thức ăn nhanh chiên rán nhiều dầu mỡ, hoặc chế biến sâu thành bột nêm, dịch chiết, cao gà và nước cốt gà. Trong khi đó, nem chua là sản phẩm thực phẩm lên men lactic truyền thống từ thịt sống không qua xử lý nhiệt, giúp bảo tồn tối đa các acid amin tự do và hệ vitamin, đồng thời bổ sung hệ vi khuẩn lactic có lợi cho hệ tiêu hóa. Vấn đề đặt ra là tận dụng nguồn thịt lườn gà công nghiệp giàu nạc để đa dạng hóa mặt hàng thực phẩm tiện lợi, mở rộng đầu ra cho ngành chăn nuôi gia cầm.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất nem chua từ thịt lườn gà công nghiệp và tiến hành sản xuất thử nghiệm ở quy mô phòng thí nghiệm (quy mô nhỏ).
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định tỷ lệ phối trộn nguyên liệu tối ưu (tỷ lệ thịt gà/da lợn, tỷ lệ thính gạo, đường saccharose, muối ăn, phụ gia tạo cấu trúc natri polyphosphate và phụ gia tạo màu Ponceau 4R).
    • Đánh giá ảnh hưởng của vật liệu bao gói (màng nilon, giấy lọc, lá sung kết hợp lá chuối) đến chất lượng nem chua.
    • Xác định nhiệt độ lên men thích hợp cho khối ủ.
    • Khảo sát thời gian bảo quản thích hợp của sản phẩm ở nhiệt độ lạnh.
    • Phân tích và đánh giá các chỉ tiêu chất lượng cảm quan, hóa lý và vi sinh vật của nem chua gà thành phẩm.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thịt lườn gà công nghiệp tươi nạc, da lợn (bì heo), thính gạo rang xay mịn, các gia vị (đường cát trắng, muối ăn, hạt tiêu đen, ớt tươi, lá đinh lăng, lá ổi, lá sung), vật liệu bao gói (nilon, giấy lọc, lá chuối) và phụ gia thực phẩm (natri polyphosphate, màu thực phẩm đỏ Ponceau 4R).
  • Phạm vi nghiên cứu: Thực hiện tại Phòng thí nghiệm Khoa Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, trong khoảng thời gian từ tháng 01/2017 đến tháng 06/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng hóa lý và vi sinh vật học thực phẩm:

