Luận văn thạc sĩ kinh tế: Các nhân tố tác động đến phát triển ngành logistics TP. Hồ Chí Minh - Phạm Thị Mỹ Lệ

Chuyên ngành

Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

151
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ngành logistics tại TP

Ngành logistics tại TP. Hồ Chí Minh đóng vai trò huyết mạch trong nền kinh tế vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Thành phố là trung tâm thương mại lớn nhất cả nước, nơi tập trung phần lớn hoạt động xuất nhập khẩu, cảng biển và kho bãi. Logistics không chỉ bao gồm vận chuyển hàng hóa mà còn gồm toàn bộ chuỗi cung ứng từ sản xuất đến tiêu thụ. Nghiên cứu của Phạm Thị Mỹ Lệ (2012) tại Trường Đại học Kinh tế TP. HCM đã hệ thống hóa các nhân tố tác động đến sự phát triển của ngành này trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Vị trí địa lý thuận lợi, hệ thống cảng biển phát triển cùng mạng lưới giao thông đường bộ ngày càng hoàn thiện tạo nền tảng quan trọng. Tuy nhiên, nhiều bất cập trong hạ tầng, nguồn nhân lực và khuôn khổ pháp lý vẫn còn là rào cản lớn. Hiểu rõ bức tranh tổng thể về logistics TP. HCM là bước đầu tiên để xây dựng chiến lược phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm và đặc điểm dịch vụ logistics

Logistics là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát dòng chảy hàng hóa, dịch vụ và thông tin từ điểm xuất phát đến điểm tiêu thụ. Dịch vụ logistics có ba đặc điểm cốt lõi: tính tích hợp cao giữa các khâu vận chuyển, lưu kho và phân phối; tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các chủ thể trong chuỗi cung ứng; và tính nhạy cảm với môi trường vĩ mô như chính sách thuế, hạ tầng giao thông. Tại TP. HCM, dịch vụ logistics tập trung chủ yếu ở cụm cảng Cát Lái và các ICD nội địa, phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu của hàng nghìn doanh nghiệp trong và ngoài nước.

1.2. Vai trò logistics trong phát triển kinh tế TP. HCM

TP. HCM chiếm hơn 40% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước, do đó logistics đóng vai trò then chốt trong việc giảm chi phí thương mại và nâng cao sức cạnh tranh quốc gia. Dịch vụ logistics phát triển giúp rút ngắn thời gian lưu thông hàng hóa, giảm chi phí tồn kho và tăng tính linh hoạt cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, ngành này tạo ra hàng trăm nghìn việc làm trực tiếp và gián tiếp, đóng góp đáng kể vào GDP của thành phố và khu vực phía Nam.

II. Phân tích các nhân tố tác động đến sự phát triển logistics tại TP

Nghiên cứu xác định nhiều nhóm nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sự phát triển logistics tại TP. HCM. Nhóm nhân tố vĩ mô gồm hạ tầng giao thông, chính sách pháp lý và môi trường hội nhập quốc tế. Nhóm nhân tố vi mô gồm năng lực doanh nghiệp, chất lượng nguồn nhân lực và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin. Hạ tầng giao thông là nút thắt lớn nhất: hệ thống ICD nằm gần cảng thay vì gần khu công nghiệp làm giảm hiệu quả tập trung nguồn hàng. Tắc nghẽn giao thông trên xa lộ Hà Nội và đường Nguyễn Tất Thành diễn ra thường xuyên do ICD nằm trong khu dân cư. Chi phí viễn thông quốc tế cao do tình trạng độc quyền kéo dài của VNPT cũng đẩy giá dịch vụ logistics tăng. Thiếu nguồn nhân lực chuyên sâu là điểm yếu cốt lõi khiến năng suất lao động toàn ngành thấp hơn so với các nước trong khu vực.

2.1. Hạ tầng giao thông và hệ thống cảng biển

Hệ thống cảng biển TP. HCM gồm cụm cảng Cát Lái, cảng Sài Gòn và nhiều ICD nội địa. Tuy nhiên hầu hết ICD đều tọa lạc trong khu dân cư, gây áp lực lớn lên hệ thống đường bộ. Đường kết nối giữa khu công nghiệp, khu chế xuất với cảng biển và cảng hàng không chưa đồng bộ. Chưa có tuyến đường sắt chuyên dụng vận chuyển container kết nối ICD với cảng biển và các tỉnh lân cận như Bình Dương, Đồng Nai. Đây là hạn chế cơ bản khiến chi phí vận tải tăng cao và làm giảm sức cạnh tranh của toàn chuỗi logistics.

