Luận văn: Nghiên cứu Hành trình khách hàng tại Trung tâm Anh ngữ ILEAD AMA Huế

Tải luận văn nghiên cứu hành trình khách hàng tại trung tâm Anh ngữ ILEAD AMA Huế. Phân tích chi tiết các giai đoạn và đề xuất giải pháp tối ưu.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

172
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH SÁCH SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

I. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung

1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.4.1.1. Dữ liệu thứ cấp
1.4.1.2. Dữ liệu sơ cấp

1.4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích

II. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HÀNH TRÌNH KHÁCH HÀNG

1.1. Cơ sở lý luận về Hành trình khách hàng

1.1.1. Khái niệm hành trình khách hàng

1.1.2. Các yếu tố cấu thành hành trình khách hàng

1.1.2.1. Lý thuyết của tác giả Adam Richardson (2010)
1.1.2.2. Lý thuyết của tác giả Gaël Bernard và Periklis Andritsos (2017)

1.1.3. Mô hình của Customer journey map

1.1.3.1. Mô hình AIDA của Tác giả E.
1.1.3.2. Mô hình 4A của Derek Rucker
1.1.3.3. Mô hình 5A của Philip Kotler

1.1.4. Lợi ích khi xây dựng Customer Journey Map

1.1.5. Quy trình xây dựng hành trình khách hàng

1.1.5.1. Quy trình do tác giả Bruce D.
1.1.5.2. Quy trình do tác giả Heekyung Moon và cộng sự đề xuất
1.1.5.3. Quy trình do tác giả Rena Gadimova đề xuất
1.1.5.4. Quy trình do tác giả Aaron Agius đề xuất

1.1.6. Nghiên cứu liên quan

1.1.6.1. Nghiên cứu nước ngoài
1.1.6.2. Nghiên cứu trong nước

1.2. Đề xuất khung lý thuyết nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HÀNH TRÌNH KHÁCH HÀNG TẠI HỆ THỐNG ANH NGỮ QUỐC TẾ ILEAD AMA HUẾ

2.1. Tổng quan về Hệ thống trung tâm anh ngữ quốc tế ILEAD AMA Huế

2.1.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức nhân sự và chức năng của từng bộ phận

2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ

2.1.3. Các dịch vụ tại Hệ thống trung tâm anh ngữ quốc tế ILEAD AMA

2.1.4. Các yếu tố nguồn lực của Hệ thống trung tâm anh ngữ quốc tế ILEAD AMA Huế

2.1.4.1. Tình hình nguồn vốn
2.1.4.2. Tình hình lao động

2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của Hệ thống trung tâm anh ngữ quốc tế ILEAD AMA trong giai đoạn 2017 – 2019

2.1.5.1. Tình hình biến động số lượng khóa học bán ra của trung tâm giai đoạn 2017 – 2019
2.1.5.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của trung tâm

2.2. Kết quả nghiên cứu hành trình khách hàng tại Hệ thống trung tâm anh ngữ quốc tế ILEAD AMA Huế

2.2.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

2.2.2. Giai đoạn nhận biết

2.2.3. Giai đoạn thu hút

2.2.4. Giai đoạn tìm kiếm

2.2.5. Giai đoạn hành động

2.2.6. Giai đoạn ủng hộ

2.2.7. Kiểm định sự khác biệt giữa nam và nữ trong việc trải nghiệm trên các kênh của trung tâm ILEAD AMA

2.2.8. Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm tuổi trong việc trải nghiệm trên các kênh của trung tâm ILEAD AMA

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TỐI ƯU TRẢI NGHIỆM KHÁCH HÀNG TẠI HỆ THỐNG TRUNG TÂM ANH NGỮ ILEAD AMA

3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

3.1.1. Định hướng phát triển của Hệ thống trung tâm anh ngữ quốc tế ILEAD AMA Huế

3.1.2. Điểm mạnh và điểm yếu của trung tâm trong quá trình xây dựng trải nghiệm khách hàng hiện nay