  • Cơ chế tạo gel protein và biến tính: Dưới tác động cơ học của quá trình xay và nghiền, cấu trúc bậc cao của chuỗi actomyosin trong cơ thịt gà bị phá hủy, tạo điều kiện hình thành mạng lưới không gian ba chiều giữ nước. Khi kết hợp với gelatin trích ly từ bì lợn (chứa hàm lượng cao collagen, proline, glycine) và sự dịch chuyển pH về điểm đẳng điện do acid lactic sinh ra, độ bền gel của khối nem gia tăng, tạo cấu trúc dai giòn đặc trưng.
  • Cơ chế lên men lactic: Hệ vi khuẩn lactic (thuộc họ Lactobacteriaceae) sử dụng đường và tinh bột từ thính làm cơ chất lên men theo hai con đường đồng hình (chuyển hóa glucose thành acid lactic qua chu trình Embden – Meyerhof) và dị hình (tạo thêm acid acetic, ethanol, CO2, diacetyl và ester thơm). Sự tích tụ acid lactic làm giảm pH khối ủ, làm chín sinh hóa protein cơ thịt và ức chế các vi sinh vật gây thối hỏng.
  • Khung tiêu chuẩn đối chiếu: Tiêu chuẩn chất lượng cảm quan TCVN 7046:2002 (đối với thịt tươi), TCVN 1695:1987 (đường tinh luyện), TCVN 3973-84 (muối ăn), tiêu chuẩn FAQ đối với hồ tiêu đen, Thông tư 27/2012/TT-BYT về hàm lượng phụ gia cho phép (natri polyphosphate không quá 0,5%, ADI của Ponceau 4R là 30 mg/kg thể trọng), TCVN 7050-2002 về chỉ tiêu hóa lý và vi sinh của nem chua (pH từ 4,5 – 5,4; phản ứng Kreiss âm tính; NH3 ≤ 40,0 mg/100g; nitrit ≤ 134,0 mg/100g).
Nhóm phương pháp Chỉ tiêu theo dõi Nguyên lý / Tiêu chuẩn áp dụng
Hóa lý Độ ẩm Sấy mẫu đến khối lượng không đổi ở 105°C
Hàm lượng đường tổng số Phương pháp Bertrand (khử Cu(OH)2 thành Cu2O, chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,1N)
Hàm lượng protein Phương pháp Kjeldahl (vô cơ hóa bằng H2SO4 đậm đặc có xúc tác CuSO4/K2SO4, cất đạm, chuẩn độ bằng NaOH 0,1N)
Hàm lượng lipid Chiết trích bằng dung môi hữu cơ (ete petrol/ete etylic) trên máy Soxhlet ở 40–60°C trong 6–10 giờ
Độ pH & Acid tổng số Đo trực tiếp bằng máy đo pH điện tử (dung dịch pha loãng 10^-1); chuẩn độ acid bằng dung dịch NaOH 0,1N với chỉ thị phenolphthalein theo TCVN 4589:1988
Vi sinh vật Định tính Escherichia coli Phương pháp nuôi cấy tăng sinh lỏng, cấy chuyển sang canh thang EC (44°C) và thử phản ứng sinh indol trong nước pepton theo TCVN 6846:2007
Tổng số vi sinh vật hiếu khí Đếm khuẩn lạc trên đĩa thạch sau khi ủ ở 30°C trong 72 giờ theo TCVN 4884:2005 và ISO 7218:1996
Cảm quan & Thống kê Đánh giá cảm quan Phương pháp cho điểm chất lượng theo TCVN 3215-79 (thang 20 điểm; hệ số quan trọng: Cấu trúc 1,2; Mùi 1,0; Vị 1,0; Màu sắc 0,8)
Xử lý số liệu Phân tích phương sai (ANOVA) bằng phần mềm SPSS 11.5 ở mức ý nghĩa α = 0,05

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài dựa trên sự tăng trưởng nhanh của ngành chăn nuôi gia cầm Việt Nam (đạt 873,2 nghìn tấn năm 2014) và thực trạng mất cân đối trong công nghệ chế biến sản phẩm từ thịt gà công nghiệp. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình công nghệ chế biến nem chua gà, đồng thời nêu rõ ý nghĩa khoa học trong việc kiểm soát quá trình lên men lactic tự nhiên và ý nghĩa thực tiễn trong việc gia tăng giá trị chuỗi chăn nuôi.

Chương 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương tổng hợp chi tiết các tư liệu chuyên ngành gồm:

  • Lịch sử, nguồn gốc và sự phân loại nem chua theo địa phương (Thanh Hóa, làng Vẽ, Phùng, Huế, Thủ Đức, Lai Vung), theo hình dáng và theo nguyên liệu thịt; so sánh với các sản phẩm lên men quốc tế như som mou (Lào), nham (Thái Lan), tocino và longanisa (Philippines), salami (Úc).
  • Giá trị dinh dưỡng của nem chua (100g cung cấp 137 kcal, 21,7g protein, 39,24 mg acid amin tự do, 3,7g chất béo, 70,2g nước) và hệ tiêu chuẩn TCVN 7050-2002.
  • Cơ sở hóa sinh của quá trình tạo cấu trúc gel protein actomyosin kết hợp gelatin; các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết gel (nhiệt độ, pH đẳng điện, lực cơ học và nồng độ protein).
  • Phân loại vi khuẩn lactic đồng hình (Lactobacterium casei, L. bulgaricus, Streptococcus cremoris...) và dị hình (Streptobacterium hassice fermentatae, L. lycopersici); sơ đồ chuyển hóa hóa sinh 3 giai đoạn lên men trong khối ủ.
  • Đặc tính dinh dưỡng của thịt gà công nghiệp (hàm lượng đạm 18,5–19,0%, mỡ 3,0–13,7%, giàu canxi, photpho, vitamin B6, tryptophan, selen; khả năng tiêu hóa 85%); vai trò kỹ thuật của bì lợn, thính gạo rang, đường, muối, tiêu đen, lá đinh lăng, lá ổi, lá sung, ớt tươi, phụ gia tạo dai polyphosphate và màu Ponceau 4R.
  • Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước về bổ sung thính cải tiến kỹ thuật (Nguyễn Thị Mỹ Nhung), ứng dụng vi khuẩn lactic sinh bacteriocin (Phan Thanh Tâm), phân lập chủng đối kháng vi sinh vật gây hại (Đỗ Thị Hạnh) và quy mô sản xuất thực tế tại Thanh Hóa (khoảng 300 cơ sở, bình quân 40.000 chiếc/cơ sở/năm).

Chương 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết danh mục trang thiết bị (máy Kjeldahl, bộ chiết Soxhlet, máy xay, cân điện tử, tủ sấy, pH kế), hóa chất phân tích và thiết kế 9 nội dung thí nghiệm bố trí tuần tự:

  • Thí nghiệm 1: Khảo sát tỷ lệ thịt gà/da lợn (50/50, 60/40, 70/30, 80/20) với tỷ lệ cố định thính 3%, đường 2%, muối 1% trong 36 giờ lên men.
  • Thí nghiệm 2: Khảo sát tỷ lệ thính gạo (0%, 1,5%, 3,0%, 4,5%).
  • Thí nghiệm 3: Khảo sát tỷ lệ đường saccharose (0%, 1,5%, 2,5%, 3,5%, 4,5%).
  • Thí nghiệm 4: Khảo sát tỷ lệ muối ăn NaCl (0%, 0,5%, 1,0%, 1,5%, 2,0%).
  • Thí nghiệm 5: Khảo sát tỷ lệ natri polyphosphate (0,2%, 0,3%, 0,4%, 0,5%) và tỷ lệ màu Ponceau 4R (0,1%, 0,2%, 0,3%, 0,4%).
  • Thí nghiệm 6: Đánh giá vật liệu bao gói (CT1: màng nilon, CT2: giấy lọc, CT3: lá sung kết hợp lá chuối ngoài).
  • Thí nghiệm 7: Khảo sát nhiệt độ lên men (20°C, 25°C, 30°C, 35°C) trong 36 giờ.
  • Thí nghiệm 8: Xác định thời gian bảo quản ở nhiệt độ lạnh 0–8°C (theo dõi ở các mốc 3, 5, 7, 9 ngày).
  • Thí nghiệm 9: Phương pháp phân tích các chỉ tiêu lý hóa (độ ẩm, protein Kjeldahl, lipid Soxhlet, đường khử Bertrand, pH, acid tổng số) và vi sinh vật (E. coli, tổng số vi sinh vật hiếu khí) theo các TCVN chuẩn mực.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tác giả trình bày hệ thống kết quả thực nghiệm kèm phân tích thống kê:

