Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động xuất nhập khẩu giữ vai trò trọng yếu trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng nguồn thu ngoại tệ và mở rộng quan hệ thương mại quốc tế của Việt Nam trong tiến trình hội nhập. Trong dây chuyền vận tải và phân phối hàng hóa xuất nhập khẩu, khâu giao nhận hàng hóa tại các cảng biển đóng vai trò cầu nối quyết định tính liên tục, an toàn và hiệu quả chi phí cho các doanh nghiệp thương mại cũng như toàn bộ chuỗi logistics. Việc tổ chức giao nhận hàng container khoa học, chuẩn xác không chỉ giúp tối ưu hóa thời gian giải phóng tàu, giảm thiểu chi phí lưu kho bãi, mà còn nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp khai thác cảng. Ngược lại, những ách tắc trong quy trình giao nhận sẽ trực tiếp gây tổn thất về tài chính và làm suy giảm sự tín nhiệm từ phía khách hàng.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Bá Quý (ngành Kinh doanh thương mại, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả giao nhận hàng hóa bằng container tại đơn vị cảng biển hạt nhân của khu vực miền Trung.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng hoạt động giao nhận hàng container, nhận diện các điểm mạnh và hạn chế tại Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng, phân tích các nhân tố tác động từ môi trường kinh doanh để đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng container tại Cảng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Mục tiêu 1: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu nói chung và giao nhận hàng container bằng đường biển nói riêng.
    2. Mục tiêu 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng và quy trình giao nhận hàng container tại Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng.
    3. Mục tiêu 3: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động giao nhận container tại đơn vị trong giai đoạn 2015 – 2017; chỉ rõ các ưu điểm và tồn tại trong công tác điều hành, kỹ thuật và dịch vụ khách hàng.
    4. Mục tiêu 4: Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình, hiện đại hóa cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận container của Cảng Đà Nẵng trong thời gian tới.

Đề tài đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  1. Những yếu tố nào tác động trực tiếp đến hoạt động giao nhận hàng container tại Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng?
  2. Thực trạng quy trình giao nhận, kết quả sản xuất kinh doanh và mức độ đánh giá của khách hàng (forwarder) đối với hoạt động giao nhận container tại Cảng Đà Nẵng giai đoạn 2015 – 2017 diễn ra như thế nào?
  3. Cần triển khai những giải pháp đồng bộ nào nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giao nhận hàng container tại Công ty?
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container tại Cảng Đà Nẵng.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát và thu thập dữ liệu tại Xí nghiệp Cảng Tiên Sa – đơn vị khai thác cầu bến và bãi container chủ lực trực thuộc Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018; số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận chuyên ngành về ngoại thương, hàng hải và chuỗi cung ứng:

