Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ma Thế Việt tập trung vào công tác quản lý nhà nước về đất đai tại cấp cơ sở, cụ thể là việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) trên địa bàn một xã bán sơn địa thuộc thành phố Thái Nguyên trong thời kỳ áp dụng Luật Đất đai năm 2003.

Lý do chọn đề tài: Theo tác giả, đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và thành phần thiết yếu của môi trường sống. Dưới tác động của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần và sự phát triển của thị trường bất động sản, việc đổi mới chính sách cũng như các công cụ quản lý đất đai trở nên cấp thiết. Đăng ký và cấp GCNQSDĐ là khâu trọng tâm nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý minh bạch giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để người dân an tâm canh tác, đầu tư sản xuất. Xuất phát từ thực tiễn địa bàn xã Thịnh Đức có nhiều chuyển biến về kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới và chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đề tài được lựa chọn nhằm rà soát toàn diện hiện trạng quản lý và tiến độ cấp giấy chứng nhận tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 – 2013 tại xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên.
  2. Xác định các mặt thuận lợi, khó khăn, tồn tại và vướng mắc nảy sinh trong quá trình lập hồ sơ, thẩm định và cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai tại cấp xã.

Yêu cầu nghiên cứu:

  • Bám sát và tuân thủ Luật Đất đai năm 2003 cùng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
  • Số liệu điều tra, thu thập phải phản ánh đúng thực tế khách quan, chính xác và trung thực từ hồ sơ địa chính của địa phương.
  • Tuân thủ đầy đủ trình tự, quy chuẩn kỹ thuật và quy định nghiệp vụ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp GCNQSDĐ và hồ sơ địa chính, cùng tình hình quản lý, sử dụng đất đai của hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích tự nhiên 1.612,69 ha, bao gồm 25 xóm).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và đánh giá số liệu thực tế giai đoạn 2011 – 2013 (thời gian điều tra, khảo sát thực địa được thực hiện từ ngày 20/08/2014 đến ngày 30/10/2014).

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thuộc loại hình đánh giá thực tiễn quản lý hành chính - địa chính, kết hợp cơ sở pháp lý chuyên ngành quản lý tài nguyên đất với dữ liệu thống kê quản lý đất đai.

Khung pháp lý và quy chuẩn áp dụng

Tác giả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quyền sử dụng đất và cấp GCNQSDĐ từ cấp Trung ương đến địa phương:

  • Hiến pháp: Điều 19 Hiến pháp năm 1980; Điều 17, 18, 84 Hiến pháp năm 1992 khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.
  • Luật và Nghị định: Luật Đất đai năm 1993 (sửa đổi, bổ sung các năm 1998, 2001); Luật Đất đai năm 2003 (trọng tâm là Khoản 20 Điều 4 quy định khái niệm GCNQSDĐ, Khoản 2 Điều 6 về 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, Điều 47 và 48 về lập hồ sơ địa chính và nguyên tắc cấp giấy chứng nhận, Điều 105 về quyền của người sử dụng đất); Nghị định số 64/CP (27/9/1993); Nghị định số 02/CP (15/01/1994); Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (29/10/2004); Nghị định số 84/2007/NĐ-CP (25/05/2007); Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (19/10/2009) về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Văn bản chỉ đạo tại địa phương: Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị số 19/2004/CT-UB ngày 29/10/2004 của UBND tỉnh Thái Nguyên; các Quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên gồm: Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND (hạn mức đất ở), Quyết định số 325/2006/QĐ-UBND (trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ), Quyết định số 867/QĐ-UBND và Quyết định số 868/QĐ-UBND ngày 14/05/2007, Quyết định số 1597/2005/QĐ-UB về cấp đổi GCNQSDĐ.

