MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh mẽ và vượt bậc. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đời sống của người dân cũng dần được nâng cao, nhu cầu về ăn uống cũng thay đổi. Tổ chức lương thực và nông nghiệp liên hợp quốc FAO cho rằng Chính phủ, nghành công nghiệp và người tiêu dùng là ba trụ cột của việc bảo vệ an toàn thực phẩm và có trách nhiệm chia sẻ gánh nặng bảo vệ an toàn thực phẩm.
Hiểu được nghĩa rộng của việc đảm bảo vệ sinh đối với thực phẩm nhằm đảm bảo cho sức khỏe người tiêu dùng đây là vấn đề và nguy cơ rất lớn mà các nước đang phát triển đã và đang phải đối mặt như Việt Nam, Trung Quốc,… - Bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm giữ vị trí quan trọng trong bảo đảm sức khỏe của nhân dân, giảm tỷ lệ mắc bệnh duy trì và phát triển nòi giống, tăng cường sức lao động thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế văn hóa xã hội thể hiện nếp sống văn minh. Cuộc sống hàng ngày bị cuốn theo dòng xoáy của công việc ít thời gian làm bếp núc chuẩn bị bữa cơm sáng đặc biệt bữa cơm chính giữa ca và nếp sống công nghiệp được hình thành. Con người luôn khẩn trương vội vã, tiết kiệm thời gian. Nhu cầu ăn và phục vụ nhanh được hình thành theo với rất nhiều quán ăn phục vụ nhanh sẵn sàng phục vụ khi khách có nhu cầu.
Thu nhập của nhân viên văn phòng ngày càng tăng, số lượng nhân viên văn phòng có thu nhập cao ngày càng nhiều (đặc biệt với việc gia nhập WTO có nhiều công ty nước ngoài nhảy vào Việt Nam). h 2 Để đáp ứng thời kỳ kinh tế thị trường,cuộc sống ngày một nâng cao. Nhu cầu của người tiêu dùng không chỉ quan tâm về một bữa ăn ngon mà còn cần những sản phẩm chế biến sạch, an toàn và đảm bảo dinh dưỡng, giá cả hợp lý kèm với dịch vụ hoàn hảo phong cách chuyên nghiệp. Nhận thấy thành phố Thái Nguyên đang phát triển nhanh chóng, các công ty, tòa nhà cho thuê văn phòng, công sở nhà nước và số lượng doanh nghiệp, doanh nghiệp nước ngoài ngày càng tăng lên.
Thị trường cơm văn phòng thực sự chưa có nhiều thương hiệu nổi bật, chỉ chủ yếu xoay quanh những quán cơm nhỏ dân văn phòng vẫn chưa hoàn toàn yên tâm về chất lượng thức ăn dẫn đến đôi khi còn lo lắng không biết ăn ở đâu là an toàn. Thấu hiểu được những mong muốn của người tiêu dùng nhất là đối tượng công nhân viên chức tôi đã lập ra ý tưởng “kinh doanh cơm văn phòng”. Phục vụ cho người tiêu dùng thực phẩm sạch an toàn đảm bảo đúng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm của các cơ quan chức năng đánh giá chứng nhận. Mục tiêu của nghiên cứu 1.
Về chuyên môn nghiệp vụ - Tiến hành khảo sát, thu thập thông tin qua việc quan sát các hoạt động sản xuất tại cơ sở thực tập kết hợp với những lý thuyết đã học trong nhà trường để ứng dụng vào thực tế. - Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong việc phát triển tổ chức sản xuất sản phẩm để tạo ra sản phẩm mới. - Nắm được các kĩ năng trong giải quyết vấn đề xử lý rủi do một cách linh hoạt, kĩ năng trong giao tiếp và tạo lòng tin với khách hàng và kĩ năng kinh doanh trên internet để phục vụ cho việc kinh doanh thuận tiện nhất. - Đề xuất các giải pháp giải quyết khó khăn nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả và phát triển lĩnh vực kinh doanh đang thực hiện.
Về thái độ và ý thức trách nhiệm - Thái độ làm việc nghiêm túc chăm chỉ. - Không ngừng học hỏi cách thức đổi mới sản phẩm liên tục phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. - Có khả năng chịu được áp lực công việc. Không lùi bước trước những khó khăn.
- Có ý thức trách nhiệm với công việc của mình làm. Đặc biệt phải yêu công việc này thì mới phát triển được hiệu quả tối đa nhất. - Bản thân phải luôn nỗ lực học hỏi những người xung quanh những người đã thành công trong lĩnh vực kinh doanh này. - Nâng cao kỹ năng giao tiếp của bản thân, kỹ năng xử lý giải quyết vấn đề trong công việc khi gặp khó khăn cũng như nắm bắt khi có cơ hội phát triển.
- Tích cực tìm hiểu và nghiên cứu các sản phẩm nguyên vật liệu của công ty, tìm hiểu cách quản lý công nhân lao động của cán bộ quản lý công ty, những hoạt động sản xuất ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế. Có định hướng rõ ràng có hướng đi đúng cho lĩnh vực kinh doanh của bản thân. Phương pháp thực hiện 1. Tiếp cận có sự tham gia - Phương pháp tiếp cận tham gia là trong quá trình thực hiện đề tài đều có sự tham gia của các bên có liên quan.
