Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân sư phạm của tác giả Lê Thị Phương Thảo (Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, 2018) được thực hiện trong bối cảnh nền giáo dục Việt Nam chuyển từ chương trình định hướng nội dung sang giáo dục định hướng phát triển năng lực người học sau năm 2015. Thực trạng dạy học Hóa học tại các trường Trung học phổ thông (THPT) thời điểm đó vẫn còn tồn tại phương thức truyền thụ kiến thức một chiều ("thầy đọc – trò chép", thuyết trình xen kẽ vấn đáp tái hiện), khiến học sinh tiếp thu thụ động và thiếu kỹ năng vận dụng vào thực tiễn.
Cùng với việc triển khai Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội và Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình và phương pháp kiểm tra – đánh giá, kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia đã chuyển đổi hoàn toàn môn Hóa học sang hình thức trắc nghiệm khách quan (TNKQ). Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với giáo viên trong việc nắm vững quy trình, kỹ thuật biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm có chất lượng và độ giá trị cao.
Tác giả lựa chọn nội dung "Hợp chất hữu cơ tạp chức" trong chương trình Hóa học 12 Nâng cao vì đây là phần kiến thức mở đầu chương trình lớp 12, tích hợp nhiều dạng bài tập mới, lý thuyết phong phú và có mối liên hệ mật thiết với đời sống thực tiễn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục đích: Xây dựng quy trình và kỹ thuật chế tác câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn trong kiểm tra – đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh đối với phần Hợp chất hữu cơ tạp chức lớp 12 Nâng cao.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu phương pháp xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng trong kiểm tra – đánh giá theo hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trường THPT.
- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung và cấu trúc chương trình Hóa học lớp 12 THPT, trọng tâm là phần hợp chất hữu cơ tạp chức.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Hóa học ở trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Kĩ thuật chế tác câu hỏi trắc nghiệm phần hợp chất hữu cơ tạp chức lớp 12 THPT trong kiểm tra – đánh giá theo hướng phát triển năng lực.
- Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống câu hỏi và bài tập thuộc phần Hợp chất hữu cơ tạp chức (Chương II: Cacbohiđrat và Chương III: Amin – Amino axit – Protein) trong sách giáo khoa Hóa học lớp 12 Nâng cao.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng hệ thống lý luận dạy học hiện đại và các nguyên lý đo lường - đánh giá trong giáo dục:
- Khung lý thuyết về năng lực: Tiếp cận cấu trúc năng lực theo quan điểm của các nhà sư phạm Đức (gồm 4 thành phần: Năng lực chuyên môn, Năng lực phương pháp, Năng lực xã hội, Năng lực cá thể); Trụ cột giáo dục theo UNESCO; Mô hình 7 bước phát triển năng lực (D. The Challenge of a Competence in Academic Staff Development, CELT, 2006); 5 nhóm năng lực cốt lõi thế kỉ XXI.
- Lý luận về bài tập Hóa học: Phân loại bài tập Hóa học phổ thông theo bản chất nhận thức thành: Bài tập lý thuyết định tính, bài tập lý thuyết định lượng (tính toán), bài tập thực nghiệm định tính và bài tập thực nghiệm định lượng.
- Khung đánh giá nhận thức và thiết kế bài kiểm tra: Thang phân loại mục tiêu nhận thức của Bloom (1956) với 6 cấp độ nhận thức; thang vận dụng (hành động: psycho-motor); thang cảm xúc của Bloom và Masior (1964); 5 tiêu chí viết mục tiêu của Gronlund (1985); 3 thành phần viết mục tiêu của Mager (1975); 10 dấu hiệu đoán mò đáp án theo Millman và Pauk (1969); Quy trình 5 bước thiết kế câu hỏi - bài tập của Lê Thanh Oai (2003).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu về lý luận dạy học, đo lường đánh giá và kỹ thuật biên soạn trắc nghiệm khách quan.
- Phương pháp phân tích chương trình: Khảo sát mục tiêu, nội dung kiến thức, kỹ năng phần Hợp chất hữu cơ tạp chức lớp 12 Nâng cao.