2.2. Nguồn nhân lực và công nghệ thông tin trong logistics

Nguồn nhân lực logistics tại TP. HCM thiếu về số lượng và yếu về chất lượng chuyên môn. Phần lớn lao động trong ngành chưa được đào tạo bài bản về quản lý chuỗi cung ứng, khai báo hải quan điện tử hay hệ thống quản lý kho WMS. Vai trò của VIFFAS trong đào tạo nhân lực chưa được phát huy đầy đủ. Ngược lại, hạ tầng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp logistics có tiến bộ rõ rệt nhờ giá thiết bị giảm mạnh, tạo điều kiện cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận công nghệ số hóa quy trình vận hành.

III. Giải pháp phát triển bền vững ngành logistics tại TP

Để ngành logistics TP. HCM phát triển bền vững, cần triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp. Thứ nhất, quy hoạch lại hệ thống ICD và trung tâm logistics gắn liền với cụm cảng biển, cảng hàng không và khu công nghiệp. Thứ hai, đầu tư xây dựng đường sắt chuyên dụng vận chuyển container kết nối ICD với cảng biển và các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Thứ ba, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý đồng bộ nhằm thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực logistics. Thứ tư, tăng cường phối hợp quy hoạch liên tỉnh với Bình Dương, Đồng Nai tránh cạnh tranh chồng chéo và lãng phí nguồn lực. Thứ năm, khai thác lợi thế vị trí địa lý TP. HCM để nâng cấp kết nối với các cụm cảng quốc tế trong khu vực ASEAN. Chiến lược phát triển logistics cần gắn liền với chiến lược phát triển cảng biển cụm miền Nam, đảm bảo tính liên kết vùng và hội nhập quốc tế.

3.1. Hoàn thiện hạ tầng và quy hoạch logistics liên vùng

TP. HCM cần xây dựng chiến lược phát triển logistics gắn với cảng biển cụm miền Nam và kết nối toàn quốc. Cần di dời các ICD ra khỏi khu dân cư, đặt gần khu công nghiệp để tối ưu hóa tập kết hàng hóa. Đầu tư xây dựng đường sắt container nối ICD với cảng Cát Lái và các khu công nghiệp Bình Dương, Đồng Nai. Đồng thời phát triển các trung tâm logistics hiện đại tích hợp kho lạnh, khu phân loại hàng và hệ thống thông tin quản lý tự động, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực này.

3.2. Phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ số

Phát huy vai trò của VIFFAS trong xây dựng chương trình đào tạo chuyên ngành logistics chuẩn quốc tế. Phối hợp với các trường đại học kinh tế, giao thông vận tải để đưa logistics thành chuyên ngành đào tạo chính quy. Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng hệ thống WMS, TMS và nền tảng thương mại điện tử B2B vào quy trình logistics. Đẩy nhanh lộ trình giảm chi phí viễn thông quốc tế thông qua chính sách cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận công nghệ số hóa với chi phí hợp lý.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu nhân tố logistics TP

Luận văn thạc sĩ của Phạm Thị Mỹ Lệ (2012) đã cung cấp mô hình lý thuyết toàn diện về các nhân tố tác động đến sự phát triển logistics tại TP. HCM. Kết quả nghiên cứu khẳng định: hạ tầng giao thông, chính sách pháp lý, nguồn nhân lực và công nghệ thông tin là bốn trụ cột quyết định năng lực cạnh tranh của ngành. Logistics không phát triển được trong phạm vi một địa phương đơn lẻ mà cần chiến lược liên kết vùng và hội nhập quốc tế. Những phát hiện này có giá trị tham chiếu quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách cấp thành phố và trung ương. Ứng dụng thực tiễn bao gồm xây dựng quy hoạch hạ tầng logistics tổng thể, ban hành chính sách thu hút đầu tư nước ngoài và thiết lập cơ chế hợp tác liên tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Đây là nền tảng lý luận vững chắc cho các nghiên cứu và chính sách logistics giai đoạn tiếp theo.

4.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đóng góp vào hệ thống lý luận về logistics tại các nước đang phát triển, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Mô hình nghiên cứu đề xuất có thể áp dụng để đánh giá năng lực logistics tại các đô thị lớn khác như Hà Nội và Đà Nẵng. Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu và khuyến nghị chính sách cụ thể để UBND TP. HCM và Bộ Công Thương tham khảo trong xây dựng chiến lược phát triển logistics quốc gia đến năm 2030.