3.2. Giải pháp tối ưu trải nghiệm khách hàng tại Hệ thống trung tâm anh ngữ quốc tế ILEAD AMA Huế

3.2.1. Giai đoạn nhận biết

3.2.2. Giai đoạn thu hút

3.2.3. Giai đoạn tìm hiểu

3.2.4. Giai đoạn hành động

3.2.5. Giai đoạn ủng hộ

III. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1.1. Đối với nhà nước và chính quyền địa phương

1.2. Đối với Hệ thống trung tâm anh ngữ quốc tế ILEAD AMA Huế

1.3. Hạn chế của đề tài

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái niệm và Ý nghĩa của Hành Trình Khách Hàng

Hành trình khách hàng (Customer Journey) là quá trình toàn bộ mà khách hàng trải qua từ khi nhận biết đến khi quyết định mua sản phẩm hoặc dịch vụ. Tại ILEAD AMA Huế, một hệ thống trung tâm anh ngữ quốc tế hàng đầu, việc hiểu rõ hành trình khách hàng trở nên vô cùng quan trọng. Luận văn của Trần Thị Ngọc Lân từ Trường Đại học Kinh tế Huế (2017-2021) đã thực hiện nghiên cứu hành trình khách hàng tại ILEAD AMA, nhằm tối ưu hóa trải nghiệm và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Mapping hành trình khách hàng giúp các doanh nghiệp xác định những điểm chạm quan trọng và cơ hội cải thiện.

1.1. Định nghĩa Hành Trình Khách Hàng

Hành trình khách hàng được định nghĩa là tập hợp tất cả các trải nghiệm của khách hàng với một doanh nghiệp, từ giai đoạn nhận biết ban đầu đến sau khi mua hàng. Trong bối cảnh dịch vụ giáo dục anh ngữ tại ILEAD AMA, hành trình này bao gồm các kênh tiếp cận khác nhau, quá trình tìm hiểu, so sánh và quyết định đăng ký khóa học.

1.2. Tầm Quan Trọng của Nghiên Cứu Hành Trình Khách Hàng

Việc nghiên cứu hành trình khách hàng cho phép ILEAD AMA Huế hiểu rõ nhu cầu, hành vi và điểm đau của khách hàng ở mỗi giai đoạn. Điều này giúp trung tâm xây dựng các chiến lược marketing hiệu quả, cải thiện dịch vụ khách hàng, và tăng tỷ lệ chuyển đổi từ khách tiềm năng thành khách hàng trung thành.

II. Các Giai Đoạn Chính trong Hành Trình Khách Hàng

Luận văn của Trần Thị Ngọc Lân xác định năm giai đoạn chính trong hành trình khách hàng tại ILEAD AMA. Mô hình này được xây dựng dựa trên lý thuyết 5A của Philip Kotler và các lý thuyết khác. Các giai đoạn này không chỉ giúp trung tâm theo dõi hành vi khách hàng mà còn cho phép tối ưu hóa từng điểm tiếp xúc. Trong mỗi giai đoạn, trung tâm anh ngữ quốc tế ILEAD AMA cần áp dụng các chiến lược khác nhau để duy trì mối quan hệ với khách hàng.

2.1. Giai Đoạn Nhận Biết và Thu Hút

Giai đoạn nhận biết là khi khách hàng tiềm năng lần đầu tiên biết đến ILEAD AMA thông qua các kênh khác nhau như quảng cáo, truyền miệng, hoặc tìm kiếm trực tuyến. Giai đoạn thu hút tiếp theo, nơi các nội dung marketing được thiết kế để khuyến khích khách hàng quan tâm sâu hơn đến các dịch vụ học anh ngữ.

2.2. Giai Đoạn Tìm Kiếm Hành Động và Ủng Hộ

giai đoạn tìm kiếm, khách hàng tích cực tìm hiểu thêm thông tin về các khóa học. Giai đoạn hành động là lúc họ quyết định đăng ký và thanh toán. Cuối cùng, giai đoạn ủng hộ tập trung vào việc duy trì khách hàng, khuyến khích họ giới thiệu dịch vụ cho người khác.

