Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa giữa các quốc gia phát triển mạnh mẽ. Ngành dịch vụ giao nhận vận tải (freight forwarding) đóng vai trò trung gian trong việc kết nối giữa người mua, người bán, nhà sản xuất và người tiêu dùng. Tại Việt Nam, các chính sách mở cửa kinh tế đã thúc đẩy số lượng và quy mô doanh nghiệp giao nhận tăng trưởng nhanh chóng. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp logistics trong nước có quy mô nhỏ, năng lực tài chính và ứng dụng công nghệ còn hạn chế, dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường. Để duy trì vị thế và nâng cao hiệu quả kinh doanh, công tác quản trị rủi ro trong chuỗi quy trình giao nhận trở thành yếu tố quyết định nhằm đảm bảo tiến độ vận chuyển, tối ưu hóa thời gian và chi phí phát sinh.

Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Vàng (GOLDTRANS) là doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong lĩnh vực giao nhận vận tải quốc tế. Mặc dù sở hữu hạ tầng kỹ thuật và đội ngũ nhân lực có chuyên môn, công ty vẫn thường xuyên đối mặt với các rủi ro vận hành trong quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, gây phát sinh tổn thất tài chính và thời gian xử lý sự cố. Việc nghiên cứu thực trạng và hệ thống hóa các biện pháp kiểm soát rủi ro tại doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguy cơ, rủi ro, tổn thất, quy trình giao nhận vận tải và quản trị rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro trong quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Vàng giai đoạn 2020 – tháng 6 năm 2023.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị với cơ quan quản lý nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong quy trình giao nhận của doanh nghiệp giai đoạn 2023–2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro trong quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Vàng.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ các khâu tác nghiệp từ nhận yêu cầu, chuẩn bị chứng từ, khai báo hải quan, tổ chức vận chuyển đến quyết toán chi phí và các biện pháp nhận dạng, đo lường, kiểm soát rủi ro tương ứng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2020 đến hết tháng 6 năm 2023; dữ liệu sơ cấp được khảo sát vào tháng 10 năm 2023; các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn 2023–2025.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động giao nhận vận tải xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Vàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm và khung lý thuyết chuẩn hóa về rủi ro và quản trị rủi ro trong thương mại quốc tế:

  • Khái niệm nguy cơ, rủi ro và tổn thất: Rủi ro được tiếp cận theo tiêu chuẩn ISO 31000:2018 (sự phơi nhiễm với hậu quả của sự không chắc chắn) và giáo trình chuyên ngành (C. Arthur William, Jr. Smith, 1995; PGS.TS Doãn Kế Bôn, 2009; PGS.TS Trần Hùng, 2017). Nguy cơ là tác nhân tiềm ẩn; rủi ro là nguyên nhân mang tính chất của sự kiện; tổn thất là hậu quả đo lường được về lượng (hữu hình hoặc vô hình).
  • Quy tắc mẫu FIATA về dịch vụ giao nhận: Định hình bản chất dịch vụ của người giao nhận vận tải quốc tế.
  • Quy trình quản trị rủi ro chuẩn gồm 5 bước:
    1. Nhận dạng rủi ro (sử dụng 7 phương pháp: xây dựng bảng liệt kê, phân tích báo cáo tài chính, lưu đồ, thanh tra hiện trường, làm việc với cơ quan bên ngoài, phân tích hợp đồng, nghiên cứu số lượng tổn thất trong quá khứ).
    2. Phân tích rủi ro (nghiên cứu nguồn gốc và nguyên nhân gây rủi ro).
    3. Đo lường rủi ro (ma trận đánh giá dựa trên mức độ tổn thất và tần suất xuất hiện với 4 nhóm rủi ro I, II, III, IV).
    4. Kiểm soát rủi ro (né tránh, chuyển giao, giảm thiểu, chấp nhận).
    5. Tài trợ rủi ro (tự tài trợ và chuyển giao tài trợ rủi ro qua bảo hiểm hoặc phi bảo hiểm).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu được thực hiện kết hợp:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ báo cáo tài chính, báo cáo tổ chức nhân sự của GOLDTRANS giai đoạn 2020 – tháng 6/2023; dữ liệu bên ngoài từ các công trình nghiên cứu, văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành logistics.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phát 25 phiếu điều tra khảo sát và phỏng vấn trực tiếp 34 nhân sự thuộc các phòng ban liên quan (15 nhân viên phòng Chứng từ, 7 nhân viên phòng Kinh doanh, 3 nhân viên phòng Hiện trường, 3 nhân viên phòng Kế toán tài chính, 4 nhân viên phòng Marketing, 2 nhân viên phòng Hành chính nhân sự).
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phần mềm Excel để thống kê mô tả, tính toán tỷ trọng, so sánh biến động số liệu tài chính qua các năm, phân tích kinh tế để rút ra kết luận thực chứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành giao nhận vận tải Việt Nam đang mở rộng quy mô nhưng đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây tại Đại học Thương Mại liên quan đến quản trị rủi ro giao nhận đường biển, đường hàng không (như nghiên cứu của Nguyễn Thị Thêm năm 2021, Vũ Thương Huyền năm 2021, Cao Tuyết Nhi năm 2021, Nguyễn Thị Quyên năm 2022, Nguyễn Thị Quỳnh Anh năm 2022). Trên cơ sở chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu (các đề tài trước chủ yếu đứng trên góc độ nhà nhập khẩu hoặc giới hạn ở một phương thức vận tải/mặt hàng cụ thể), tác giả xác định đề tài đi sâu vào toàn bộ chuỗi quy trình giao nhận xuất nhập khẩu đa phương thức tại doanh nghiệp logistics cụ thể là GOLDTRANS.

Chương II: Cơ sở lý luận của hoạt động quản trị rủi ro trong quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

Chương II hệ thống hóa các định nghĩa học thuật về mối nguy, rủi ro và tổn thất; quy định dịch vụ giao nhận theo FIATA. Tác giả chi tiết hóa 2 quy trình nghiệp vụ tác nghiệp tiêu chuẩn:

  • Quy trình giao hàng xuất khẩu (4 giai đoạn / 8 bước): Nắm bắt tình hình hàng hóa và phương tiện (Nhận yêu cầu; Kiểm tra giá và lịch khởi hành; Lấy booking gửi khách); Giao hàng tại địa điểm quy định (Chuẩn bị hàng và chứng từ khai hải quan; Thông quan hàng xuất); Lập và bàn giao chứng từ (Phát hành vận đơn HBL/MBL; Gửi pre-alert cho đại lý nước ngoài); Giao hàng và quyết toán chi phí (Lập Debit note, thu công nợ, lưu hồ sơ).
  • Quy trình nhận hàng nhập khẩu (4 giai đoạn / 11 bước): Tìm kiếm khách hàng; Nhận yêu cầu và xác định loại hàng; Hỏi giá và chào giá; Nhận chứng từ; Kiểm tra chứng từ; Đăng ký kiểm tra chuyên ngành; Lên tờ khai hải quan trên hệ thống VNACCS; Lấy lệnh giao hàng (D/O); Chuẩn bị hồ sơ hải quan; Nộp thuế và hoàn tất thủ tục hải quan; Làm thủ tục đổi lệnh, nhận phiếu EIR và vận chuyển hàng về kho.

Đồng thời, chương này xác lập khung lý thuyết 5 bước quản trị rủi ro, phân loại 7 phương pháp nhận dạng và xây dựng ma trận đo lường 4 nhóm theo mức độ tổn thất và tần suất xuất hiện.