  • Khái niệm và vai trò xuất nhập khẩu: Tổng quan về luân chuyển hàng hóa quốc tế, lợi thế so sánh, tác động đến cán cân thương mại và phát triển kinh tế vùng.
  • Chức năng của cảng biển và hải quan: Khái niệm cảng biển thương mại, vai trò đầu mối giao thông, nhiệm vụ cung ứng dịch vụ bốc xếp, lưu kho bãi, bảo quản hàng hóa, thủ tục giám sát và kiểm soát hàng hóa theo quy định hải quan.
  • Nghiệp vụ giao nhận container đường biển: Vận dụng Quy tắc mẫu của FIATA (Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận) về dịch vụ giao nhận; các quy định về quyền và nghĩa vụ của người làm dịch vụ giao nhận và khách hàng theo Điều 167 Luật Thương mại Việt Nam; các quy chuẩn kỹ thuật theo Luật Hải quan.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật container: Định nghĩa tổng quát của Tổ chức Tiêu chuẩn Hóa Quốc tế (ISO năm 1964) và phân loại theo tiêu chuẩn ISO CODE R688-21968 gồm 5 nhóm container: Container chở hàng bách hóa (General purpose), Container chở hàng rời (Dry Bulk), Container bảo ôn/lạnh (Reefer), Container thùng chứa (Tank) và Container chuyên dụng đặc biệt (Special/Cattle).
  • Mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ: Dựa trên mô hình đánh giá của Kirkpatrick (Cấp độ 1) và các nghiên cứu chuyên ngành liên quan, tác giả xây dựng thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ giao nhận container tại cảng gồm 5 nhóm nhân tố với 18 biến quan sát.
Nhóm nhân tố Ký hiệu Số biến quan sát Nội dung đo lường chính
Sự tin cậy TC 4 biến (TC1 - TC4) Thực hiện đúng lịch hẹn/tiến độ cam kết; xử lý sự cố phát sinh; cung cấp đầy đủ dịch vụ ngay lần đầu; thông báo lịch trình dịch vụ.
Đáp ứng DU 4 biến (DU1 - DU4) Tính chuyên nghiệp của nhân viên; thời gian làm hàng nhanh chóng; tiếp thu phản hồi khách hàng; mức độ sẵn sàng hỗ trợ.
Năng lực phục vụ PV 4 biến (PV1 - PV4) Thủ tục giấy tờ nhanh gọn; quy trình làm hàng hiệu quả; trình độ chuyên môn của nhân viên; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin.
Đồng cảm DC 3 biến (DC1 - DC3) Sự quan tâm đến khách hàng; nắm bắt nhu cầu gia tăng; tạo điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình giao nhận.
Phương tiện hữu hình PT 3 biến (PT1 - PT3) Chất lượng phương tiện, thiết bị xếp dỡ; mức độ đầu tư nâng cao dịch vụ; cơ sở hạ tầng cầu bến, kho bãi đáp ứng yêu cầu.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Thu thập, tổng hợp và phân tích lý thuyết từ các giáo trình chuyên ngành (Vận tải và giao nhận trong ngoại thương, Nghiệp vụ giao nhận vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương), văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo tổng kết của Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam, Cục Hải quan.
  • Phương pháp định lượng:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc 3 phần, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), đối tượng khảo sát là các forwarder (nhân viên giao nhận của các công ty dịch vụ logistics/chủ hàng) trực tiếp làm thủ tục tại Cảng Đà Nẵng.
    • Xác định cỡ mẫu: Áp dụng công thức chọn mẫu xác suất cho biến định tính: $$n = \frac{z^2 \cdot p \cdot q}{e^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), sai số cho phép $e = 10%$ ($0{,}1$), giả định $p = q = 0{,}5$ để mẫu đạt cực đại, tính toán ra cỡ mẫu lý thuyết là $n \approx 96$ quan sát. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đối với các forwarder tại hiện trường.
    • Xử lý và phân tích dữ liệu: Dữ liệu sau khi làm sạch được nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel. Các kỹ thuật thống kê bao gồm: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %); Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0{,}3$); Kiểm định trung bình tổng thể One-Sample T-test để đánh giá mức độ hài lòng thực tế của khách hàng.
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo sản lượng hàng hóa thông qua cảng, số liệu phương tiện bến bãi, cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng trong giai đoạn 2015 – 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 thiết lập hệ thống cơ sở lý luận về thương mại quốc tế, logistics cảng biển và nghiệp vụ giao nhận vận tải đường biển:

  • Phân tích vai trò của xuất nhập khẩu đối với phát triển kinh tế, thúc đẩy công nghiệp hóa, tạo việc làm và điều tiết cán cân thanh toán.
  • Làm rõ bản chất kinh tế của cảng biển, xác định các chức năng cốt lõi: đầu mối chuyển tải, lưu kho bãi, hỗ trợ kỹ thuật tàu biển và thực hiện các thủ tục quản lý nhà nước liên quan.
  • Trình bày chi tiết phân loại container theo chuẩn ISO, phân tích đặc điểm cấu trúc và phạm vi ứng dụng của 5 nhóm container thương mại.
  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đường biển cho hai phương thức vận chuyển chính:
    • Hàng nguyên container (FCL/FCL): Quy trình lập và xác nhận Booking Note, cấp vỏ container, đóng hàng, lập Packing List, kiểm tra hải quan, đăng ký hạ bãi (trước tối thiểu 8 giờ trước giờ xếp tàu), cấp phát Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L) và Lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O).
    • Hàng lẻ (LCL/LCL): Quy trình gom hàng tại kho CFS (Container Freight Station) hoặc ICD (Inland Container Depot), cấp House B/L, lập Master B/L và thủ tục chia tách, rút ruột container tại cảng đến.
  • Khái quát bộ chứng từ ngoại thương và thủ tục hải quan: Hợp đồng mua bán quốc tế (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Chứng nhận xuất xứ (C/O), Giấy chứng nhận chất lượng/số lượng, Vận đơn đường biển (B/L), Tờ khai hải quan (Customs Declaration).
  • Tổng quan bối cảnh thực tiễn năm 2017: Xuất khẩu Việt Nam vượt mốc 200 tỷ USD (tăng 21,2% so với 2016, thặng dư thương mại 2,92 tỷ USD, tỷ trọng hàng công nghiệp chế biến chiếm trên 81%); kim ngạch xuất nhập khẩu TP. Đà Nẵng đạt hơn 2,6 triệu USD (tăng hơn 11% so với cùng kỳ).

Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa tại Cảng Đà Nẵng

Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng tổ chức, năng lực hạ tầng, kết quả sản xuất kinh doanh và đánh giá chất lượng dịch vụ giao nhận container tại Cảng Đà Nẵng:

  • Lịch sử và vị thế: Thành lập từ năm 1901 (117 năm hình thành và phát triển), Cảng Đà Nẵng nằm trong vịnh có diện tích $12\text{ km}^2$, giữ vị trí đầu mối kết nối Hành lang Kinh tế Đông Tây (EWEC) đi qua 4 nước Myanmar, Thái Lan, Lào và Việt Nam.
  • Năng lực hạ tầng và thiết bị kỹ thuật:
    • Cầu bến: Tổng chiều dài gần $1.200\text{ m}$, có khả năng tiếp nhận tàu hàng tổng hợp trọng tải đến $50.000\text{ DWT}$, tàu container sức chở đến $2.500\text{ TEUs}$ và tàu khách du lịch đến $75.000\text{ GRT}$.
    • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình công ty cổ phần với cơ quan quyền lực cao nhất là Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành (Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc), 8 phòng ban nghiệp vụ, chi nhánh Xí nghiệp Cảng Tiên Sa và 2 công ty góp vốn (CTCP Tàu lai Cảng Đà Nẵng, CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng).
Bộ phận / Đơn vị Chức năng nhiệm vụ chính
Hội đồng quản trị & Ban Giám đốc Quản trị chiến lược, điều hành sản xuất kinh doanh toàn diện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Phòng Kinh doanh Nghiên cứu thị trường, tiếp thị dịch vụ cảng biển, đàm phán và ký kết hợp đồng xếp dỡ, lưu bãi, giao nhận.
Phòng Khai thác Lập kế hoạch điều động tàu ra vào, phân bổ cầu bến, bãi chứa và điều độ phương tiện xếp dỡ.
Phòng Kế hoạch - Đầu tư Xây dựng kế hoạch SXKD, lập dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị kỹ thuật và bảo hộ lao động.
Phòng Kỹ thuật - Công nghệ & Công trình Quản lý kỹ thuật cơ giới, hệ thống điện, bảo trì cầu bến, kho bãi và thực hiện các công trình xây dựng.
Xí nghiệp Cảng Tiên Sa Thực hiện trực tiếp công tác xếp dỡ, hạ bãi, đóng rút ruột và giao nhận hàng hóa container tại hiện trường.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2015 – 2017): Hoạt động kinh doanh của Cảng duy trì tăng trưởng có lãi liên tục qua các năm. Riêng năm 2017, mặc dù chịu tác động cạnh tranh từ các cảng địa phương và biến động tài chính thế giới (FED tăng lãi suất), tổng sản lượng hàng hóa thông qua Cảng vẫn vượt mốc 8 triệu tấn, đạt 105,6% kế hoạch năm.
  • Quy trình giao nhận container thực tế tại Cảng:
    • Quy trình xuất khẩu: Khảo sát chi tiết 2 khâu gồm đưa container nhập bãi chờ xuất (Hình 1) và tiếp nhận hàng hóa tại bãi để xuất lên tàu (Hình 2).
    • Quy trình nhập khẩu: Khảo sát chi tiết 2 khâu gồm tàu cập cảng dỡ container nhập bãi (Hình 3) và người nhận hàng đến làm thủ tục nhận container khỏi cảng (Hình 4).
    • Nghiệp vụ đóng và rút ruột container: Quy trình kiểm đếm, niêm phong kẹp chì (Seal), lập danh sách đóng hàng (CSL - Container Stuffing List), lập biên bản giao nhận thiết bị (EIR - Equipment Interchange Receipt).
  • Phân tích kết quả khảo sát định lượng forwarder:
    • Kiểm định Cronbach's Alpha: Thang đo các nhân tố (Sự tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm, Phương tiện hữu hình) đều đạt độ tin cậy thống kê ($\ge 0{,}6$), các biến quan sát có tương quan biến - tổng phù hợp, không bị loại bỏ biến rác.
    • Kết quả kiểm định One-Sample T-test: Xác định rõ mức độ đánh giá của khách hàng về thời gian làm hàng, tính minh bạch của thủ tục hải quan - thương vụ, năng lực của hệ thống cẩu giàn/xe nâng bãi và thái độ phục vụ của nhân viên giao nhận.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hoạt động giao nhận hàng hóa bằng container tại Cảng Đà Nẵng

