Tổng quan nghiên cứu
Tỉnh Bắc Giang là vùng đất giàu truyền thống lịch sử thuộc khu vực Đông Bắc Bộ, sở hữu địa hình chuyển tiếp đa dạng giữa đồng bằng, trung du và miền núi. Theo số liệu thống kê từ Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Giang, toàn tỉnh có dân số gần 1,6 triệu người phân bố tại 9 huyện và 1 thành phố với 230 xã, phường, thị trấn. Trong cơ cấu dân cư, cộng đồng 20 dân tộc thiểu số đạt 200.538 người, chiếm tỷ lệ 12,5% tổng dân số toàn tỉnh. Dân tộc Nùng là cộng đồng thiểu số đông nhất với 76.878 người, chiếm 38,34% tổng số đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương, cư trú tập trung chủ yếu tại các huyện Yên Thế, Lục Ngạn, Lục Nam, Lạng Giang và Sơn Động.
Mặc dù có lịch sử di cư và định cư hơn 300 năm cùng kho tàng diễn xướng dân gian vô cùng đặc sắc, di sản âm nhạc của người Nùng tại Bắc Giang đang đứng trước nguy cơ mai một nghiêm trọng dưới tác động của quá trình đô thị hóa. Trước đây, nhiều công trình văn hóa địa phương đã khảo cứu phong tục tập quán nhưng hầu hết mới dừng lại ở góc độ sưu tầm lời ca, miêu tả văn học mà chưa có đề tài nào giải mã chuyên sâu về cấu trúc âm nhạc học. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Âm nhạc học tập trung nghiên cứu toàn diện hệ thống âm nhạc dân gian của người Nùng tỉnh Bắc Giang, hướng đến mục tiêu mã hóa các đặc trưng điệu thức, thang âm, tiết tấu và mối tương quan giữa âm nhạc với cấu trúc thi ca truyền thống.
Phạm vi nghiên cứu bao quát các nhánh Nùng chủ yếu gồm Nùng Phàn Slinh, Nùng Cháo và Nùng Inh tại các địa bàn trọng điểm. Đề tài khảo sát chuyên sâu 43 làn điệu dân ca thuộc hai nhóm thực hành xã hội chính và 8 loại nhạc cụ cổ truyền còn lưu giữ. Kết quả nghiên cứu mang lại hệ giá trị học thuật chuẩn xác, cung cấp nguồn dữ liệu thực địa quý giá cho công tác lưu trữ di sản văn hóa phi vật thể và đóng vai trò nền tảng cho việc biên soạn giáo trình giảng dạy nghệ thuật truyền thống.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết của Dân tộc nhạc học (Ethnomusicology) kết hợp với các nguyên lý Phân tích hình thái âm nhạc học truyền thống. Cách tiếp cận liên ngành này cho phép khảo sát cấu trúc âm thanh trong mối liên hệ mật thiết với không gian văn hóa, tín ngưỡng và bối cảnh sinh hoạt cộng đồng của tộc người.
Khung lý thuyết vận dụng hệ thống các khái niệm cốt lõi:
- Thang âm và Điệu thức: Xác định tương quan cao độ, trật tự sắp xếp các bậc âm và vai trò của âm chủ (âm gốc) làm điểm tựa cho đường nét giai điệu.
- Âm điệu và Tuyến giai điệu: Phân tích các bước chuyển động theo quãng (quãng liền bậc, quãng nhảy) và thủ pháp trang sức âm nhạc (luyến, láy, ngâm vịnh).
- Cấu trúc Tiết tấu và Tiết nhịp: Đánh giá sự biến hóa nhịp điệu từ nhịp đồng độ, nhịp tự do đến tiết tấu đảo phách, dồn dập theo tính chất nghi lễ.
- Không gian Diễn xướng Tín ngưỡng và Đời thường: Phân định môi trường thực hành âm nhạc trong không gian linh thiêng (nghi lễ Then) và không gian sinh hoạt thế tục (hát giao duyên, hội hè, ru con).