Chương III: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro trong quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Vàng

Chương này trình bày chi tiết về cơ cấu tổ chức, nguồn lực và kết quả kinh doanh của GOLDTRANS (thành lập ngày 19/12/2014, vốn điều lệ đăng ký kinh doanh và nguồn vốn biến động từ 15,26 tỷ đồng năm 2020 lên 20,39 tỷ đồng vào tháng 6/2023).

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 6 tháng đầu năm 2023
Tổng tài sản (tỷ VNĐ) 15,26 19,51 20,05 20,39
Doanh thu thuần (tỷ VNĐ) 46,92 140,80 98,54 52,65
Tổng chi phí (tỷ VNĐ) 26,28 48,57 40,36 19,63
Lợi nhuận sau thuế (tỷ VNĐ) 17,95 76,86 48,48 27,52
Tỷ trọng doanh thu vận tải đường biển (%) 39,96% 49,55% 38,65% 33,71%
Tỷ trọng thị trường Trung Quốc (%) 50,62% 48,88% 49,91% 52,26%

Về thực trạng quản trị rủi ro, kết quả khảo sát 34 nhân sự chỉ ra:

  • Nhận dạng rủi ro: 100% nhân viên xác nhận từng gặp rủi ro trong quá trình tác nghiệp. Công ty chủ yếu dùng phương pháp bảng liệt kê và nghiên cứu tổn thất quá khứ. Ở quy trình xuất khẩu, 71,6% rủi ro dễ nhận biết tập trung ở khâu nắm bắt chuẩn bị hàng (bước nhận yêu cầu chiếm 50,6%). Ở quy trình nhập khẩu, khâu hỏi giá/chào giá (30,2%) và xác định loại hàng (28,3%) là nơi phát sinh rủi ro cao nhất.
  • Phân tích nguyên nhân: Nhân viên chứng từ thiếu kinh nghiệm/chưa nắm rõ thủ tục chuyên ngành là nguyên nhân lớn nhất (53%), tiếp theo là không kiểm tra kỹ chứng từ (18,7%), yếu tố khách quan thời tiết/sự cố (11,7%). Ngoài ra, sự thay đổi liên tục của chính sách hải quan được ghi nhận là tác nhân bên ngoài gây khó khăn lớn (tỷ lệ phản hồi lên tới 60%).
  • Đo lường rủi ro: Phân bổ thành 4 nhóm ma trận:
    • Nhóm I (Tần suất cao - Tổn thất cao): Khai báo hải quan, làm thủ tục thông quan hàng hóa.
    • Nhóm II (Tần suất thấp - Tổn thất cao): Lấy booking, chuẩn bị hàng/chứng từ khai hải quan, phát hành vận đơn, quyết toán kế toán.
    • Nhóm III (Tần suất cao - Tổn thất thấp): Nhận và kiểm tra chi tiết bộ chứng từ từ nhà xuất khẩu.
    • Nhóm IV (Tần suất thấp - Tổn thất thấp): Nhận yêu cầu của khách, kiểm tra giá/lịch trình, gửi chứng từ cho đối tác nước ngoài.
  • Kiểm soát rủi ro: Tỷ lệ áp dụng biện pháp né tránh rủi ro chiếm 52%, giảm thiểu rủi ro chiếm 35%, chuyển giao rủi ro chiếm 11%.

Các ca sự cố thực tế được tác giả dẫn chứng: phát sinh 35 USD do đổi container 20 feet sang 40 feet và thuê xe nâng (vụ việc 14/09/2023); chậm trễ 1 tháng do lịch tàu tuyến Anh - Hải Phòng ít chuyến (03/08/2023); mất 60 USD phí sửa Master Bill lô hàng đồ chơi trẻ em (07/09/2023); hải quan bác bỏ C/O Form E đối với hàng thiết bị bếp lắp ráp tại Trung Quốc (16/08/2023); bị phạt và truy thu thuế hơn 120 triệu đồng do áp nhầm mã HS 6402 thay vì HS 6404 cho mặt hàng giày da (14/10/2023); bỏ quên 1 hóa đơn thương mại có thuế nhập khẩu tương đương 250 triệu đồng (17/09/2023); thiệt hại 85 triệu đồng do nước biển tràn vào lô hàng gạo từ Mỹ gặp bão (tháng 9/2023).