III. Ứng Dụng Mapping Hành Trình Khách Hàng tại ILEAD AMA Huế

Customer Journey Mapping là một công cụ hữu ích mà ILEAD AMA Huế có thể áp dụng để trực quan hóa hành trình khách hàng từ đầu đến cuối. Luận văn tốt nghiệp của Trần Thị Ngọc Lân đã đề xuất các khung lý thuyết cụ thể cho trung tâm anh ngữ quốc tế ILEAD AMA. Việc xây dựng sơ đồ hành trình giúp nhận diện các điểm chạm quan trọng, xác định những điểm mạnh cần duy trì và những lỗ hổng cần khắc phục. Với dữ liệu thu thập từ khách hàng thực tế, ILEAD AMA có thể tối ưu hóa từng touchpoint trên hành trình.

3.1. Phương Pháp Xây Dựng Sơ Đồ Hành Trình

Để xây dựng customer journey map, ILEAD AMA cần thu thập dữ liệu từ khách hàng qua khảo sát, phỏng vấn sâu và phân tích hành vi. Sơ đồ này sẽ bao gồm các kênh tiếp xúc (online, offline), cảm xúc khách hàng, điểm đau và điểm vui. Luận văn của Trần Thị Ngọc Lân cung cấp các mô hình AIDA, 4A và 5A như cơ sở để xây dựng sơ đồ này.

3.2. Tối Ưu Hóa Các Điểm Tiếp Xúc

Mỗi điểm tiếp xúc trong hành trình khách hàng tại ILEAD AMA cần được tối ưu hóa. Từ website, hotline, truyền miệng cho đến trải nghiệm trực tiếp tại trung tâm, tất cả đều ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng. Luận văn đã phân tích sự khác biệt giữa nam/nữ và các nhóm tuổi trong việc trải nghiệm các kênh này.

IV. Giải Pháp và Định Hướng Cải Thiện cho ILEAD AMA

Dựa trên nghiên cứu hành trình khách hàng, luận văn của Trần Thị Ngọc Lân từ Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Huế đã đề xuất các giải pháp tối ưu trải nghiệm khách hàng cụ thể cho ILEAD AMA Huế. Những giải pháp này nhắm vào việc cải thiện từng giai đoạn của hành trình, từ tăng cường kênh marketing đến nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán hàng. Định hướng phát triển của ILEAD AMA cần tập trung vào personalization, omnichannel experience, và xây dựng cộng đồng khách hàng trung thành.

4.1. Chiến Lược Marketing và Truyền Thông

ILEAD AMA Huế cần đẩy mạnh chiến lược marketing trên các kênh phù hợp với từng nhóm tuổi và giới tính. Luận văn khuyến nghị tăng cường sự hiện diện trên mạng xã hội, tối ưu hóa SEO, và sử dụng content marketing hiệu quả. Việc cải thiện thông điệp marketing để phù hợp với nhu cầu từng segment khách hàng sẽ tăng hiệu quả chuyển đổi.

4.2. Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ và Trải Nghiệm

Để duy trì và phát triển, trung tâm anh ngữ quốc tế ILEAD AMA cần nâng cao chất lượng dịch vụ ở tất cả các giai đoạn. Điều này bao gồm đào tạo nhân viên, cải thiện cơ sở vật chất, và xây dựng hệ thống CRM để theo dõi khách hàng. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của lễ tân, tư vấn chuyên nghiệp, và hỗ trợ sau khóa học để tạo sự hài lòng và trung thành của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Tài liệu luận văn nghiên cứu hành trình khách hàng tại hệ thống trung tâm anh ngữ quốc tế ilead ama huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HÀNH TRÌNH KHÁCH HÀNG 1.1 Cơ sở lý luận về Hành trình khách hàng 1.1 Khái niệm hành trình khách hàng Hành trình khách hàng (Customer Journey Map hay Customer Journey Mapping) là một khái niệm khá mới mẻ đối với Việt Nam, nhất là những doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, ở nước ngoài, đã có rất nhiều nhóm tác giả đã nghiên cứu, phân tích về BDHTKH. Tác giả Gaël Bernard và Periklis Andritsos (2017) cho rằng: “Bản đồ hành trình khách hàng là một kỹ thuật cho phép các chuyên gia hiểu trải nghiệm của khách hàng khi họ tương tác với các bước liên quan đến một dịch vụ. Những tương tác này, được gọi là điểm tiếp xúc, đang tăng lên và được sử dụng bởi khách hàng một cách thất thường.