  • Tỷ lệ phối trộn thịt gà / da lợn: Tỷ lệ 70/30 cho điểm cảm quan cao nhất (17,6 điểm – loại Khá). Tỷ lệ da lợn cao (50/50) làm khối nem quá cứng, giảm mùi vị lên men (13,8 điểm), trong khi tỷ lệ thịt gà quá cao (80/20) làm khối nem bị mềm nhão, kém đàn hồi (14,5 điểm).
  • Tỷ lệ thính gạo: Tỷ lệ bổ sung 3,0% đạt chất lượng tối ưu (17,2 điểm), tạo bề mặt khô ráo, mùi thơm hài hòa và cung cấp cơ chất vừa đủ cho vi khuẩn lactic hoạt động. Khi không bổ sung thính (0%), điểm cảm quan chỉ đạt 12,6; nếu bổ sung quá nhiều (4,5%), thính không chuyển hóa hết gây ướt bề mặt và làm nồng mùi bột.
  • Tỷ lệ đường saccharose: Mức bổ sung 2,5% đạt điểm cao nhất (17,7 điểm), tạo vị chua thanh dịu và màu sắc đặc trưng. Mức đường quá cao (3,5% - 4,5%) làm tăng áp suất thẩm thấu ức chế vi khuẩn lactic, giảm chất lượng khối ủ (12,7 - 12,9 điểm).
  • Các thông số công nghệ tiếp theo: Thí nghiệm xác định tỷ lệ muối ăn tối ưu ở mức 1,0%; hoàn thiện việc bổ sung phụ gia liên kết cấu trúc và màu sắc theo đúng giới hạn cho phép; xác định bao gói kết hợp tạo điều kiện yếm khí tối ưu; nhiệt độ lên men thích hợp trong khoảng 25–30°C trong thời gian 36 giờ; thời gian bảo quản lạnh ở 0–8°C duy trì chất lượng ổn định; các chỉ tiêu dinh dưỡng, vi sinh vật thành phẩm đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 7050-2002.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính từ thực nghiệm

Dữ liệu thực nghiệm xác định công thức phối trộn nguyên liệu và chế độ công nghệ tối ưu cho nem chua gà được tổng hợp qua các bảng số liệu sau:

Bảng tổng hợp điểm đánh giá cảm quan tỷ lệ thịt gà / da lợn (Thí nghiệm 1):

Công thức Tỷ lệ thịt gà / da lợn Màu sắc (hs 0,8) Mùi (hs 1,0) Vị (hs 1,0) Cấu trúc (hs 1,2) Tổng điểm cảm quan Xếp loại
CT1 50 / 50 2,8^a 3,6^a 3,6^a 3,6^a 13,8 Trung bình
CT2 60 / 40 3,4^ab 3,9^a 4,1^a 4,1^ab 15,6 Khá
CT3 (Tối ưu) 70 / 30 3,9^b 4,6^b 4,5^b 4,5^b 17,6 Khá
CT4 80 / 20 3,2^ab 3,8^a 3,7^a 3,7^a 14,5 Trung bình

Bảng tổng hợp điểm đánh giá cảm quan tỷ lệ thính gạo bổ sung (Thí nghiệm 2):

Công thức Tỷ lệ thính (%) Màu sắc (hs 0,8) Mùi (hs 1,0) Vị (hs 1,0) Cấu trúc (hs 1,2) Tổng điểm cảm quan Xếp loại
CT1 0,0 2,7^a 3,0^a 3,2^a 3,5^a 12,6 Trung bình
CT2 1,5 3,3^ab 3,0^a 3,2^a 3,6^ab 13,2 Trung bình
CT3 (Tối ưu) 3,0 4,1^b 4,2^b 4,4^b 4,4^c 17,2 Khá
CT4 4,5 3,8^ab 3,9^b 4,0^b 4,2^bc 16,0 Khá

Bảng tổng hợp điểm đánh giá cảm quan tỷ lệ đường bổ sung (Thí nghiệm 3):

Công thức Tỷ lệ đường (%) Màu sắc (hs 0,8) Mùi (hs 1,0) Vị (hs 1,0) Cấu trúc (hs 1,2) Tổng điểm cảm quan Xếp loại
CT1 0,0 3,1^a 3,1^a 3,3^a 3,3^a 12,8 Trung bình
CT2 1,5 3,8^bc 3,6^a 3,8^a 3,6^ab 14,8 Trung bình
CT3 (Tối ưu) 2,5 4,4^c 4,4^b 4,5^b 4,4^b 17,7 Khá
CT4 3,5 3,4^ab 3,1^a 3,2^a 3,1^ab 12,7 Trung bình
CT5 4,5 3,3^ab 3,3^a 3,5^a 2,9^a 12,9 Trung bình

(Ghi chú: Các chữ cái ký hiệu lũy thừa a, b, c trong cùng một cột chỉ sự sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức α = 0,05).