- Phương pháp thiết kế công cụ: Lập ma trận đặc tả đề kiểm tra (bảng trọng số), mã hóa kiến thức thành "câu thiết kế" và biên soạn các câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn.
- Phương pháp khảo sát chuyên gia: Thu thập ý kiến của giáo viên, giảng viên Hóa học để thẩm định tính khả thi và chất lượng của hệ thống công cụ đã thiết kế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 1 tổng thuật các vấn đề lý luận về đổi mới giáo dục định hướng năng lực, bài tập hóa học và kỹ thuật đo lường đánh giá kết quả học tập. Tác giả đối chiếu giáo dục định hướng nội dung và giáo dục định hướng năng lực, đồng thời phân tích 4 dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan phổ biến.
| Loại câu hỏi | Sử dụng khi nào | Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|---|---|
| Nhiều lựa chọn | Chỉ có 1 đáp án đúng; có các phương án nhiễu hợp lý. | Đo được nhiều cấp độ nhận thức; chấm điểm khách quan; độ phủ rộng. | Khó xây dựng phương án nhiễu tốt; tốn công sức thiết kế. |
| Đúng / Sai | Đánh giá mảng kiến thức rộng trong thời gian ngắn. | Số lượng câu hỏi nhiều; trả lời nhanh; dễ chấm. | Xác suất đoán mò cao (50%); độ tin cậy thấp; khó phân loại học sinh khá giỏi. |
| Ghép đôi | Đo lường mối liên hệ giữa các hiện tượng, khái niệm, tính chất. | Dễ soạn thảo; giảm đoán mò so với Đúng/Sai; phủ nhiều nội dung. | Dễ lộ đáp án qua phương pháp loại trừ nếu số lượng phương án hai vế bằng nhau. |
| Điền khuyết / Trả lời ngắn | Yêu cầu câu trả lời ngắn gọn, chính xác; đo khả năng tái hiện. | Hạn chế đoán mò; rèn luyện trí nhớ; đánh giá việc tự tạo câu trả lời. | Chấm điểm phức tạp hơn; dễ bị ảnh hưởng bởi lỗi chính tả, câu chữ của học sinh. |
Chương này cũng xác lập quy trình xây dựng bản đặc tả đề kiểm tra (bảng ma trận trọng số 2 chiều kết hợp nội dung kiến thức và cấp độ nhận thức) và 3 nguyên tắc viết câu hỏi đánh giá: tập trung vào mục tiêu cốt lõi; tạo cơ hội bộc lộ năng lực cần đo; diễn đạt chính xác, trong sáng.
Chương 2: Kĩ thuật chế tác câu hỏi trắc nghiệm phần hợp chất hữu cơ tạp chức lớp 12 theo kiểu nhiều lựa chọn nhằm phát triển năng lực nhận thức cho học sinh
Chương 2 phân tích nội dung chương trình và trực tiếp triển khai quy trình chế tác câu hỏi cho phần Hợp chất hữu cơ tạp chức trong sách giáo khoa Hóa học 12 Nâng cao, được phân bổ trong 19 tiết học:
| Phân phối chương trình | Số tiết | Nội dung cụ thể theo tiết |
|---|---|---|
| Chương II: Cacbohiđrat | 10 tiết | - Tiết 7, 8: Glucozơ - Tiết 9: Saccarozơ - Tiết 10: Tinh bột - Tiết 11: Xenlulozơ - Tiết 12, 13, 14: Luyện tập cấu trúc và tính chất Cacbohiđrat - Tiết 15: Bài thực hành 1 - Tiết 16: Kiểm tra 1 tiết |
| Chương III: Amin – Amino axit – Protein | 9 tiết | - Tiết 17, 18: Amin - Tiết 19, 20: Amino axit - Tiết 21, 22: Peptit và Protein - Tiết 23, 24: Luyện tập cấu tạo và tính chất Amin – Amino axit – Protein - Tiết 25: Bài thực hành 2 |
Tác giả đề xuất 5 nguyên tắc chung khi chế tác câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn:
- Tuân thủ tính khoa học, bám sát chuẩn chương trình cần kiểm tra – đánh giá.
- Mệnh đề chính xác về ngữ pháp, tránh gây tranh cãi về đáp án.
