Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có giới hạn, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt và nền tảng không gian cho các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh. Dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và gia tăng dân số, nhu cầu sử dụng đất ở và đất sản xuất ngày càng tăng cao, làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp và đẩy giá trị quyền sử dụng đất gia tăng nhanh chóng. Thực tế này làm phát sinh nhiều tranh chấp, khiếu kiện phức tạp, đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đất đai phải được thực hiện chặt chẽ, đồng bộ.
Trong hệ thống quản lý đất đai, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (viết tắt là GCNQSDĐ) là khâu then chốt nhằm xác lập cơ sở pháp lý vững chắc giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu và đưa các quan hệ đất đai vào kỷ cương pháp luật. Tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn vừa qua đã đạt được những kết quả nhất định nhưng tiến độ thực hiện nhìn chung còn chậm, chưa đồng đều giữa các xã, thị trấn. Bên cạnh đó, các vấn đề vi phạm pháp luật đất đai, lấn chiếm, chuyển nhượng không chính thức và khiếu kiện vẫn tiếp diễn, tạo ra áp lực lớn cho chính quyền địa phương.
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản như sau:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
- Tình hình quản lý và biến động đất đai của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016 - 2018.
- Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
- Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp cho việc quản lý đất đai được tốt hơn tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm hồ sơ địa chính, hồ sơ cấp GCNQSDĐ, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng trong công tác cấp giấy chứng nhận. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn trên toàn bộ địa bàn 14 xã, thị trấn thuộc huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung thu thập, đánh giá số liệu thực trạng trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018; thời gian thực tập và triển khai nghiên cứu thực tế tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Gia Bình diễn ra từ ngày 15/04/2019 đến ngày 15/08/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên khung pháp lý và lý luận quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của pháp luật Việt Nam. Về mặt khái niệm, nghiên cứu viện dẫn Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013, xác định GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp. Công tác cấp giấy chứng nhận được đặt trong cấu trúc 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai năm 2013. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng các nguyên tắc cấp giấy chứng nhận (Điều 48), các trường hợp được cấp giấy (Điều 99), điều kiện cấp giấy cho hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ (Điều 100), điều kiện cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo (Điều 102) của Luật Đất đai năm 2013.
Hệ thống văn bản dưới luật được tác giả sử dụng làm căn cứ pháp lý trực tiếp bao gồm:
- Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, đặc biệt là Điều 70 về trình tự, thủ tục đăng ký, cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất); Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước); Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
- Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ địa chính gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai); Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (quy định về bản đồ địa chính); Thông tư số 76/2014/TT-BTC và Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về nghĩa vụ tài chính đất đai.
- Các văn bản chỉ đạo của địa phương và trung ương: Chỉ thị số 09-CT/TU ngày 01/9/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Ninh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác cấp GCNQSDĐ; Chỉ thị số 299/TTg và Chỉ thị số 21/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết số 30/2012/QH13 và Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp 4 phương pháp cụ thể:
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Tiếp cận và thu thập số liệu thống kê, báo cáo hiện trạng sử dụng đất, báo cáo biến động đất đai, hồ sơ lưu trữ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Bình, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Gia Bình và UBND các xã, thị trấn.
- Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra xã hội học thông qua phát phiếu phỏng vấn trực tiếp 90 đối tượng sử dụng đất phân bố trên toàn bộ 14 xã, thị trấn của huyện nhằm ghi nhận phản ánh thực tế về quy trình, thời gian và các vướng mắc khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận.
- Phương pháp đối soát thực địa: Kiểm tra, đối chiếu trực tiếp giữa hồ sơ, bản đồ địa chính với hiện trạng sử dụng đất tại các thửa đất ngoài thực địa.