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Đóng góp kỹ thuật: Khóa luận chứng minh tính khả thi của việc thay thế hoàn toàn thịt lợn/thịt bò truyền thống bằng thịt lườn gà công nghiệp để sản xuất nem chua lên men tự nhiên. Sản phẩm đạt độ giòn dai, màu hồng nhạt đặc trưng, vị chua cay ngọt hài hòa và đảm bảo an toàn thực phẩm.
  • Quy trình công nghệ thực nghiệm: Tác giả xây dựng hoàn chỉnh sơ đồ quy trình chế biến thực nghiệm: Tuyển chọn thịt gà tươi và da lợn sạch -> Sơ chế, cắt thái và xay nghiền -> Phối trộn theo tỷ lệ chuẩn (70% thịt gà : 30% da lợn, 3,0% thính, 2,5% đường, 1,0% muối, hạt tiêu, tỏi, ớt, phụ gia theo giới hạn) -> Định hình và bao gói yếm khí -> Lên men ở 25–30°C trong 36 giờ -> Bảo quản lạnh ở 0–8°C.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài mới dừng lại ở quy mô thử nghiệm phòng thí nghiệm (mẻ nhỏ), chưa tiến hành đánh giá thực nghiệm trên dây chuyền sản xuất bán công nghiệp hoặc công nghiệp.
    • Nguồn nguyên liệu khảo sát giới hạn trên giống gà thịt công nghiệp siêu nạc tại địa bàn nghiên cứu, chưa đánh giá so sánh với các giống gà khác hoặc các phần thịt cơ khác (như thịt đùi).
    • Quá trình lên men dựa hoàn toàn vào hệ vi sinh vật tự nhiên sẵn có trong nguyên liệu và môi trường, chưa chủ động cấy bổ sung các chủng vi khuẩn lactic thuần khiết (starter culture) để chuẩn hóa thời gian lên men.
  • Hướng mở rộng:
    • Nghiên cứu tuyển chọn và cấy bổ sung chế phẩm vi khuẩn lactic thuần khiết nhằm rút ngắn thời gian lên men và kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm giữa các mẻ sản xuất.
    • Khảo sát biến đổi hàm lượng dinh dưỡng và chỉ tiêu vi sinh vật trong thời gian bảo quản dài ngày bằng các công nghệ bao gói tiên tiến (hút chân không, bao bì màng MAP).
    • Tính toán chi phí sản xuất, phân tích hiệu quả kinh tế và mở rộng quy mô sản xuất thử nghiệm dạng pilot.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Công nghệ Thực phẩm, Công nghệ Sinh học: Tham khảo cách thức thiết kế thí nghiệm tối ưu hóa công thức chế biến thực phẩm nhiều cấu tử, phương pháp xử lý thống kê ANOVA bằng SPSS, và quy trình phân tích chỉ tiêu hóa lý thực phẩm theo tiêu chuẩn quốc gia (phương pháp Kjeldahl, Soxhlet, Bertrand).
  • Cán bộ nghiên cứu và cơ sở chế biến thực phẩm: Sử dụng trực tiếp bộ thông số công nghệ (tỷ lệ phối trộn thịt gà/da lợn 70/30, 3% thính, 2,5% đường, 1% muối, ủ 36 giờ ở 25–30°C) để phát triển dòng sản phẩm nem chua gia cầm mới, góp phần đa dạng hóa danh mục sản phẩm chế biến từ gia cầm.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao đề tài lựa chọn tỷ lệ phối trộn thịt gà / da lợn là 70/30 thay vì các tỷ lệ khác?
Kết quả thực nghiệm cho thấy tỷ lệ 70/30 đạt tổng điểm cảm quan cao nhất (17,6 điểm). Ở tỷ lệ 50/50, lượng da lợn quá nhiều làm cấu trúc khối nem bị cứng đanh và làm giảm mùi vị lên men đặc trưng (chỉ đạt 13,8 điểm). Ngược lại, ở tỷ lệ 80/20, lượng thịt gà quá cao khiến khối nem mềm, nhão, không tạo được độ giòn dai đàn hồi (đạt 14,5 điểm). Tỷ lệ 70/30 tạo sự cân bằng tối ưu giữa khả năng tạo gel của protein thịt gà và gelatin từ da lợn.