- Tiếp cận là sự đến gần để tiếp xúc từng bước bằng những phương pháp nhất định để tìm hiểu một vấn đề,một đối tượng nghiên cứu. - Phương pháp tiếp cận đánh giá có sự tham gia: Đi thực tế, trực tiếp quan sát đánh giá thực trạng và thu thập những thông tin cần thiết. Phương pháp thu thập thông tin Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập các thông tin số liệu có sẵn thường có trong các báo cáo tài liệu đã công bố. Các thông tin này thường thu thập từ các cơ quan, tổ chức, văn phòng.
h 4 - Các thông tin thứ cấp được lấy từ các nguồn thông tin khác nhau như tài liệu từ công ty phát, trên Internet, qua quan sát từ thực tế và thu thập những thông tin cần thiết trong công việc kinh doanh. - Thông tin số liệu được thu thập qua việc tham gia các lớp học do cán bộ phụ trách tại cơ sở thực tập tổ chức. Mỗi tuần được tham gia vào một buổi học trong 2 tiếng được giới thiệu về cơ cấu tổ chức của Công ty Thực Phẩm Bình Vinh, được phát tài liệu bản cứng để tham khảo. Phương pháp phân tích số liệu - Từ số liệu thu thập được tiến hành tổng hợp và phân tích.
- Xử lý thông tin trên word, excel. - Phương pháp thống kê: Được coi là chủ đạo để nghiên cứu các mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào, đầu ra, qua đó đánh giá so sánh và rút ra những kết luận, nhằm đưa ra các giải pháp có tính khoa học cũng như thực tế trong việc kinh doanh. - Phương pháp chuyên khảo: dùng để thu thập và lựa chọn các thông tin, tài liệu, kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài. Thông qua việc nghiên cứu để lựa chọn, kế thừa những gì tiến bộ vận dụng vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh: phương pháp này đòi hỏi người quản lý trang trại phải ghi chép tỷ mỷ, thường xuyên, liên tục suốt trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm biết được các yếu tố đầu vào, đầu ra từ đó biết được thu nhập của trang trại trong một kỳ sản xuất kinh doanh, thông qua kết quả đó rút ra các kết luận nhằm định hướng cho kỳ tới. Thời gian và địa điểm thực tập 1. Thời gian thực tập - Từ ngày 08/05/2019 đến ngày 31/10/2019 1. Địa điểm - Công ty Bình Vinh tại Đài Loan.
h 5 PHẦN 2 TRẢI NGHIỆM TỪ CƠ SỞ THỰC TẬP 2. Mô tả tóm tắt về cơ sở thực tập Tên cơ sở thực tập: Công ty TNHH Thực phẩm Bình Vinh, Đài Loan (Ping Roun Food). - Địa chỉ: Số 8/21 km15, đường Nhân Lương, phường Đại khê, quận Đào Viên. - Điện thoại: 03 - 3072796 Mô tả lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Công ty Ping Roun Food nằm ở thị trấn Daxi, quận Đào Viên thành lập vào tháng 04 năm 93 Dân quốc (2004.
Là sự hợp tác của công ty với các chuỗi cửa hàng tiện lợi siêu thị (FAMILYMART), sản xuất các loại thực phẩm như mỳ hộp, cơm hộp, cơm nắm, sandwich, sushi, cơm cuộn, các loại bánh điểm tâm như bánh su kem, bánh nướng, bánh ngọt,. Công ty mở rộng mở thêm một chi nhánh tại Hsinchu (nhà máy xinfeng) vào tháng 1 năm 2015 chính thức đưa vào hoạt động. Sản phẩm của công ty đã được đón nhận và được đánh giá cao, công ty luôn đem đến cho người tiêu dùng những sản phẩm tươi ngon tốt cho sức khỏe nhất, nghiêm khắc tuân thủ các quản chế thực phẩm, đã thông qua sát hạch quốc gia và nhận được giấy chứng nhận CAS và GMP. Về nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, chúng tôi luôn chú trọng vào chất lượng sản phẩm và tìm kiếm những đột phá để tạo ra cơ hội thị trường mới.
Ở Việt Nam vào năm 2007 công ty thành lập một xưởng tại Sài Gòn cung cấp các sản phẩm cho các tỉnh ở Việt Nam, ở Hà Nội đang tiến hành đánh giá thị trường để thành lập chi nhánh. Sản phẩm của công ty được đón nhận bởi tất cả các tầng lớp xã hội, tuân thủ các quy định đảm bảo thực phẩm tươi ngon và lành h 6 mạnh nhất cho người tiêu dùng, được kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt, và cũng được chứng nhận của quốc gia về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Về nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, công ty luôn chú trọng chất lượng và tìm kiếm những đột phá để tạo ra cơ hội mới cho thị trường. Bộ máy tổ chức: - Bộ máy quản lý doanh nghiệp bao gồm ba yếu tố cơ bản là: - Cơ cấu tổ chức, các bộ quản lý và cơ chế hoạt động của bộ máy trong đó: + Cơ cấu tổ chức: - Xác định các bộ phận, phân hệ, các phòng ban chức năng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Mỗi phòng ban, bộ phận được chuyên môn hoá, có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định nhằm thực hiện các chức năng quản lý: + Cán bộ quản lý: Là những người ra quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định quản lý của mình. + Cơ chế hoạt động của bộ máy: Xác định nguyên tắc làm việc của bộ máy quản lý và các mối liên hệ cơ bản để đảm bảo sự phối hợp hoạt động của các bộ phận nhằm đạt được mục tiêu chung đề ra.