- Không sử dụng thuật ngữ mơ hồ nhằm đánh đố học sinh.
- Tránh lạm dụng câu phủ định hoặc chứa nhiều mệnh đề phủ định.
- Tách biệt rõ ràng giữa phần dữ kiện và phần câu hỏi.
Chương này trình bày kỹ thuật chuyển từ "câu thiết kế" sang hệ thống câu hỏi hoàn chỉnh. Câu thiết kế đóng vai trò là đơn vị chuẩn kiến thức. Dựa trên câu thiết kế, người biên soạn thiết lập phần dẫn trực tiếp, một phương án đúng duy nhất (hoặc tốt nhất) và 3 đến 4 phương án nhiễu hợp lý phản ánh các lỗi sai phổ biến của học sinh. Tác giả xây dựng ma trận trọng số, bảng đặc tả chi tiết cho từng bài học và tiến hành biên soạn ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm phục vụ từng đơn vị bài học và ôn tập chương.
Chương 3: Kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh trên lớp học
Chương 3 chuyển giao các kết quả chế tác vào thực tế tổ chức đánh giá lớp học:
- Kỹ thuật đánh giá trong lớp học: Trình bày quy trình thiết kế và thực hiện các kỹ thuật đánh giá thường xuyên nhằm thu thập thông tin phản hồi, phân loại theo nhóm kỹ thuật đánh giá mức độ nhận thức và nhóm kỹ thuật đánh giá quá trình học tập.
- Xây dựng đề kiểm tra minh họa: Biên soạn 02 đề kiểm tra chuẩn hóa theo ma trận đặc tả đã thiết kế:
- 01 đề kiểm tra 15 phút (đánh giá thường xuyên trên lớp).
- 01 đề kiểm tra 1 tiết (đánh giá định kỳ cuối Chương II).
- Khảo sát ý kiến chuyên gia: Trình bày mục đích, nhiệm vụ, tiến trình và kết quả khảo sát đánh giá tính khả thi, độ chính xác khoa học và mức độ phù hợp của hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và đề kiểm tra đã biên soạn đối với thực tiễn giảng dạy Hóa học 12 THPT.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa quy trình kỹ thuật chế tác câu hỏi: Khóa luận làm rõ phương pháp chuyển dịch từ "câu thiết kế" sang câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, cung cấp các chỉ dẫn cụ thể để xây dựng phương án nhiễu hợp lý dựa trên lỗi tư duy thường gặp của học sinh.
- Xây dựng bảng đặc tả và ma trận trọng số hoàn chỉnh: Thiết lập ma trận trọng số 2 chiều bao phủ toàn bộ 19 tiết của phần Hợp chất hữu cơ tạp chức (Chương II và Chương III lớp 12 Nâng cao), kết nối giữa nội dung hóa học và các mức độ nhận thức theo thang Bloom.
- Bộ công cụ đánh giá mẫu: Hoàn thiện ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm cho từng bài học, bài luyện tập và xây dựng thành công 02 đề kiểm tra minh họa (15 phút và 1 tiết) có bảng đặc tả đi kèm.
- Đóng góp mới của tác giả: Bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan được chế tác đa chức năng, vừa dùng cho hoạt động dạy học - hình thành kiến thức trên lớp, vừa dùng để củng cố qua từng đơn vị bài học, chủ đề, đồng thời cung cấp đề kiểm tra phục vụ đánh giá định kỳ theo định hướng phát triển năng lực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nội dung của đề tài mới chỉ tập trung vào phần Hợp chất hữu cơ tạp chức lớp 12 Nâng cao (19 tiết), chưa bao quát toàn bộ chương trình Hóa học 12. Khâu kiểm chứng mới dừng lại ở mức độ khảo sát lấy ý kiến chuyên gia về mặt lý luận và tính khả thi, chưa triển khai thực nghiệm sư phạm đối chứng diện rộng để xử lý số liệu bằng thống kê toán học (độ khó, độ phân biệt, hệ số Cronbach's Alpha).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng kỹ thuật chế tác câu hỏi cho toàn bộ chương trình Hóa học phổ thông; tiến hành thực nghiệm sư phạm trên các nhóm lớp đối chứng và thực nghiệm để chuẩn hóa ngân hàng câu hỏi bằng phần mềm phân tích trắc nghiệm chuyên dụng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên ngành Sư phạm Hóa học: Nắm bắt quy trình thiết kế bản đặc tả đề thi, kỹ thuật chuyển đổi từ mục tiêu bài học sang câu thiết kế và cách viết phương án nhiễu khoa học.