Do đó, việc sử dụng BDHTKH đang trở nên ngày càng quan trọng đối với các công ty.” Tác giả Adam Richardson (2010): “Bản đồ hành trình khách hàng được hiểu đơn giản là một sơ đồ minh họa các bước mà khách hàng kết nối với doanh nghiệp, đó có thể là một sản phẩm, trải nghiệm trực tuyến, trải nghiệm mua sắm tại điểm bán lẻ, một dịch vụ hay đơn giản là một sự tương tác nào đó. Có càng nhiều điểm tiếp xúc thì càng phức tạp nhưng đó là điều cần thiết để có được hành trình khách hàng”. Rosenbaum (2016): “Ý tưởng cơ bản của BDHTKH tương đối đơn giản, nó là một mô tả trực quan chuỗi các hoạt động mà qua đó khách hàng có thể tương tác với tổ chức dịch vụ trong toàn bộ quá trình mua hàng. BDHTKH liệt kê tất cả các điểm tiếp xúc về tổ chức mà khách hàng có thể gặp phải trong quá trình trao đổi dịch vụ”.

Joseph Pine II (2013): “Về bản chất, hành trình của khách hàng là chuỗi các sự kiện - dù được thiết kế hay không - mà khách hàng trải qua để tìm hiểu, mua hàng và tương tác với các sản phẩm của công ty - bao gồm hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ hoặc trải nghiệm”. Từ những định nghĩa trên, hiểu một cách tổng quát BDHTKH là bản đồ mô tả trực quan chuỗi hành động và tương tác của khách hàng trong toàn bộ quá trình trải SVTH: Trần Thị Ngọc Lan 6 Footer Page 17 of 21. Header Page 18 of 21. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Phan Thị Thanh Thủy nghiệm của mình.

Đây là một công cụ thiết yếu giúp DN thấu hiểu nhu cầu, trải nghiệm của khách hàng thông qua việc nghiên cứu từng giai đoạn hành vi, điểm tiếp xúc, cảm xúc của khách hàng. Từ đó, đưa ra những thay đổi, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng trong quá trình trải nghiệm của khách hàng.2 Các yếu tố cấu thành hành trình khách hàng 1.1 Lý thuyết của tác giả Adam Richardson (2010) Tác giả Adam Richardson trong nghiên cứu “Using customer journey maps to improve customer experience” đề xuất mô hình cho BDHTKH gồm các yếu tố cần có như sau: Actions (Hành động): Khách hàng đang làm gì ở từng giai đoạn? Họ đang thực hiện hành động gì để chuyển sang giai đoạn tiếp theo? Motivations (Động lực): Tại sao KH lại thúc đẩy tiếp tục bước tiếp theo? Họ cảm thấy cảm xúc gì? Tại sao họ quan tâm? Questions (Câu hỏi): Sự không chắc chắn, biệt ngữ hoặc các vấn đề khác ngăn cản khách hàng chuyển sang giai đoạn tiếp theo là gì? Việc lắp đặt rạp hát tại nhà có tỷ lệ câu hỏi lớn hơn hầu hết tất cả điểm tiếp xúc với KH khác, cho thấy đây là khu vực mà các nhà sản xuất và nhà bán lẻ phải chủ động tích cực để có thể tạo ra trải nghiệm tốt. Barriers (Những Rào cản): Cấu trúc, quy trình, chi phí, triển khai hoặc các rào cản khác đang ngăn cản sự chuyển tiếp sang giai đoạn tiếp theo trên hành trình của khách hàng? 1.2 Lý thuyết của tác giả Gaël Bernard và Periklis Andritsos (2017) Theo nhóm tác giả Gaël Bernard và Periklis Andritsos trong nghiên cứu “A Process Mining Based Model for Customer Journey Mapping” cho rằng xây dựng HTKH bao gồm các yếu tố như: customer, journey, mapping, goal, touchpoint, timeline, channel, stage, experience, lens, and multimedia. Customer (khách hàng): là người liên quan trải nghiệm một dịch vụ.