Mô hình nghiên cứu phân tích đồng bộ hai trục: trục cấu trúc nội tại của tác phẩm âm nhạc (cao độ, trường độ, khúc thức) và trục chức năng văn hóa - xã hội tương ứng với từng nhánh dân tộc Nùng tại địa phương.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng trong âm nhạc học:
- Nguồn dữ liệu thực địa: Thu thập trực tiếp qua các đợt điền dã dân tộc học âm nhạc vào tháng 3 năm 2015 và các giai đoạn bổ sung năm 2016. Dữ liệu bao gồm băng ghi âm, ghi hình thực địa, tư liệu phỏng vấn sâu các nghệ nhân gạo cội và thầy cúng uy tín như nghệ nhân Nông Dũng Long (thị trấn Phồn Xương, Yên Thế), nghệ nhân Lê Đức Hải (xã Tiến Thắng, Yên Thế), nghệ nhân Vi Văn Minh (xã Tân Sơn, Lục Ngạn), thầy Tào Hứa Ngọc Lâm (xóm Trại Hồng, Hồng Kỳ, Yên Thế) và ông Chu Văn Then (thôn Đồng Dâu, Tân Sơn, Lục Ngạn).
- Cỡ mẫu và Phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu khảo sát chuyên sâu gồm 38 bài dân ca hoàn chỉnh đại diện cho 43 làn điệu đã sưu tầm và 8 loại nhạc cụ tiêu biểu. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng nhằm bao quát đầy đủ 3 nhánh Nùng chính (Phàn Slinh, Cháo, Inh) và đầy đủ các thể loại diễn xướng (Then nghi lễ, Sli, Lượn, Hát ru).
- Phương pháp phân tích và Ký âm: Sử dụng phương pháp ký âm khoa học trên hệ thống 5 dòng kẻ chuẩn phương Tây có bổ sung ký hiệu phụ trợ chỉ độ rung sai vi tế. Dữ liệu âm thanh được phân tích cấu trúc thang âm, thống kê tần suất xuất hiện của các quãng và phân loại điệu thức nhằm xác lập bản sắc âm nhạc một cách định lượng và chuẩn xác.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình khảo sát và phân tích 38 bài bản dân ca ghi âm thực địa đã mang lại các phát hiện khoa học quan trọng:
Hệ thống dân ca Nùng Bắc Giang phân định thành 2 nhóm chức năng xã hội rõ rệt. Nhóm 1 là các bài hát nghi lễ tín ngưỡng gắn với Then cổ và chuỗi nghi lễ phong tục (Soi hương, Vào tổ tiên, Thổ công - Thổ địa, Cường mế - cường may, Khảm hải, Mừng thọ, Mừng nhà mới). Nhóm 2 là các bài dân ca sinh hoạt thường nhật gồm Sli (Sli nàng ới, Sli Slơơng hao), Lượn (Lượn xuống đồng, Lượn Tiên lạc lồng thế chương) và Hát ru.
Thống kê cấu trúc thang âm trong 38 bài dân ca Nùng cho thấy sự phân bổ cụ thể:
- Thang 4 âm (Tứ cung) chiếm tỷ lệ vượt trội với 27/38 bài, tương đương 71,1%. Các dạng cấu trúc thang 4 âm phổ biến gồm: 3t - 2T - 2T, 2T - 2T - 3t, 2T - 3t - 2T, thể hiện rõ nét trong hát Then cổ, Sli Slơơng hao và Hát ru.
- Thang 3 âm (Tam cung) chiếm 6/38 bài, tương đương 15,7%, thường xuất hiện ở các bài mở đầu nghi lễ hoặc bài hát có âm vực hẹp trong phạm vi quãng 4 đúng (như dạng cấu trúc 3t - 2T hoặc 3T - 3t).
- Thang 5 âm (Ngũ cung) và các dạng mở rộng/kết hợp chiếm 5/38 bài, tương đương 13,2%, tiêu biểu như điệu Chủy (2T - 3t - 2T - 2T) trong bài Mượn gậy yêu tinh hay điệu Cung trong bài Đi cấy và Hát ru Nòn đắc - Nòn đí.
