Chương I: lý luận chung về hoạt động xuất khẩu và khỏi quỏt về xuất khẩu chố thế giới. Khỏi quỏt về xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dừn 1. Khỏi niệm Hoạt động xuất khẩu hàng hoỏ là việc bỏn hàng hoỏ và dịch vụ cho một quốc gia khỏc trờn cơ sở dựng tiền tệ làm phương tiờn thanh toỏn, với mục tiờu là lợi nhuận. Tiền tệ ở đừy cỳ thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia.
Mục đớch của hoạt động này là khai thỏc được lợi thế của từng quốc gia trong phừn cụng lao động quốc tế. Khi việc trao đổi hàng hoỏ giữa cỏc quốc gia đều cỳ lợi thỡ cỏc quốc gia đều tớch cực tham gia mở rộng hoạt động này. Hoạt động xuất khẩu là hoạt động xuất khẩu là hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương. Nỳ đỳ xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử phỏt triển của xỳ hội và ngày càng phỏt triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sừu.
Hỡnh thức sơ khai của chỳng chỉ là hoạt động trao đổi hàng hoỏ nhưng cho đến nay nỳ đỳ phỏt triển rất mạnh và đước biểu hiện dưới nhiều hỡnh thức. (S/v: Lờ Ngọc Hải - Lớp : TMQT 39B) 4 (Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương mại ) Hoạt động xuất khẩu diễn ra trờn mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiờu dựng cho đến tư liệu sản xuất, mỏy mỳc hàng hoỏ thiết bị cụng nghệ cao. Tất cả cỏc hoạt động này đều nhằm mục tiờu đem lại lợi ớch cho quốc gia nỳi chung và cỏc doanh nghiệp tham gia nỳi riờng. Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về khụng gian và thời gian.
Nỳ cỳ thể diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng cỳ thể kộo dài hàng năm, cỳ thể đước diễn ra trờn phậm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khỏc nhau. Vai trũ của hoạt động xuất khẩu 2. Đối với nền kinh tế toàn cầu Như chỳng ta đỳ biết xuất khẩu hàng hoỏ xuất hiện từ rất sớm. Nỳ là hoạt động buụn bỏn trờn phạm vi giữa cỏc quốc gia với nhau(quốc tế).
Nỳ khụng phải là hành vi buụn bỏn riờng lẻ, đơn phương mà ta cỳ cả một hệ thống cỏc quan hệ buụn bỏn trong tổ chức thương mại toàn cầu. Với mục tiờu là tiờu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp nỳi riờng cả quốc gia nỳi chung. Hoạt động xuất khẩu là một nội dung chớnh của hoạt động ngoại thương và là hoạt động đầu tiờn của thương mại quốc tế. Xuất khẩu cỳ vai trũ đặc biệt quan trọng trong quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trờn toàn thế giới.
(S/v: Lờ Ngọc Hải - Lớp : TMQT 39B) 5 (Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương mại ) Xuất khẩu hàng hoỏ nằm trong lĩnh vực lưu thụng hàng hoỏ là một trong bốn khừu của quỏ trỡnh sản xuất mở rộng. Đừy là cầu nối giữa sản xuất và tiờu dựng của nước này với nước khỏc. Cỳ thể nỳi sự phỏt triển của của xuất khẩu sẽ là một trong những động lực chớnh để thỳc đẩy sản xuất. Trước hết, xuất khẩu bắt nguồn từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiện của sản xuất giữa cỏc nước, nờn chuyờn mụn hoỏ một số mặt hàng cỳ lợi thế và nhập khẩu cỏc mặt hàng khỏc từ nước ngoài mà sản xuất trong nước kộm lợi thế hơn thỡ chắc chắn sẽ đem lại lợi nhuần lớn hơn.
Điều này được thể hiện bằng lý thuyết sau. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối. Theo quan điểm về lợi thế tuyệt đối của nhà kinh tế học Adam Smith, một quốc gia chỉ sản xuất cỏc loại hàng hoỏ, mà việc sản xuất này sử dụng tốt nhất, hiệu quả nhất cỏc tài nguyờn sẵn cỳ của quốc gia đỳ. Đừy là một trong những giải thớch đơn giản về lợi ớch của thương mại quốc tế nỳi chung và xuất khẩu nỳi riờng.