2. Hàm lượng thính và đường tối ưu được xác định là bao nhiêu và có vai trò gì trong quá trình lên men?
Hàm lượng thính tối ưu là 3,0% và đường là 2,5%. Thính và đường đóng vai trò là nguồn cơ chất cung cấp gluxid cho vi khuẩn lactic chuyển hóa thành acid lactic, giúp hạ pH khối thịt, làm chín sinh hóa protein và tạo hương thơm, vị chua thanh cho nem. Nếu bổ sung quá ít, nem không đủ cơ chất lên men; nếu bổ sung quá nhiều (đường > 3,5%), áp suất thẩm thấu tăng cao sẽ ức chế vi khuẩn lactic, đồng thời lượng thính thừa (> 4,5%) sẽ làm bề mặt nem bị ẩm ướt và có mùi bột sống.

3. Khóa luận sử dụng các tiêu chuẩn Việt Nam nào để kiểm soát chất lượng nguyên liệu và thành phẩm?
Đề tài sử dụng TCVN 7046:2002 để kiểm tra chất lượng cảm quan thịt tươi; TCVN 1695:1987 cho đường; TCVN 3973-84 cho muối ăn; tiêu chuẩn FAQ cho hồ tiêu; Thông tư 27/2012/TT-BYT cho phụ gia thực phẩm; TCVN 3215-79 cho đánh giá cảm quan; TCVN 6846:2007 để kiểm tra E. coli; TCVN 4884:2005 / ISO 7218:1996 để kiểm tra tổng số vi sinh vật hiếu khí; TCVN 4589:1988 cho định lượng acid tổng số; và đối chiếu thành phẩm theo TCVN 7050-2002 về tiêu chuẩn nem chua.

4. Điều kiện nhiệt độ và thời gian lên men nào được tác giả lựa chọn?
Khối nem chua sau khi định hình và bao gói được tiến hành lên men thích hợp ở dải nhiệt độ 25–30°C trong thời gian 36 giờ. Đây là khoảng nhiệt độ tối ưu cho sự sinh trưởng và hoạt động trao đổi chất của hệ vi khuẩn lactic tự nhiên sinh acid lactic làm chín sản phẩm trước khi chuyển sang bảo quản lạnh ở 0–8°C.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Nga đã xây dựng thành công quy trình công nghệ sản xuất nem chua từ nguyên liệu thịt lườn gà công nghiệp quy mô phòng thí nghiệm. Các thông số công nghệ cốt lõi đã được xác lập thông qua thực nghiệm gồm tỷ lệ thịt gà/da lợn 70/30, bổ sung 3,0% thính gạo, 2,5% đường, 1,0% muối ăn cùng chế độ ủ lên men trong 36 giờ ở nhiệt độ 25–30°C. Kết quả này cung cấp cơ sở kỹ thuật tin cậy cho việc đa dạng hóa sản phẩm chế biến từ thịt gà và gia tăng giá trị kinh tế cho ngành chăn nuôi gia cầm.