Dựa trên phân tích thực trạng và kết quả khảo sát, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Hiện đại hóa công nghệ thông tin: Ứng dụng phần mềm quản lý khai thác cảng và quản lý bãi container đồng bộ; triển khai hệ thống cổng điện tử (e-Port) và lệnh giao hàng điện tử (eDO) nhằm rút ngắn thời gian xử lý chứng từ và kiểm soát vị trí container tự động.
  2. Phát huy nguồn lực con người: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng nghiệp vụ ngoại thương, quy trình giao nhận container chuẩn quốc tế, ngoại ngữ và phong cách phục vụ chuyên nghiệp cho cán bộ giao nhận, thương vụ và công nhân cơ giới.
  3. Cải thiện phương thức giao nhận: Đơn giản hóa các thủ tục tại phòng Thương vụ và cổng Cảng; tối ưu hóa quy trình phối hợp liên ngành giữa Cảng, Hải quan giám sát và các đại lý hãng tàu để giảm thiểu thời gian chờ hạ bãi và nhận container.
  4. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và mở rộng mạng lưới: Nâng cấp hệ thống cầu bến tiếp nhận tàu trọng tải lớn; bổ sung xe nâng vỏ, cẩu bờ chuyên dụng; mở rộng diện tích bãi chứa container và các kho CFS vệ tinh kết nối vùng hậu phương.
  5. Nâng cao dịch vụ khách hàng và phát triển dịch vụ bổ sung: Đa dạng hóa các tiện ích hỗ trợ chủ hàng và forwarder như dịch vụ bảo quản lạnh, kiểm tra kỹ thuật vỏ container, vệ sinh container chuyên dụng, đồng thời thiết lập cơ chế tiếp nhận phản hồi và xử lý khiếu nại phát sinh nhanh chóng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp đầy đủ bức tranh sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 của Cảng Đà Nẵng, ghi nhận mốc sản lượng thông qua trên 8 triệu tấn năm 2017 (đạt 105,6% chỉ tiêu kế hoạch).
  • Mô tả trực quan, chuẩn hóa quy trình giao nhận 4 luồng hàng container: FCL xuất khẩu, LCL xuất khẩu, FCL nhập khẩu và LCL nhập khẩu tại Xí nghiệp Cảng Tiên Sa qua 4 sơ đồ/hình ảnh quy trình nghiệp vụ.
  • Đo lường định lượng thành công mức độ hài lòng của 96 forwarder đối với 5 khía cạnh dịch vụ cảng biển thông qua bộ công cụ SPSS 20.0 với hệ số Cronbach's Alpha và kiểm định giá trị trung bình T-test.

Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở khoa học về giao nhận vận tải container đường biển, tích hợp mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ vào bối cảnh doanh nghiệp khai thác cảng biển tại miền Trung Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực tế phản ánh trực tiếp tiếng nói của các đơn vị forwarder – khách hàng thường xuyên của Cảng. Hệ thống 5 nhóm giải pháp (CNTT, nhân lực, quy trình, hạ tầng, dịch vụ khách hàng) có tính ứng dụng trực tiếp cho ban điều hành Cảng Đà Nẵng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa năng suất bốc dỡ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát không gian chỉ tập trung tại Xí nghiệp Cảng Tiên Sa, chưa bao quát hết các điểm thông quan nội địa hay kho bãi vệ tinh khác trong chuỗi cung ứng của Cảng Đà Nẵng.
    • Thời gian nghiên cứu hiện trường tương đối ngắn (10/2018 – 12/2018), chuỗi dữ liệu kinh doanh thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017.
    • Cỡ mẫu khảo sát dừng lại ở mức $n = 96$ forwarder, chưa mở rộng khảo sát đối với các đối tượng liên quan khác như đại diện các hãng tàu quốc tế hay cán bộ quản lý hải quan.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô mẫu và đa dạng hóa đối tượng điều tra (bao gồm cả chủ hàng trực tiếp, hãng tàu và cơ quan quản lý nhà nước).
    • Áp dụng các mô hình phân tích định lượng nâng cao như Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và Mô hình hồi quy đa biến (Multiple Linear Regression) nhằm đo lường chính xác mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng chung của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh khi tìm hiểu về đề tài nghiệp vụ cảng biển và phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp bảng hỏi khảo sát.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên logistics: Đang công tác tại các cảng biển, doanh nghiệp giao nhận vận tải (freight forwarder) muốn tham khảo quy trình làm hàng FCL/LCL chuẩn hóa và các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ giao nhận đường biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài sử dụng mô hình lý thuyết nào để xây dựng thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ giao nhận?

Tác giả dựa trên mô hình đánh giá của Kirkpatrick (cấp độ 1) kết hợp với các nghiên cứu đi trước về dịch vụ giao nhận để xây dựng khung đánh giá gồm 5 nhân tố: Sự tin cậy (4 biến), Đáp ứng (4 biến), Năng lực phục vụ (4 biến), Đồng cảm (3 biến) và Phương tiện hữu hình (3 biến) với tổng cộng 18 biến quan sát.

2. Cỡ mẫu khảo sát trong khóa luận được tính toán theo công thức nào và số lượng là bao nhiêu?

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức chọn mẫu xác suất: $n = \frac{z^2 \cdot p \cdot q}{e^2}$. Với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), sai số $e = 10%$ ($0{,}1$), $p = q = 0{,}5$, kích thước mẫu tính toán là 96 forwarder tham gia giao nhận tại Cảng Đà Nẵng.

3. Năng lực cầu bến và phương tiện tiếp nhận tàu của Cảng Đà Nẵng được ghi nhận như thế nào trong văn bản?

Cảng Đà Nẵng sở hữu gần $1.200\text{ m}$ cầu bến tại khu cảng chính Tiên Sa, có khả năng tiếp nhận tàu hàng tổng hợp trọng tải lên đến $50.000\text{ DWT}$, tàu container sức chở đến $2.500\text{ TEUs}$ và tàu khách du lịch đến $75.000\text{ GRT}$.

4. Kết quả sản xuất kinh doanh tổng quát của Cảng Đà Nẵng trong năm 2017 đạt mốc số liệu nào?

Trong năm 2017, Cảng Đà Nẵng duy trì hoạt động kinh doanh có lãi liên tục và đạt tổng sản lượng hàng hóa thông qua trên 8 triệu tấn, tương đương 105,6% kế hoạch năm đề ra.

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hoạt động giao nhận container?

Khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Hiện đại hóa công nghệ thông tin; (2) Phát huy nguồn lực con người; (3) Cải thiện phương thức giao nhận; (4) Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và mở rộng mạng lưới; (5) Nâng cao dịch vụ khách hàng và phát triển các dịch vụ bổ sung.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Bá Quý đã giải quyết bài toán nâng cao hoạt động giao nhận hàng container tại Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn. Nghiên cứu đã hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ giao nhận chuẩn đường biển, phân tích năng lực hạ tầng và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017, đồng thời lượng hóa mức độ hài lòng của khách hàng forwarder thông qua phân tích thống kê tin cậy. Các nhóm giải pháp về ứng dụng CNTT, đào tạo nhân sự và nâng cấp cơ sở vật chất được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho Cảng Đà Nẵng trong mạng lưới logistics khu vực.