Hệ thống nhạc cụ dân gian gồm 8 chủng loại đặc trưng được chế tác thủ công tinh xảo, thuộc các họ tự thân vang, màng rung và dây. Đáng chú ý, nghiên cứu đã ghi nhận chiếc trống con cổ lưu truyền qua nhiều đời tại gia đình cụ Chu Văn Chám với niên đại khoảng 250 năm (đường kính mặt 26 cm, tang trống gỗ mít cao 12 cm), chiếc chuông đồng thau của thầy Tào Hứa Ngọc Lâm (nặng 0,5 kg, cao 18,5 cm) và bộ chũm chọe đồng thau 3 đôi của cụ Chu Văn Then lưu truyền qua 6 thế hệ với tuổi đời khoảng 250 năm.
Tuyến giai điệu phát triển chủ yếu bằng bước đi liền bậc với âm khu trung, kết hợp luyến âm mềm mại. Các quãng nhảy xa (quãng 5, quãng 8) rất hiếm khi xuất hiện trong sinh hoạt đời thường mà chỉ được sử dụng có chủ đích trong các đoạn kịch tính của Then nghi lễ nhằm khắc họa bối cảnh vượt biển, dẹp trừ tà ma.
Thảo luận kết quả
Cấu trúc âm nhạc dân gian người Nùng phản ánh trực tiếp thế giới quan và tâm thức thẩm mỹ của cư dân vùng sơn cước. Tỷ lệ áp đảo của thang 4 âm (71,1%) so với thang 5 âm (13,2%) chứng minh âm nhạc Nùng tại Bắc Giang vẫn bảo tồn được tầng vỉa âm nhạc cổ xưa của ngữ hệ Tày - Thái, chưa bị đồng hóa hoàn toàn vào cấu trúc ngũ cung biến thể của vùng châu thổ Bắc Bộ.
Trong trình bày học thuật, dữ liệu cấu trúc này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ tròn biểu diễn tỷ lệ các loại thang âm (71,1% Tứ cung, 15,7% Tam cung, 13,2% Ngũ cung) và bảng ma trận đối sánh giữa thể loại âm nhạc, cấu trúc âm vực và bối cảnh trình diễn. Cách trực quan hóa này giúp làm nổi bật mối liên kết giữa thang âm hẹp (quãng 4, quãng 5 đúng) với không gian sinh hoạt ấm cúng trong nhà sàn hoặc các thung lũng miền núi.
So với các tài liệu nghiên cứu trước đây như "Lễ hội xứ Bắc" (1989) hay tuyển tập "Văn nghệ miền núi Bắc Giang" (các tập từ năm 2007 đến 2012), công trình luận văn này đã tiến thêm một bước dài mang tính đột phá: chuyển từ khảo cứu mô tả phong tục đơn thuần sang mã hóa âm nhạc học chuẩn xác. Mối quan hệ tương hỗ giữa lời ca thi vị giàu hình ảnh ví von (hoa ngàn, trăng sao, gió suối) với giai điệu luyến láy đã tạo nên sức biểu cảm đặc trưng, mộc mạc nhưng sâu lắng của làn điệu Sli và Then Nùng.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm giữ gìn và phát huy bền vững giá trị âm nhạc cổ truyền của người Nùng Bắc Giang, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp thực thi cấp thiết:
- Số hóa và lưu trữ tư liệu âm nhạc học: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang cần chủ trì thực hiện dự án số hóa toàn diện 100% các bản ghi âm, ký âm 43 làn điệu và hồ sơ hiện vật 8 loại nhạc cụ cổ truyền trong lộ trình 18 tháng, xây dựng cơ sở dữ liệu số phục vụ tra cứu học thuật mở.
- Tích hợp giáo dục di sản vào trường học: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Trường Trung cấp Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bắc Giang đưa nội dung dân ca Then, Sli vào chương trình âm nhạc địa phương tại 100% các trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn các huyện Lục Ngạn, Yên Thế, Sơn Động trong giai đoạn 2026-2028.