Ở đây sử dụng theo nghĩa rộng vì nó bao gồm những người như bệnh nhân, sinh viên hoặc người dùng phần mềm. Khi KH được đề cập đến như đặc điểm, tính cách, thuật ngữ “persona” đôi khi được sử dụng. SVTH: Trần Thị Ngọc Lan 7 Footer Page 18 of 21. Header Page 19 of 21.

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Phan Thị Thanh Thủy Journey (hành trình): Một BDHTKH chứa ít nhất một hành trình, là một con đường điển hình được KH đi theo. Có hai loại BDHTKH. Một được thiết kế bởi nội bộ để mô tả một hành trình lý tưởng sẽ như thế nào, xác định các cơ hội cho các dịch vụ mới hoặc được sử dụng như một công cụ chẩn đoán. Đây là cuộc hành trình dự kiến.

Ngược lại, hành trình thực tế cho thấy KH trải qua hành trình như thế nào, tìm ra các vấn đề hoặc nhu cầu hiện tại của khách hàng hoặc hình ảnh về việc KH sử dụng dịch vụ. Mapping (Sơ đồ): Lập bản đồ là một quá trình bao gồm theo dõi và mô tả phản hồi và trải nghiệm của KH khi sử dụng một dịch vụ. Sau cùng, các yếu tố này được báo cáo trên bản đồ. Goal (mục tiêu): Hành trình của khách hàng nên được lập bản đồ với một mục tiêu.

Nó kích hoạt tương tác với người dùng và hợp lý hóa quá trình suy nghĩ của người dùng. Touchpoint (Điểm tiếp xúc): Điểm tiếp xúc là sự tương tác giữa KH và sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty, chẳng hạn như “tìm kiếm sản phẩm” hoặc “tìm chỗ ngồi”. Việc sắp xếp các điểm tiếp xúc có thể theo chu kỳ: KH có thể lặp lại một vài lần trên các điểm tiếp xúc giống nhau. Hơn nữa, sự sắp xếp các điểm tiếp xúc là phi tuyến tính: hầu hết thời gian, KH sẽ không đi qua tất cả các điểm tiếp xúc hiện có; KH có thể bỏ lỡ một điểm tiếp xúc nào đó; và KH có thể bất ngờ thoát khỏi hành trình.

Timeline (Dòng thời gian): Dòng thời gian mô tả khoảng thời gian của hành trình từ điểm đầu tiên cho đến điểm tiếp xúc cuối cùng. Channel (kênh): Kênh là phương pháp được KH lựa chọn để tương tác tại các điểm tiếp xúc, chẳng hạn như “bàn tư vấn” hoặc “phương tiện truyền thông xã hội”. Stage (giai đoạn): Một giai đoạn, bao gồm một số điểm tiếp xúc. Một số tác giả đã tách ra: trước, trong và sau trải nghiệm.

Experience (trải nghiệm): Trải nghiệm bao gồm phản hồi và cảm xúc của KH. Có ba yếu tố để thể hiện trải nghiệm. Đầu tiên là cảm xúc. Chỉ sử dụng một chuỗi cảm xúc liên tục - chẳng hạn như không vui đến hạnh phúc - có thể không mô tả được trải nghiệm của KH.

Do đó, việc mô tả cảm xúc đòi hỏi một số linh hoạt. Thứ hai, thang đo đánh giá mức độ tích cực hay tiêu cực của trải nghiệm đối với KH. Thứ ba, nhiều nghiên cứu sử dụng trích dẫn của KH để thể hiện những gì KH đã trải qua. SVTH: Trần Thị Ngọc Lan 8 Footer Page 19 of 21.