4.2. Định hướng phát triển ngành logistics TP. HCM giai đoạn tới

TP. HCM cần định vị trở thành trung tâm logistics hàng đầu Đông Nam Á thông qua ba hướng chiến lược: nâng cấp hạ tầng cảng biển kết nối quốc tế, phát triển nguồn nhân lực logistics chuẩn ASEAN và xây dựng hệ sinh thái số cho chuỗi cung ứng. Phối hợp với các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong quy hoạch hạ tầng logistics tránh chồng lấn. Tận dụng vị trí địa lý chiến lược để thu hút các tập đoàn logistics toàn cầu đặt trung tâm phân phối khu vực tại TP. HCM.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Tai lieu, luan van1 of 102. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ MỸ LỆ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2012 khoa luan, tieu luan1 of 102. Tai lieu, luan van2 of 102. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ MỸ LỆ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Thương Mại Mã số: 60.21 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN TP. Hồ Chí Minh - Năm 2012 khoa luan, tieu luan2 of 102. Tai lieu, luan van3 of 102. i LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô khoa Thương Mại - Du Lịch trường Đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong thời gian qua. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến GS. Đoàn Thị Hồng Vân, người hướng dẫn khoa học của tôi, đã tận tình chỉ bảo góp ý và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Sau cùng tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến những người bạn và người thân đã tận tình hỗ trợ, góp ý và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu các ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu song cũng không thể tránh khỏi sai sót. Rất mong nhận được những thông tin đóng góp, phản hồi quý báu của Quý Thầy Cô và bạn đọc. Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2012 Tác giả Phạm Thị Mỹ Lệ khoa luan, tieu luan3 of 102. Tai lieu, luan van4 of 102. ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung chi tiết của bài luận văn này được trình bày theo kết cấu và dàn ý của tôi với sự nghiên cứu, thu thập và phân tích các tài liệu liên quan đến việc phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong tiến trình hội nhập quốc tế, đồng thời được sự góp ý hướng dẫn của GS. Đoàn Thị Hồng Vân để hoàn tất luận văn. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với cam kết trên. Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2012 Tác giả Phạm Thị Mỹ Lệ khoa luan, tieu luan4 of 102. Tai lieu, luan van5 of 102. iii MỤC LỤC Lời cảm ơn . i Lời cam đoan . ii Mục lục. iii Danh mục các hình và đồ thị . vii Danh mục các bảng biểu . viii Danh mục các phụ lục . ix PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu. Xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu . Tính mới của đề tài. Kết cấu của luận văn . 4 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS 1.1 Tổng quan về logistics .1 Logistics – Quá trình hình thành và phát triển .2 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ logistics .1 Khái niệm dịch vụ logistics .2 Đặc điểm của dịch vụ logistics .3 Phân loại logistics .1 Phân loại theo hình thức logistics .2 Phân loại theo quá trình .3 Phân loại theo đối tượng hàng hóa .2 Vai trò của hoạt động logistics .3 Kinh nghiệm của một số nước về phát triển dịch vụ logistics .1 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ logistics ở một số nước .2 Bài học về sự phát triển dịch vụ logistics đối với TP. 16 khoa luan, tieu luan5 of 102. Tai lieu, luan van6 of 102.4 Mô hình lý thuyết nghiên cứu các nhân tố tác dộng đến sự phát triển của một ngành .T và mối quan hệ giữa các yếu tố đến sự phát triển .2 Mối quan hệ giữa các yếu tố tác động đến sự phát triển .2 Mô hình nghiên cứu và các giả thiết .1 Mô hình nghiên cứu .2 Các giả thiết nghiên cứu .5 Tóm tắt chương 1.21 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Tổng quan về môi trường pháp lý.1 Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics .2 Cam kết của Việt Nam trong WTO về dịch vụ logistics .3 Một số đánh giá về pháp luật, chính sách hiện hành và công tác quản lý nhà nước đối với dịch vụ logistics .2 Tổng quan sự phát triển ngành dịch vụ logistics tại TP.1 Vị trí của logistics Việt Nam trong khu vực và trên thế giới .2 Tiềm năng phát triển ngành dịch vụ logistics tại TP.3 Thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng dịch vụ logistics tại TP.3 Tóm tắt chương 2.40 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 3.2 Thiết kế nghiên cứu .1 Quy trình nghiên cứu .2 Nghiên cứu sơ bộ .3 Hiệu chỉnh mô hình áp dụng cho nghiên cứu chính thức .4 Nghiên cứu định lượng .3 Xây dựng thang đo .1 Thang đo về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô . 46 khoa luan, tieu luan6 of 102. Tai lieu, luan van7 of 102.2 Thang đo sự phát triển của hoạt động cung ứng dịch vụ logistics .4 Tóm tắt chương 3.49 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu .2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha .1 Đánh giá thang đo biến độc lập .2 Đánh giá thang đo biến phụ thuộc .3 Phân tích nhân tố khám phá EFA .1 Phân tích nhân tố khám phá cho tất cả các biến độc lập .2 Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc .3 Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết .4 Phân tích hồi quy tuyến tính bội .1 Xây dựng ma trận hệ số tương quan .2 Đánh giá sự phù hợp của mô hình .3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình .4 Kết quả phân tích hồi quy .1 Đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến .2 Kết quả phân tích hồi quy .3 Kiểm định các giả thuyết .5 Giải thích kết quả các biến .6 Phân tích sự khác biệt của các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành logistics theo các biến định tính .1 Loại hình doanh nghiệp .3 Quy mô vốn .4 Thời gian hoạt động .5 Quy mô nguồn nhân lực .7 Tóm tắt chương 4.75 CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu .76 khoa luan, tieu luan7 of 102. Tai lieu, luan van8 of 102.2 Một số giải pháp nhằm tạo điều kiện phát triển ngành logistics trên địa bàn TP.HCM trong điều kiện hội nhập .1 Căn cứ xây dựng giải pháp .2 Nội dung giải pháp .1 Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong logistics và từng bước phát triển E-Logistics .2 Phát triển và nâng cao trình độ nguồn nhân lực .1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật và các cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics .2 Một số kiến nghị khác nhằm đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động logistics .3 Một số kiến nghị chung đối với cơ quan quản lý nhà nước .3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .89 Tài liệu tham khảo Phụ lục khoa luan, tieu luan8 of 102. Tai lieu, luan van9 of 102. vii DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ Các hình Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất .1: Cơ cấu thị trường logistics Châu Á- Thái Bình Dương .2: Cảng ở khu vực trung tâm TP. HCM và kế hoạch di dời .1: Quy trình nghiên cứu .2: Mô hình nghiên cứu đề xuất cho nghiên cứu chính thức .1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh về sự phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ logistics trên địa bàn TP.2: Mô hình các nhân tố vĩ mô tác động đến sự phát triển của ngành logistics trên địa bàn TP. HCM trong điều kiện hội nhập .1: Phần trăm phản hồi theo loại hình doanh nghiệp .2: Thông tin về cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp .3: Thông tin về quy mô vốn của doanh nghiệp .4: Thông tin về thời gian hoạt động của doanh nghiệp .5: Thông tin về quy mô nguồn nhân lực của doanh nghiệp . 52 khoa luan, tieu luan9 of 102. Tai lieu, luan van10 of 102. viii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Thứ hạng các cảng container hàng đầu thế giới năm 2010 và 2011 .1: Chỉ số hiệu quả logistics của các quốc gia ASEAN .2: Bảng thể hiện chỉ số năng lực logistics của Việt Nam .3: Tỷ lệ chi phí logistics trên GDP ở một số nước năm 2009 .4: Xếp hạng quốc tế về cơ sở hạ tầng của Việt Nam .5: Tăng trưởng GDP thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2007–2011 .6: Một số chỉ tiêu về thương mại- dịch vụ.7: Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của TP. HCM giai đoạn 2007– 2011 .8: Kế hoạch di dời cảng biển tại TP.1: Cronbach’s Alpha của thang đo biến độc lập .2: Cronbach’s Alpha của thang đo biến phụ thuộc .3: Kết quả EFA của thang đo các biến độc lập.4: Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc .5: Ma trận hệ số Pearson giữa các khái niệm nghiên cứu .6: Kết quả phân tích độ phù hợp trong hồi quy .7: Kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình nghiên cứu .8: Kết quả thống kê cộng tuyến .9: Các thông số thống kê của từng biến trong phương trình .10: Kết quả kiểm định các giả thuyết .11: Sự khác biệt giữa các nhóm theo loại hình doanh nghiệp .12: Kết quả kiểm định T-test với biến nguồn vốn .13: Sự khác biệt giữa các nhóm doanh nghiệp phân theo quy mô vốn .14: Sự khác biệt giữa các nhóm doanh nghiệp logistics phân theo thời gian hoạt động .15: Sự khác biệt giữa các nhóm doanh nghiệp logistics phân theo quy mô nguồn nhân lực .1: Chứng từ xuất nhập khẩu bắt buộc .2: Thời gian hoàn tất thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam . 86 khoa luan, tieu luan10 of 102. Tai lieu, luan van11 of 102. ix  DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM VÀ DANH SÁCH ĐẠI DIỆN CÁC DOANH NGHIỆP THAM GIA THẢO LUẬN NHÓM LẦN 1 . 1 PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ THẢO LUẬN NHÓM LẦN 2 VỀ CHI TIẾT CÁC BIẾN QUAN SÁT ĐỂ XÂY DỰNG THANG ĐO SỬ DỤNG CHO NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC . 4 PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT . 7 PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH 220 DOANH NGHIỆP THAM GIA PHẢN HỒI . 11 PHỤ LỤC 5: MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