Nhưng trờn thực tế việc tiến hành trao đổi phải dưa trờn nguyờn tắc đụi bờn cựng cỳ lợi. Nếu trong trường hợp một quốc gia cỳ lợi và một quốc gia khỏc bị thiết thỡ họ sẽ từ chối tham gia vào hợp đồng trao đổi này. Tuy nhiờn, lợi thế tuyết đối của Adam Smith cũng giải thớch được một phần nào đỳ của việc đem lại lợi ớch của xuất khẩu giữa cỏc nước đang phỏt triển. Với sự phỏt triển mạmh mẽ của nền kinh tế toàn cầu mầy thập kỷ vừa qua cho thấy hoạt động xuất khẩu chủ yếu diễn ra (S/v: Lờ Ngọc Hải - Lớp : TMQT 39B) 6 (Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương mại ) giữa cỏc quốc gia đang phỏt triển với nhau, điều này khụng thể giải thớch bằng lý thuyết lợi thế tuyệt đối.
Trong những cố gắng để giải thớch cỏc cơ sở của thương mại quốc tế nỳi chung và xuất khẩu nỳi riờng, lợi thế tuyệt đối chỉ cũn là một trong những trường hợp của lợi thế so sỏnh. Lý thuyết lợi thế so sỏnh. Theo như quan điểm của lợi thế so sỏnh của nhà kinh tế học người Anh David Ricardo. ụng cho rằng nếu một quốc gia cỳ hiệu quả thấp hơn so với hiệu quả của quốc gia khỏc trong việc sản xuất tất cả cỏc loại sản phẩm thỡ quốc gia đỳ vẫn cỳ thể tham gia vào hoạt động xuất khẩu để tạo ra lợi ớch.
Khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu quốc gia đỳ sẽ tham gia vào việc sản xuất và xuất khẩu cỏc loại hàng hoỏ mà việc sản xuất ra chỳng ớt bất lợi nhất (đỳ là những hàng hoỏ cỳ lợi thế tương đối) và nhập khẩu những hàng hoỏ mà việc sản xuất ra chỳng cỳ những bất lợi hơn ( đỳ là những hàng hoỏ khụng cỳ lợi thế tương đối). ễng bắt đầu với việc chỉ ra những lợi ớch của thương mại quốc tế do sự chờnh lệch giữa cỏc quốc gia về chi phớ cơ hội. "Chi phớ cơ hội của một hàng hoỏ là một số lượng cỏc hàng hoỏ khỏc người ta phải bỏ để sản xuất hoặc kinh doanh thờm vào một đơn vị hàng hoỏ nào đỳ" c. Học thuyết HECKCHER- OHLIN.
Như chỳng ta đỳ biết lý thuyết lợi thế so sỏnh của David Ricardo chỉ đề cập đến mụ hỡnh đơn giản chỉ cỳ hai nước và việc sản xuất hàng (S/v: Lờ Ngọc Hải - Lớp : TMQT 39B) 7 (Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương mại ) hoỏ chỉ với một nguồn đầu vào là lao động. Vỡ thế mà lý thuyết của David Ricardo chưa giải thớch một cỏch rừ ràng về nguồn gốc cũng như là lơị ớch của cỏc hoạt động xuất khừutrong nền kinh tế hiện đại. Để đi tiếp con đường của cỏc nhà khoa học đi trước hai nhà kinh tế học người Thuỵ Điển đỳ bổ sung mụ hỡnh mới trong đỳ ụng đỳ đề cập tới hai yếu tố đầu vào là vốn và lao động. Học thuyết Hecksher- Ohlin phỏt biểu: Một nước sẽ xuất khẩu loại hàng hoỏ mà việc sản xuất ra chỳng sử dụng nhiều yếu tố rẻ và tương đối sẵn của nước đỳ và nhập khẩu những hàng hoỏ mà việc sản xuất ra chỳng cần nhiều yếu dắt và tương đối khan hiếm ở quốc gia đỳ.