- Phương pháp tổng hợp, so sánh: Xử lý số liệu hành chính, so sánh kết quả tiếp nhận, giải quyết hồ sơ qua các năm 2016, 2017, 2018 và đối chiếu tỷ lệ thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất với chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai và nhu cầu quản lý thực tiễn tại huyện Gia Bình. Tác giả xác lập rõ 5 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài. Về mặt học tập, đề tài giúp người học vận dụng kiến thức Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn vào thực tế chuyên môn; về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ đánh giá thuận lợi, khó khăn nhằm đề xuất các biện pháp đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa cơ sở khoa học về vai trò của GCNQSDĐ trong quản lý nhà nước và bảo đảm quyền lợi của người dân, bao gồm điều kiện tham gia thị trường bất động sản. Chương này phân tích chi tiết 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 20 Luật Đất đai năm 2013, cấu trúc và nội dung của hồ sơ địa chính theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, cũng như trình tự 4 bước thẩm định hồ sơ theo Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Đồng thời, phần tổng quan cung cấp số liệu thực hiện Nghị quyết số 30/2012/QH13 trên cả nước tính đến ngày 31/12/2013 (đã cấp 41,6 triệu giấy chứng nhận với diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp) và đối chiếu kinh nghiệm triển khai tại tỉnh Bình Thuận (đạt 98,22% diện tích cần cấp tính đến 30/6/2015), tỉnh Cao Bằng (cấp được 442.529 giấy chứng nhận), và tỉnh Bắc Ninh (năm 2018 cấp được 7.300 giấy cho hộ gia đình, cá nhân trong khu dân cư, đạt 96,4% kế hoạch năm).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương làm rõ đối tượng nghiên cứu là hồ sơ cấp GCNQSDĐ, các chủ thể sử dụng đất và hệ thống văn bản áp dụng trên địa bàn huyện Gia Bình. Chương xác định thời gian thực tập từ ngày 15/04/2019 đến ngày 15/08/2019 tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Gia Bình. Các nội dung nghiên cứu chính gồm: đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và biến động đất đai 2016 - 2018; đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận theo thời gian, đối tượng, mục đích và ý kiến nhân dân; xác định nguyên nhân thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Bốn phương pháp được chuẩn hóa gồm thu thập số liệu thứ cấp, điều tra sơ cấp (90 phiếu khảo sát tại 14 xã, thị trấn), kiểm tra đối soát thực địa và tổng hợp, so sánh dữ liệu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các mặt nghiên cứu:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Huyện Gia Bình nằm ở phía đông nam tỉnh Bắc Ninh, có diện tích tự nhiên 10.758,67 ha (chiếm 13,09% diện tích toàn tỉnh), địa hình đồng bằng xen kẽ đồi núi nhỏ tại các xã Lãng Ngâm, Giang Sơn, Đông Cứu, mạng lưới thủy văn dày đặc chịu ảnh hưởng của sông Đuống và sông Ngụ. Dân số năm 2017 là 94.620 người, mật độ 878 người/km²; dân số đô thị tại thị trấn Gia Bình là 7.638 người (chiếm 8,10%). Hạ tầng giao thông có trên 834 km đường các loại; 14/14 xã đạt chuẩn y tế quốc gia giai đoạn 2; tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 79%.
- Tình hình quản lý đất đai: Việc đo đạc bản đồ địa chính cơ sở được lập theo Chỉ thị số 299/TTg và kiểm kê lập bản đồ hiện trạng theo Chỉ thị số 21/CT-TTg; tỷ lệ đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ đạt 92,5% theo hiện trạng. Thị trường quyền sử dụng đất tồn tại nhiều giao dịch ngầm trao tay chưa kiểm soát được. Công tác thanh tra giải quyết khiếu nại ghi nhận 100% đơn thư phát sinh đã được hòa giải tại cấp xã/phường đúng thời hạn quy định, không để xảy ra đơn thư vượt cấp; nguyên nhân khiếu kiện chủ yếu do việc cho mượn đất trước đây không có giấy tờ và bồi thường giải phóng mặt bằng.
- Hiện trạng và biến động đất đai năm 2018: Cơ cấu đất tự nhiên 10.758,67 ha gồm: Đất nông nghiệp chiếm 6.563,99 ha (61,01%, trong đó đất lúa chiếm 4.555,11 ha, đất nuôi trồng thủy sản chiếm 1.038,33 ha); Đất phi nông nghiệp chiếm 4.149,57 ha (38,57%, trong đó đất phát triển hạ tầng 1.559,20 ha, đất ở nông thôn 1.245,22 ha, đất giao thông 780,23 ha); Đất chưa sử dụng còn 45,11 ha (0,41%). Về kết quả thực hiện kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018, nhóm đất nông nghiệp chỉ giảm được 2,31 ha so với kế hoạch giảm 182,68 ha (đạt 1,26% kế hoạch); nhóm phi nông nghiệp chỉ tăng được 2,31 ha so với kế hoạch tăng 182,68 ha (đạt 1,26% kế hoạch). Toàn huyện có 45 công trình đăng ký mới trong năm 2018 với quy mô 97,21 ha.