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, bản đồ địa chính, hồ sơ kỹ thuật thửa đất, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai lưu trữ tại UBND xã Thịnh Đức và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên; thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ chuyên trách địa chính xã và một số chủ hộ đang lập hồ sơ cấp đổi để nắm bắt tâm tư, nhận thức pháp luật của người dân.
  2. Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu số liệu cấp giấy qua các năm 2011, 2012, 2013 nhằm phân tích sự biến động, xác định xu hướng và làm rõ nguyên nhân thúc đẩy hoặc làm chậm tiến độ.
  3. Phương pháp kế thừa bổ sung: Sử dụng có chọn lọc số liệu báo cáo thống kê đất đai, số liệu kiểm kê đất đai từ các công trình trước đó, cập nhật bổ sung các số liệu địa chính thực tế tính đến cuối năm 2013.
  4. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Xử lý số liệu, phân loại tài liệu thành các chuyên đề chuyên sâu theo quy trình hành chính 7 bước của Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên:
    • Bước 1: Công tác tuyên truyền, vận động người dân.
    • Bước 2: Hướng dẫn lập hồ sơ và phát tờ khai.
    • Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ từ các hộ gia đình, cá nhân.
    • Bước 4: Kiểm tra hiện trạng thực địa và đối chiếu hồ sơ với bản đồ địa chính.
    • Bước 5: Trích lục thông tin thửa đất và xác nhận vào đơn xin cấp giấy.
    • Bước 6: Lập tờ trình gửi UBND xã ký duyệt, chuyển UBND thành phố Thái Nguyên cấp giấy cho các trường hợp đủ điều kiện.
    • Bước 7: Thông báo, trả kết quả và bàn giao GCNQSDĐ đến người dân.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác đăng ký quyền sử dụng đất trong bối cảnh quá trình đô thị hóa và giao dịch đất đai tại thành phố Thái Nguyên diễn ra sôi động. Tác giả xác định rõ mục đích nghiên cứu, các yêu cầu kỹ thuật pháp lý phải tuân thủ và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với việc tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại xã Thịnh Đức.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương tổng quan làm rõ khái niệm pháp lý về GCNQSDĐ, cấu trúc hệ thống hồ sơ địa chính theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Luật Đất đai năm 2003 (gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động). Tác giả phân tích 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, quy định thủ tục hành chính tại cơ chế một cửa với thời gian giải quyết tối đa 55 ngày làm việc. Đồng thời, tác giả tổng hợp tình hình thực hiện trên cả nước (đến 30/09/2013) và kết quả cấp giấy tại thành phố Thái Nguyên năm 2012 (tổng diện tích tự nhiên 18.630,56 ha; năm 2012 đã cấp 27.482 GCNQSDĐ cho 80.998 hộ gia đình, cá nhân và 629 tổ chức).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác định ranh giới đối tượng nghiên cứu trên địa bàn 25 xóm thuộc xã Thịnh Đức. Tác giả phác thảo khung nội dung cần điều tra, bao gồm: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật; tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất; kết quả thực hiện công tác cấp giấy; bài học kinh nghiệm và quy trình triển khai phương pháp thu thập, xử lý số liệu địa chính.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là chương nội dung cốt lõi của khóa luận, gồm các dữ liệu chi tiết:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Thịnh Đức:

  • Xã thành lập ngày 21/09/1953, nằm ở phía Tây Nam thành phố Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố 10 km.
  • Tổng diện tích tự nhiên: 1.612,69 ha. Địa hình trung du đồi bát úp, cao ở phía Bắc, thấp dần về phía Nam - Đông Nam; độ cao biến thiên từ 49,8 m đến 236,8 m; các thung lũng nội đồi có độ dốc từ 0 đến 8 độ. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22°C, lượng mưa trung bình 2.097 mm (mùa mưa chiếm 91,6% lượng mưa cả năm).
  • Dân số năm 2013 là 7.406 người (2.138 hộ), phân bố tại 25 xóm (xóm Cầu Đá đông nhất với 458 người/132 hộ; xóm Mới ít nhất với 130 người/41 hộ), gồm 7 dân tộc (dân tộc Kinh chiếm trên 80%).
  • Lao động trong độ tuổi có 5.320 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm áp đảo với 4.853 người (91,2%), lao động dịch vụ thương mại 250 người (4,7%), lao động khác 217 người (4,1%). Năm 2013, thu nhập bình quân đầu người đạt 22 triệu đồng/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 5,1%; giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 11 tỷ đồng.
  • Hạ tầng giao thông: Trục chính là Tỉnh lộ 262 dài hơn 6 km (mặt cắt 6 m); đường trục xã có 26,5 km (bê tông hóa 16,5 km, đạt 62,26%); đường liên xóm 19,4 km (cứng hóa 12,14 km, đạt 62,5%); 12,8 km đường trục chính nội đồng vẫn là đường đất (mặt cắt 1 m).

2. Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2013 của xã Thịnh Đức: Tác giả tổng hợp số liệu diện tích và cơ cấu sử dụng đất tính đến cuối năm 2013 theo bảng sau:

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 1.233,95 76,52
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 883,56 54,81
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm (đất lúa: 375,79 ha; hàng năm khác: 150,15 ha) CHN 525,94 32,62
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 357,62 22,18
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) LNP 321,20 19,92
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 29,19 1,81
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 335,83 20,82
2.1 Đất ở nông thôn ONT 72,96 4,52
2.2 Đất chuyên dùng CDG 180,42 11,19
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 3,09 0,19
2.2.2 Đất quốc phòng, an ninh CQP 48,79 3,03
2.2.3 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 15,95 0,99
2.2.4 Đất có mục đích công cộng (giao thông, thủy lợi, văn hóa...) CCC 112,59 6,98
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,71 0,04
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 52,52 3,26
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 28,58 1,77
2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,64 0,04
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 42,91 2,66
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 36,02 2,23
3.2 Đất đồi chưa sử dụng DCS 6,89 0,43
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 1.612,69 100,00

3. Cơ sở tài liệu phục vụ cấp GCNQSDĐ tại xã: Hệ thống tài liệu địa chính đang lưu trữ tại UBND xã Thịnh Đức bao gồm:

  • 01 quyển Hồ sơ địa giới hành chính (lập năm 1996);
  • 57 tờ Bản đồ 299 (lập năm 1989);
  • 24 tờ Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/2000 (lập năm 1996, đo đạc chỉnh lý năm 2013);
  • 40 quyển Hồ sơ kỹ thuật thửa đất (1996 – 2013);
  • 41 quyển Sổ biên bản xác định ranh giới, mốc giới thửa đất (1996 – 2013);
  • 48 quyển Sổ chỉnh lý bản đồ địa chính (1996 – 2013);
  • 05 quyển Sổ mục kê (2003 – 2013);
  • 08 quyển Sổ theo dõi cấp GCNQSDĐ (lập năm 1994);
  • 13 quyển Sổ địa chính (lập năm 1994).

4. Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 – 2013 cho hộ gia đình và cá nhân: Khóa luận thống kê chi tiết kết quả giải quyết hồ sơ cấp GCNQSDĐ qua 3 năm như sau:

Năm Số hồ sơ đề nghị cấp Số hồ sơ đã cấp Số hồ sơ chưa cấp (tồn đọng) Tỷ lệ hoàn thành (%)
2011 63 31 32 49,20
2012 107 61 46 57,00
2013 224 185 39 82,58
Tổng 394 277 117 70,30
  • Năm 2011: Tiếp nhận 63 hồ sơ, giải quyết được 31 hồ sơ (đạt 49,2%). Trong đó có 8 xóm đạt tỷ lệ 100% (Đà Tiến, Đức Cường, Nhân Hòa, Ao Sen, Lâm Trường, Tân Đức 1, Lượt 1, Xóm Mới). Tồn đọng 32 hồ sơ do tranh chấp ranh giới, thông tin sai lệch giữa bản đồ địa chính với thực địa, người dân mua bán chuyển nhượng viết tay qua nhiều chủ không xác nhận của chính quyền, đất chưa rõ nguồn gốc.
  • Năm 2012: Số hồ sơ đề nghị tăng lên 107, đã cấp 61 giấy (đạt 57,0%), tồn đọng 46 hồ sơ. Nguyên nhân chậm trễ xuất phát từ việc giải quyết tranh chấp kéo dài và ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, đền bù phục vụ các công trình giao thông, dự án hạ tầng triển khai từ cuối năm 2011.
  • Năm 2013: Nhờ đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới và tập huấn phổ biến luật, số hồ sơ xin cấp tăng vọt lên 224 hồ sơ; giải quyết được 185 hồ sơ (đạt 82,58%), chỉ còn 39 hồ sơ vướng mắc. Có 12 xóm đạt tỷ lệ cấp 100% số hồ sơ nộp trong năm.

5. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức: Trong giai đoạn 2011 – 2013, UBND xã tiếp nhận và xử lý 36 hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ của các tổ chức trên địa bàn. Kết quả đã cấp được 36/36 hồ sơ (đạt tỷ lệ 100%). Các tổ chức này chủ yếu là nhà văn hóa tại 25 xóm và các công trình trụ sở công quyền, sự nghiệp.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tác giả tóm tắt kết quả tổng thể: Tính lũy kế đến ngày 31/12/2013, toàn xã Thịnh Đức có 1.889 hộ gia đình, cá nhân thuộc diện cần cấp giấy với tổng diện tích 1.306,91 ha. Địa phương đã cấp được cho 1.817 hộ (đạt tỷ lệ 96,19%), diện tích được cấp đạt 1.290,33 ha (gồm 69,91 ha đất ở và 1.220,42 ha đất nông nghiệp). Số lượng còn tồn đọng là 72 hộ (chiếm 3,81%), tập trung nhiều nhất tại xóm Cây Thị (còn 65 hộ chưa được cấp do vướng mắc nghĩa vụ tài chính và tranh chấp).


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Số liệu cấp GCNQSDĐ lũy kế toàn xã đến 31/12/2013: Hoàn thành cấp cho 1.817/1.889 hộ gia đình, cá nhân, đạt tỷ lệ 96,19% với diện tích 1.290,33 ha. Trong đó phân theo cơ cấu đất gồm: 69,91 ha đất ở; 881,78 ha đất sản xuất nông nghiệp (1.427 hộ); 309,49 ha đất lâm nghiệp (67 hộ); 29,15 ha đất nuôi trồng thủy sản (533 hộ).
  • Tiến độ cấp giấy cho hộ gia đình giai đoạn 2011 – 2013 có sự gia tăng rõ rệt theo từng năm: Tỷ lệ hoàn thành tăng từ 49,2% (năm 2011) lên 57% (năm 2012) và đạt 82,58% (năm 2013).
  • Cấp giấy cho tổ chức: Hoàn thành 100% đối với 36/36 công trình tổ chức, cơ sở văn hóa thôn xóm.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất

  1. Đầu tư kinh phí kỹ thuật: Kiến nghị các cấp có thẩm quyền, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên đầu tư kinh phí để thực hiện đo đạc, chỉnh lý và lập mới hệ thống bản đồ địa chính dạng số đồng bộ cho xã, thay thế dần các tài liệu bản đồ 299 đã cũ và hư hỏng.
  2. Tháo gỡ vướng mắc hồ sơ: Đối với 72 hộ còn tồn đọng (đặc biệt là 65 hộ ở xóm Cây Thị), chính quyền xã cần phối hợp với các đoàn thể tổ chức hòa giải cơ sở dứt điểm các tranh chấp ranh giới; hướng dẫn cụ thể chính sách ghi nợ hoặc miễn giảm nghĩa vụ tài chính tiền sử dụng đất theo quy định cho các hộ khó khăn.
  3. Đào tạo và tuyên truyền: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp xã; duy trì hệ thống loa truyền thanh tại 25 xóm để thông tin rõ ràng về các thủ tục hành chính, căn cứ tính thuế và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã hệ thống hóa và phân loại toàn bộ kho tư liệu địa chính của xã Thịnh Đức (từ bản đồ 299, bản đồ 1996 đến các tài liệu chỉnh lý 2013); lập bảng theo dõi chi tiết kết quả cấp giấy của từng xóm trong toàn bộ 25 xóm qua 3 năm liên tiếp. Đề tài cung cấp bức tranh thực tế có căn cứ dữ liệu về những điểm nghẽn hành chính tại cấp cơ sở trong quá trình chuyển tiếp chính sách đất đai.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát trong phạm vi một xã bán sơn địa (Thịnh Đức) trong khung thời gian 2011 – 2013; việc đánh giá mức độ hài lòng hoặc nhận thức của người dân mới dừng ở khảo sát phỏng vấn định tính trực tiếp, chưa thiết kế bộ phiếu điều tra xã hội học diện rộng có cấu trúc định lượng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đánh giá tác động của Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) đối với công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Thịnh Đức; nghiên cứu lộ trình số hóa toàn diện hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai điện tử kết nối liên thông cấp xã - huyện.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu nghiên cứu hữu ích đối với sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên, cũng như cán bộ địa chính - xây dựng tại UBND xã, phường đang thực hiện công tác cấp đổi giấy chứng nhận.
  • Phần nội dung có giá trị thực tế cao:
    • Quy trình 7 bước phối hợp giữa địa chính xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên (được trình bày ở Phần 3).
    • Bảng thống kê chi tiết hiện trạng sử dụng đất năm 2013 và các bảng phân tích nguyên nhân tồn đọng hồ sơ theo từng xóm ở Phần 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến ngày 31/12/2013, kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Thịnh Đức đạt tỷ lệ bao nhiêu?
UBND xã đã cấp được cho 1.817 hộ trên tổng số 1.889 hộ phải cấp, đạt tỷ lệ 96,19% với tổng diện tích 1.290,33 ha. Còn lại 72 hộ (chiếm 3,81%) chưa được cấp giấy.