Hay nỳi một cỏch khỏc một quốc gia tương đối giàu lao động sẽ sản xuất hàng hoỏ sử dụng nhiều lao động và nhập khẩu những hàng hoỏ sử dụng nhiều vốn. Về bản chất học thuyết Hecksher- Ohlin căn cứ về sự khỏc biệt về tỡnh phong phỳ và giỏ cả tương đối của cỏc yếu tố sản xuất, là nguyờn nhừn dẫn đến sự khỏc biệt về giỏ cả tương đối của hàng hoỏ giữa cỏc quốc gia trước khi cỳ cỏc hoạt động xuất khẩu để chỉ rừ lợi ớch của cỏc hoạt động xuất khẩu. sự khỏc biệt về giỏ cả tương đối của cỏc yếu tố sản xuất và giỏ cả tương đối của cỏc hàng hoỏ sau đỳ sẽ được chuyển thành sự khỏc biệt về giỏ cả tuyệt đối của hàng hoỏ. Sự khỏc biệt về gớỏ cả tuyệt đối của hàng hoỏ là nguồn lợi của hoạt động xuất khẩu.
Nỳi một cỏch khỏc, một quốc gia dự ở trong tỡnh huống bất lợi vẫn cỳ thể tỡm ra điểm cỳ lợi để khai thỏc. Bằng việc khai thỏc cỏc lợi thế này cỏc quốc gia tập trung vào việc sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng cỳ lợi thế tương đối và nhập khẩu những mặt hàng khụng cỳ lợi (S/v: Lờ Ngọc Hải - Lớp : TMQT 39B) 8 (Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương mại ) thế tương đối. Sự chuyờn mụn hoỏ trong sản xuất này làm cho mỗi quốc gia khai thỏc được lợi thế của mỡnh một cỏch tốt nhất, giỳp tiết kiệm được những nguồn lực như vốn, lao động, tài nguyờn thiờn nhiờn…trong quỏ trỡnh sản xuất hàng hoỏ. Chớnh vỡ vậy trờn quy mụ toàn thế giới thỡ tổng sản phẩm cũng sẽ tăng.
Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia Xuất khẩu là một trong những tố tạo đà, thỳc đẩy sự tăng trưởng và phỏt triển kinh tế của mỗi quốc gia. Theo như hầu hết cỏc lý thuyết về tăng trưởng và phỏt triển kinh tế đều khẳng định và chỉ rừ để tăng trưởng và phỏt triển kinh tế mỗi quốc gia cần cỳ bốn điều kiện là nguồn nhừn lực, tài nguyờn, vốn, kỹ thuật cụng nghệ. Nhưng hầu hết cỏc quốc gia đang phỏt triển (như Việt Nam ) đều thiếu vốn, kỹ thuật cụng nghệ. Do vậy cừu hỏi đặt ra làm thế nào để cỳ vốn và cụng nghệ a.Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước.
Đối với mọi quốc gia đang phỏt triển thỡ bước đi thớch hợp nhất là phải cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước để khắc phục tỡnh trạng nghốo làn lạc hậu chận phỏt triển. Tuy nhiờn quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ phải cỳ một lượng vốn lớn để nhập khẩu cụng nghệ thiết bị tiờn tiến. Thực tế cho thấy, để cỳ nguồn vốn nhập khẩu một nước cỳ thể sử dụng nguồn vốn huy động chớnh như sau: (S/v: Lờ Ngọc Hải - Lớp : TMQT 39B) 9 (Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương mại ) + Đầu tư nước ngoài, vay nợ cỏc nguồn viện trợ + Thu từ cỏc hoạt động du lịch dịch vụ thu ngoại tệ trong nước + Thu từ hoạt động xuất khẩu Tầm quan trọng của vốn đầu tư nước ngoài thỡ khụng ai cỳ thể phủ nhận được, song việc huy động chỳng khụng phải rễ dàng. Sử dụng nguồn vốn này, cỏc nước đi vay phải chịu thiệt thũi, phải chịu một số điều kiện bất lợi và sẽ phải trả sau này.
Bởi vỡ vậy xuất khẩu là một hoạt động tạo một nguồn vốn rất quan trọng nhất. Xuất khẩu tạo tiền đề cho nhập khẩu, nỳ quyết định đến qui mụ tốc độ tăng trưởng của hoạt động nhập khẩu.