- Thực trạng cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2016 - 2018: Phân tích số liệu tiếp nhận, giải quyết, tồn đọng và trả lại hồ sơ qua 3 năm liên tiếp tại cơ quan đăng ký đất đai huyện.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tác giả tổng kết các kết quả đạt được trong việc triển khai quy định pháp luật đất đai trên địa bàn huyện Gia Bình, chỉ ra những mặt còn hạn chế trong việc thực hiện chỉ tiêu quy hoạch và thủ tục hành chính, đồng thời nêu các kiến nghị nhằm hoàn thiện bộ máy, đầu tư ngân sách cho công tác đo đạc chỉnh lý và nâng cao hiệu quả quản trị đất đai địa phương.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu cung cấp số liệu thực nghiệm chi tiết về cơ cấu đất đai và kết quả thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận tại địa bàn nghiên cứu qua các bảng tổng hợp sau:
| Chỉ tiêu đất đai chính năm 2018 |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
10.758,67 |
100,00 |
| 1. Nhóm đất nông nghiệp |
6.563,99 |
61,01 |
| - Đất trồng lúa |
4.555,11 |
42,34 |
| - Đất trồng cây hàng năm khác |
798,47 |
7,42 |
| - Đất trồng cây lâu năm |
119,52 |
1,11 |
| - Đất rừng phòng hộ |
45,20 |
0,42 |
| - Đất nuôi trồng thuỷ sản |
1.038,33 |
9,65 |
| - Đất nông nghiệp khác |
7,36 |
0,07 |
| 2. Nhóm đất phi nông nghiệp |
4.149,57 |
38,57 |
| - Đất phát triển hạ tầng |
1.559,20 |
14,49 |
| - Đất ở tại nông thôn |
1.245,22 |
11,57 |
| - Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
986,87 |
9,17 |
| - Đất giao thông |
780,23 |
7,25 |
| - Đất thuỷ lợi |
713,48 |
6,63 |
| - Đất ở tại đô thị |
82,10 |
0,76 |
| - Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
39,08 |
0,36 |
| 3. Nhóm đất chưa sử dụng |
45,11 |
0,41 |
Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Gia Bình qua 3 năm được tác giả tổng hợp từ nguồn hồ sơ của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện:
| Năm |
Tổng số hồ sơ tiếp nhận |
Hồ sơ đã giải quyết (Hồ sơ) |
Tỷ lệ đã giải quyết (%) |
Hồ sơ đang giải quyết (Hồ sơ) |
Tỷ lệ đang giải quyết (%) |
Hồ sơ trả lại (Hồ sơ) |
Tỷ lệ trả lại (%) |
| 2016 |
2.676 |
2.484 |
92,82 |
708 |
26,45 |
168 |
6,27 |
| 2017 |
2.736 |
2.496 |
91,22 |
720 |
26,31 |
156 |
5,70 |
| 2018 |
2.854 |
2.520 |
88,29 |
744 |
26,06 |
177 |
6,20 |
Bên cạnh số liệu cấp giấy chứng nhận, nghiên cứu làm rõ tỷ lệ hoàn thành kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018 đạt mức rất thấp: nhóm đất nông nghiệp giảm được 2,31 ha/182,68 ha kế hoạch (1,26%), trong đó đất trồng lúa giảm 4,31 ha/104,98 ha kế hoạch (4,11%); nhóm phi nông nghiệp tăng 2,31 ha/182,68 ha kế hoạch (1,26%), trong đó đất thương mại dịch vụ đạt 1,12 ha/1,74 ha (64,37%) và đất hạ tầng đạt 1,19 ha/122,38 ha (0,97%).
Về giải pháp, tác giả đề xuất:
- Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã và huyện; khắc phục tình trạng thiếu hụt nhân sự trẻ chưa nắm vững địa bàn.
- Tăng cường kinh phí để tổ chức đo đạc, chỉnh lý và số hóa các hồ sơ, tài liệu địa chính đã cũ; đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai tập trung.
- Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất tại cơ sở nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích.
- Tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật đất đai cho người dân nhằm khắc phục tình trạng chuyển nhượng trao tay ngầm và nâng cao sự phối hợp của người dân khi hoàn thiện hồ sơ địa chính.
Đóng góp của nghiên cứu là đã phản ánh bức tranh thực tế việc thi hành Luật Đất đai năm 2013 tại một địa phương thuần nông của tỉnh Bắc Ninh, chỉ ra khoảng cách lớn giữa kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất được duyệt với khả năng thực thi thực tế, đồng thời làm rõ tỷ lệ giải quyết hồ sơ cấp GCNQSDĐ thực tế tại cơ quan chuyên môn cấp huyện giai đoạn 2016 - 2018.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp giới hạn (từ tháng 4/2019 đến tháng 8/2019), do đó việc tiếp cận số liệu kỹ thuật chuyên sâu về các dự án xây dựng cơ sở dữ liệu số đất đai chưa được trình bày chi tiết trong văn bản. Mẫu điều tra xã hội học trực tiếp dừng ở quy mô 90 phiếu tại 14 xã, thị trấn, mang tính chất đại diện bước đầu.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo, đề tài gợi mở việc tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả nghiệm thu của Dự án xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai huyện Gia Bình sau năm 2018; đồng thời cần có các nghiên cứu chuyên sâu về giải pháp kiểm soát các giao dịch chuyển nhượng bất động sản không chính thức (thị trường ngầm) nhằm hạn chế rủi ro pháp lý và thất thu ngân sách tại khu vực nông thôn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Khoa học môi trường và Địa chính khi tìm hiểu về phương pháp đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cấp huyện. Đối với cán bộ địa chính cơ sở và nhân viên văn phòng đăng ký đất đai, khóa luận cung cấp cách tiếp cận thực tế trong việc phân tích các tồn đọng hồ sơ và xử lý tranh chấp đất đai theo Luật Đất đai năm 2013.
Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất là hệ thống số liệu chi tiết tại Bảng 4.1, Bảng 4.2 và Bảng 4.5, giúp người làm nghiên cứu tương tự có dữ liệu so sánh cụ thể về cơ cấu đất đai đồng bằng Bắc Bộ, cũng như nắm bắt phương pháp phân tích nguyên nhân sai lệch giữa chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất với kết quả triển khai trên thực địa.
Câu hỏi thường gặp
Tỷ lệ đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ theo hiện trạng tại huyện Gia Bình đạt bao nhiêu phần trăm?
Theo số liệu được tác giả công bố tại Phần 4 của khóa luận, công tác lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Gia Bình đạt tỷ lệ 92,5% theo hiện trạng sử dụng đất.
Số lượng hồ sơ cấp GCNQSDĐ tiếp nhận và kết quả giải quyết cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Gia Bình trong giai đoạn 2016 - 2018 biến động như thế nào?
Số lượng hồ sơ tiếp nhận tăng dần: năm 2016 tiếp nhận 2.676 hồ sơ (đã giải quyết 2.484 hồ sơ, đạt 92,82%); năm 2017 tiếp nhận 2.736 hồ sơ (đã giải quyết 2.496 hồ sơ, đạt 91,22%); năm 2018 tiếp nhận 2.854 hồ sơ (đã giải quyết 2.520 hồ sơ, đạt 88,29%). Tỷ lệ hồ sơ đang giải quyết duy trì ở mức 26,06% - 26,45% và tỷ lệ hồ sơ bị trả lại dao động từ 5,70% đến 6,27%.
Nguyên nhân nào khiến kết quả chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018 của huyện đạt tỷ lệ rất thấp (chỉ 1,26%)?
Tác giả xác định nguyên nhân là do nhiều công trình chậm triển khai vì thiếu nguồn vốn đầu tư hạ tầng; công tác giải phóng mặt bằng gặp bất cập và chưa hoàn tất hồ sơ, thủ tục; một số chỉ tiêu đất nông nghiệp phải giữ lại để bảo đảm an ninh lương thực; và việc lập kế hoạch chưa tính toán sát với khả năng bố trí vốn thực tế.
Đặc điểm công tác giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai tại huyện Gia Bình giai đoạn này là gì?
Các tranh chấp chủ yếu liên quan đến việc đòi lại diện tích đất cha ông do trước đây cho mượn hoặc cho hàng xóm không lập giấy tờ chứng minh nguồn gốc, cùng các vướng mắc về bồi thường thu hồi đất xây dựng hạ tầng. Toàn bộ 100% đơn thư khiếu nại phát sinh đã được hòa giải tại cấp xã/phường đúng thời hạn quy định và không có trường hợp đơn thư khiếu kiện vượt cấp.
Diện tích tự nhiên và cơ cấu dân số của huyện Gia Bình được ghi nhận như thế nào trong nghiên cứu?
Huyện Gia Bình có diện tích tự nhiên 10.758,67 ha (107,5 km²), chiếm 13,09% diện tích tỉnh Bắc Ninh. Dân số toàn huyện năm 2017 là 94.620 người với mật độ bình quân 878 người/km²; trong đó dân số đô thị tập trung tại thị trấn Gia Bình gồm 7.638 người (chiếm 8,10% tổng dân số toàn huyện).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Giang đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ và quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016 - 2018 theo các quy định của Luật Đất đai năm 2013. Mặc dù tỷ lệ giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận hàng năm đạt từ 88,29% đến 92,82% và công tác hòa giải tranh chấp cơ sở đạt hiệu quả cao, công tác quản lý đất đai của huyện vẫn đối mặt với thách thức lớn về giao dịch chuyển nhượng ngầm và tỷ lệ thực hiện kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đạt rất thấp (1,26%). Những phân tích thực chứng và hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác địa chính và quản trị tài nguyên đất đai tại địa phương.