- Giáo viên Hóa học THPT: Sử dụng trực tiếp ngân hàng câu hỏi, bảng ma trận trọng số và các đề kiểm tra minh họa 15 phút, 1 tiết khi giảng dạy phần Cacbohiđrat và Amin – Amino axit – Protein lớp 12.
- Người nghiên cứu về đo lường và đánh giá giáo dục: Tham khảo phương pháp xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá trên lớp học kết hợp giữa lý thuyết đo lường hiện đại và nội dung môn học cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận tiếp cận cấu trúc năng lực của học sinh dựa trên cơ sở nào?
Khóa luận tiếp cận cấu trúc năng lực theo quan điểm của các nhà sư phạm Đức gồm 4 thành phần: Năng lực chuyên môn, Năng lực phương pháp, Năng lực xã hội và Năng lực cá thể; đồng thời kết hợp mô hình 7 bước phát triển năng lực (CELT, 2006) và 5 nhóm năng lực cốt lõi thế kỷ XXI.
2. "Câu thiết kế" trong quy trình chế tác câu hỏi trắc nghiệm của tác giả là gì?
Câu thiết kế là một phát biểu chuẩn về sự vật, hiện tượng, khái niệm hoặc quy luật mà học sinh cần nắm vững. Đây là đơn vị cơ sở chứa lượng kiến thức xác định, từ đó người biên soạn có thể phát triển thành nhiều dạng câu hỏi trắc nghiệm khác nhau (Nhiều lựa chọn, Đúng/Sai, Ghép đôi, Điền khuyết).
3. Bản đặc tả đề kiểm tra trong khóa luận có cấu trúc như thế nào?
Bản đặc tả đề kiểm tra (ma trận trọng số) được xây dựng dưới dạng bảng hai chiều: một chiều là các chủ đề kiến thức trong chương trình và một chiều là các cấp độ nhận thức/năng lực cần đánh giá (Nhớ, Hiểu, Vận dụng bậc thấp, Vận dụng bậc cao), thể hiện rõ tỷ trọng phân bố số lượng câu hỏi.
4. Nội dung Hợp chất hữu cơ tạp chức 12 Nâng cao được phân bổ bao nhiêu tiết trong khóa luận?
Phần kiến thức này gồm 19 tiết học thuộc học kỳ I lớp 12 Nâng cao: Chương II (Cacbohiđrat) gồm 10 tiết (5 tiết lý thuyết, 3 tiết luyện tập, 1 tiết thực hành, 1 tiết kiểm tra); Chương III (Amin – Amino axit – Protein) gồm 9 tiết (6 tiết lý thuyết, 2 tiết luyện tập, 1 tiết thực hành).
5. Tác giả sử dụng phương pháp nào để kiểm chứng độ giá trị của hệ thống câu hỏi đã thiết kế?
Tác giả sử dụng phương pháp khảo sát ý kiến chuyên gia (giáo viên, giảng viên chuyên ngành Hóa học) thông qua phiếu khảo sát để đánh giá mục đích, nhiệm vụ, tiến trình và tính khả thi của hệ thống câu hỏi và đề kiểm tra minh họa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của Lê Thị Phương Thảo đã giải quyết vấn đề kỹ thuật chế tác câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn trong dạy học Hóa học 12 Nâng cao theo định hướng phát triển năng lực. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đo lường giáo dục, xây dựng ma trận trọng số và biên soạn ngân hàng câu hỏi kèm 02 đề kiểm tra minh họa cho 19 tiết phần Hợp chất hữu cơ tạp chức. Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho giáo viên THPT và sinh viên sư phạm Hóa học trong việc đổi mới phương pháp kiểm tra – đánh giá kết quả học tập.