2. Xóm nào có số lượng hồ sơ tồn đọng chưa được cấp GCNQSDĐ nhiều nhất và nguyên nhân là gì?
Xóm Cây Thị là khu vực có số hộ tồn đọng lớn nhất xã với 65 hộ chưa được cấp giấy. Nguyên nhân chủ yếu do đất đai đang có tranh chấp ranh giới giữa các hộ và phần lớn các trường hợp vướng mắc trong việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nộp tiền sử dụng đất).

3. Tiến độ giải quyết hồ sơ cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình giai đoạn 2011 – 2013 biến động như thế nào?
Tiến độ được nâng dần qua từng năm: năm 2011 đạt 49,20% (31/63 hồ sơ); năm 2012 đạt 57,00% (61/107 hồ sơ); năm 2013 đạt 82,58% (185/224 hồ sơ). Tổng cả giai đoạn giải quyết được 277/394 hồ sơ, đạt tỷ lệ 70,30%.

4. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức trên địa bàn xã Thịnh Đức giai đoạn 2011 – 2013 như thế nào?
UBND xã đã tiếp nhận và lập hồ sơ cấp được 36/36 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, đạt tỷ lệ 100%. Các tổ chức được cấp chủ yếu là nhà văn hóa của các thôn xóm và trụ sở công quyền trên địa bàn.

5. Cơ sở tài liệu bản đồ địa chính mà xã Thịnh Đức sử dụng để phục vụ công tác cấp giấy gồm những loại nào?
Xã sử dụng hệ thống tài liệu gồm: 57 tờ Bản đồ 299 lập năm 1989; 24 tờ Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/2000 lập năm 1996 và đo đạc chỉnh lý năm 2013; 01 quyển hồ sơ địa giới hành chính lập năm 1996; cùng các hệ thống sổ mục kê, sổ địa chính lập năm 1994 và cập nhật đến năm 2013.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ma Thế Việt đã phản ánh toàn diện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Thịnh Đức giai đoạn 2011 – 2013. Nghiên cứu chỉ ra rằng địa phương đã cơ bản hoàn thành mục tiêu đăng ký đất đai với 96,19% hộ gia đình được cấp GCNQSDĐ tính đến cuối năm 2013, trong đó tỷ lệ xử lý hồ sơ hàng năm tăng từ 49,2% lên 82,58%. Bên cạnh kết quả đạt được, khóa luận đã chỉ rõ những nguyên nhân khiến 72 hồ sơ bị tồn đọng do tranh chấp, sai lệch bản đồ và nghĩa vụ tài chính, từ đó đưa ra các kiến nghị mang tính thực tiễn cao cho cơ quan quản lý chuyên ngành tại địa phương.