Chương IV: Đề xuất giải pháp cho hoạt động quản trị rủi ro trong quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Vàng

Khóa luận xây dựng các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện cả 4 khâu kỹ thuật quản trị rủi ro tại doanh nghiệp:

  1. Nâng cao năng lực nhận dạng rủi ro: Chuẩn hóa biểu mẫu bảng kiểm (checklist), cập nhật cơ sở dữ liệu về đối tác và các hãng vận chuyển.
  2. Nâng cao năng lực phân tích và đo lường rủi ro: Đào tạo nghiệp vụ phân loại mã HS, kiểm tra tính hợp lệ của C/O và chứng từ vận tải cho nhân viên chứng từ.
  3. Nâng cao năng lực kiểm soát rủi ro: Xây dựng quy trình phối hợp liên phòng ban chặt chẽ giữa Kinh doanh, Chứng từ và Hiện trường; quy định bắt buộc về xác thực thông tin đối tác trước khi ký kết hợp đồng.
  4. Nâng cao năng lực tài trợ rủi ro: Tăng cường tỷ lệ mua bảo hiểm vận chuyển hàng hóa quốc tế, xây dựng quỹ dự phòng rủi ro nội bộ.
  5. Kiến nghị với cơ quan hữu quan: Đề xuất Tổng cục Hải quan nâng cấp tính ổn định của hệ thống VNACCS, minh bạch hóa việc phân luồng và giải thích áp mã HS; kiến nghị Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ ngành dịch vụ logistics.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua số liệu thực chứng tại GOLDTRANS:

  • Làm rõ cơ cấu kinh doanh của doanh nghiệp: Dịch vụ vận tải đường biển chiếm tỷ trọng doanh thu chi phối (từ 33,71% đến 49,55% qua các năm), với thị trường nhập khẩu chiếm trên 80% cơ cấu vận tải; thị trường Trung Quốc chiếm hơn 50% tổng doanh thu toàn công ty.
  • Nhận diện 100% tỷ lệ nhân sự từng gặp rủi ro tác nghiệp và xác định được điểm nghẽn chính nằm ở khâu chuẩn bị thông tin ban đầu (chiếm xấp xỉ 70% các điểm phát sinh rủi ro nhận dạng được).
  • Lập ma trận đo lường rủi ro chi tiết, xác định 2 mắt xích thuộc Nhóm I có mức độ đe dọa cao nhất đối với doanh nghiệp là khâu khai báo hải quan điện tử và làm thủ tục thông quan thực tế.
  • Ghi nhận và phân tích định lượng các thiệt hại thực tế phát sinh (từ các khoản chi phí nhỏ 35–60 USD đến tổn thất hàng hóa 85 triệu đồng và truy thu thuế hơn 120 triệu đồng).
  • Đóng góp mang tính thực tiễn: Khóa luận không nghiên cứu quản trị rủi ro đơn thuần trên lý thuyết mà gắn trực tiếp vào toàn bộ 8 bước quy trình xuất khẩu và 11 bước quy trình nhập khẩu của một doanh nghiệp forwarder tư nhân, chỉ rõ các lỗi nghiệp vụ thường gặp của nhân sự chứng từ và hiện trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát sơ cấp có dung lượng mẫu ở mức 25 phiếu điều tra và 34 nhân sự phỏng vấn nội bộ tại một doanh nghiệp duy nhất (GOLDTRANS), do đó tính đại diện cho toàn ngành giao nhận vận tải còn hạn chế. Số liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc tháng 6/2023 (thu thập tháng 10/2023), chưa đánh giá được toàn diện biến động thị trường giai đoạn sau năm 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh đối chuẩn (benchmarking) giữa nhiều doanh nghiệp logistics có quy mô khác nhau tại Việt Nam; nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số và tự động hóa trong quản trị rủi ro chứng từ xuất nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng. Nội dung có giá trị tham khảo cao ở các phần:

  • Chi tiết hóa 8 bước quy trình giao hàng xuất khẩu và 11 bước quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển/đường hàng không trong thực tế doanh nghiệp forwarder.
  • Ma trận phân loại 4 nhóm rủi ro và bảng tổng hợp các phương pháp nhận dạng rủi ro áp dụng cho chứng từ hải quan.
  • Hệ thống các tình huống thực tế về tranh chấp chứng từ, sai sót áp mã HS, rủi ro chứng nhận xuất xứ (C/O Form E) và quy trình xử lý sự cố hàng hóa ngấm nước/hư hỏng trong vận tải quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chính nào dẫn đến các rủi ro tác nghiệp tại GOLDTRANS?
Theo số liệu khảo sát, 53% nguyên nhân xuất phát từ việc nhân viên chứng từ chưa nắm vững thủ tục chuyên ngành và thiếu kinh nghiệm, 18,7% do không kiểm tra kỹ thông tin chứng từ, 11,7% do các nguyên nhân khách quan (thiên tai, thời tiết, tai nạn tàu thuyền).

2. Hai khâu nào trong quy trình giao nhận thuộc nhóm rủi ro có tần suất cao và mức độ tổn thất cao nhất (Nhóm I)?
Đó là khâu "Khai báo hải quan" và khâu "Làm thủ tục thông quan hàng hóa", chủ yếu do sai sót trong áp mã HS code, kê khai thuế VAT, dẫn đến hủy tờ khai hoặc bị hải quan xử phạt và truy thu thuế.

3. Cơ cấu doanh thu của GOLDTRANS phân bổ như thế nào theo phương thức vận tải và thị trường?
Doanh thu vận tải đường biển chiếm tỷ trọng cao nhất (33,71% - 49,55%), trong đó mảng nhập khẩu chiếm trên 80%. Về thị trường, Trung Quốc là đối tác lớn nhất chiếm từ 48,88% đến 52,26% tổng doanh thu, tiếp theo là khu vực châu Âu (14,16% - 14,91%) và Singapore (8,03% - 9,78%).

4. Khóa luận dẫn chứng những tổn thất tài chính cụ thể nào từ các sự cố nghiệp vụ thực tế?
Văn bản nêu các tổn thất gồm: phát sinh 35 USD do đổi loại container và thuê xe nâng, 60 USD phí sửa Master Bill, thiệt hại gần 85 triệu đồng do gạo bị ngấm nước mưa bão, bị truy thu thuế và nộp phạt hơn 120 triệu đồng do áp sai mã HS mặt hàng giày da, và rủi ro chậm khai 1 hóa đơn thương mại có thuế nhập khẩu tương đương 250 triệu đồng.

5. Biện pháp kiểm soát rủi ro nào được doanh nghiệp sử dụng phổ biến nhất?
Khảo sát cho thấy biện pháp né tránh rủi ro được áp dụng nhiều nhất (chiếm 52%), tiếp theo là biện pháp giảm thiểu rủi ro (35%) và chuyển giao rủi ro qua bảo hiểm/hợp đồng đại lý (11%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Ngọc Trung Nguyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro và phân tích sâu sắc thực trạng áp dụng tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Vàng giai đoạn 2020 – tháng 6/2023. Bằng phương pháp khảo sát thực tế và phân tích số liệu tài chính cụ thể, công trình đã nhận diện rõ các nguyên nhân gây rủi ro từ năng lực nhân sự chứng từ đến các yếu tố thủ tục hải quan và điều kiện khách quan. Các nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ khâu nhận dạng, kiểm soát đến tài trợ rủi ro, góp phần nâng cao hiệu quả vận hành cho doanh nghiệp giao nhận trong thực tiễn kinh doanh quốc tế.