Header Page 20 of 21. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Phan Thị Thanh Thủy Lens (sự tái hiện): Thuật ngữ “lens” để phản ánh rằng có thể có nhiều chế độ xem trên cùng một bản đồ. Chúng quan trọng vì chúng thúc đẩy phản ánh và phân tích những gì đã xảy ra trong cuộc hành trình Multimedia (đa phương tiện): Việc sử dụng đa phương tiện làm cho BDHTKH trở nên hấp dẫn và dễ hiểu.3 Mô hình của Customer journey map 1.1 Mô hình AIDA của Tác giả E. Elmo Lewis Để mô tả HTKH, nhà tiên phong trong ngành quảng cáo và bán hàng E.

Elmo Lewis đã đưa ra mô hình AIDA. Theo đó, mô hình đưa ra 4 giai đoạn trong quá trình mua hàng của KH, từ chú ý (Attention – A), quan tâm (Interest – I), mong muốn (Desire – D) đến hành động (Action – A). Mô hình AIDA được phát triển từ năm 1898 và đến nay vẫn còn được áp dụng phổ biến trong việc hướng dẫn xây dựng nội dung truyền thông thu hút KH. Sơ đồ 1: Sơ đồ mô hình hành trình AIDA của E St.

Elmo Lewis, 1898 (Nguồn: E St.2 Mô hình 4A của Derek Rucker Tác giả Derek Rucker từ trường Quản lý Kellogg đã thay đổi khái niệm AIDA thành mô hình 4A: nhận biết (aware), thái độ (attitude), hành động (act) và lặp lại hành động (act again). Ở mô hình mới này, giai đoạn quan tâm (interest) và mong muốn (desire) được đơn giản hóa thành thái độ (attitude) và một giai đoạn mới được thêm vào là lặp lại hành động (act again). Mô hình này được áp dụng trong việc theo dõi hành vi sau khi mua sản phẩm của KH và đo lường mức độ trung thành của họ. Điều này cho thấy hành động tiếp tục mua hàng chứng minh mức độ trung thành của KH.

Sơ đồ 2: Sơ đồ mô hình hành trình 4A của Derek Rucker SVTH: Trần Thị Ngọc Lan 9 Footer Page 20 of 21. Header Page 21 of 21. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Phan Thị Thanh Thủy (Nguồn: : Philip Kotler, Hermawan KartaJaya và Iwan Setiawan; Nhóm dịch: Nguyễn Khoa Hồng Thanh và các cộng sự, 2019.0 Dịch chuyển từ truyền thống sang Công nghệ số).3 Mô hình 5A của Philip Kotler Với sự phát triển và hội tụ của công nghệ hiện đại, sự kết nối của KH với cộng đồng diễn ra dễ dàng và nhanh chóng hơn. Điều này tạo nên sự thay đổi trong hành trình KH trong thời đại kết nối.

Trong cuốn sách “Marketing 4.0”, tác giả Philip Kotler đã chỉ ra ba thay đổi sau: Trước thời đại kết nối, một cá nhân KH tự quyết định thái độ của mình với thương hiệu. Trong thời đại kết nối, sự thu hút ban đầu của thương hiệu bị ảnh hưởng bởi cộng đồng xung quanh KH khi họ quyết định thái độ cuối cùng của mình. Nhiều quyết định có vẻ như là mang tính cá nhân thực chất lại là những quyết định mang tính xã hội. Hành trình KH mới cần phải thể hiện được sự tác động của những ảnh hưởng xã hội như vậy Trước thời đại kết nối, lòng trung thành thường được định nghĩa bởi sự duy trì sử dụng và hành động tiếp tục mua hàng.

Trong thời đại kết nối, trung thành được định nghĩa là sự sẵn lòng ủng hộ một thương hiệu. KH có thể không cần phải liên tục mua lại một thương hiệu nào đó (có thể vì vòng đời sản phẩm dài) hoặc không thể mua (có thể vì không có hàng tại những địa điểm nhất định).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