- Thiết lập chính sách tôn vinh và duy trì câu lạc bộ nghệ nhân: Ủy ban Nhân dân các huyện trọng điểm cần phân bổ ngân sách hỗ trợ thành lập tối thiểu 10 câu lạc bộ hát dân ca Nùng tại cấp xã, duy trì lịch sinh hoạt tối thiểu 2 lần mỗi tháng và thực hiện chế độ đãi ngộ hàng năm đối với các nghệ nhân cao tuổi đang nắm giữ kỹ nghệ diễn xướng và chế tác nhạc cụ.
- Phát triển sản phẩm du lịch văn hóa bền vững: Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh phối hợp với các doanh nghiệp lữ hành xây dựng các tour du lịch trải nghiệm không gian văn hóa Nùng, lồng ghép trình diễn hát Then và Sli Slơơng hao tại các điểm du lịch sinh thái cộng đồng, mục tiêu nâng cao thu nhập cho ít nhất 30% hộ đồng bào tham gia mô hình du lịch di sản.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng trọng tâm:
- Giảng viên và Nhà nghiên cứu Âm nhạc học: Nguồn tư liệu điền dã chuẩn xác, các bản ký âm chi tiết và phân tích thang âm 3-4-5 âm cung cấp dẫn chứng khoa học tin cậy cho các đề tài nghiên cứu so sánh âm nhạc tộc người thuộc ngữ hệ Tày - Thái.
- Nhạc sĩ, Biên đạo và Giới sáng tác nghệ thuật: Các nhạc sĩ chuyên nghiệp có thể khai thác hệ thống chất liệu âm điệu, khúc thức và tiết tấu độc đáo của Then, Sli để phát triển các tác phẩm khí nhạc, ca khúc đương đại mang đậm hơi thở bản địa vùng cao Đông Bắc.
- Cán bộ quản lý văn hóa và Chuyên viên hoạch định chính sách: Luận văn cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp các nhà quản lý xây dựng hồ sơ công nhận di sản văn hóa phi vật thể và thiết kế các đề án bảo tồn văn hóa truyền thống cấp tỉnh.
- Sinh viên và Học viên cao học chuyên ngành Nghệ thuật: Tài liệu tham khảo phương pháp luận chuẩn mực về quy trình điền dã dân tộc nhạc học, kỹ năng xử lý dữ liệu âm thanh và phương pháp chuyển soạn ký âm từ thực địa sang văn bản học thuật.
Câu hỏi thường gặp
Thang âm nào chiếm ưu thế tuyệt đối trong âm nhạc dân gian người Nùng tại Bắc Giang?
Thang 4 âm (Tứ cung) giữ vị trí chủ đạo tuyệt đối với 71,1% tổng số bài bản khảo sát (27 trên 38 bài). Cấu trúc này phổ biến ở cả hai mảng nghi lễ Then cổ lẫn sinh hoạt đời thường như Sli Slơơng hao và Hát ru, thể hiện lối tư duy âm nhạc cổ xưa đặc trưng của người Nùng.
Nhạc cụ nào giữ vai trò linh hồn trong thực hành nghi lễ Then của người Nùng?
Đàn Tính tẩu và chùm Nhạc ngựa là hai nhạc cụ giữ vai trò cốt lõi không thể thay thế. Thầy Then vừa gảy Tính tẩu, rung Nhạc ngựa vừa hát dẫn dắt hành trình tâm linh. Trong các đại lễ cúng Tào, hệ thống còn kết hợp chặt chẽ với Chiêng đồng, Trống con, Chuông lắc và Chũm chọe để điều khiển nghi thức.
Hát Sli Slơơng hao có điểm gì khác biệt so với các làn điệu Then nghi lễ?
Sli Slơơng hao là hình thức dân ca trữ tình thế tục phục vụ sinh hoạt đời thường và giao duyên nam nữ. Thể loại này được diễn xướng hoàn toàn mộc mạc bằng giọng mộc, không sử dụng bất kỳ nhạc cụ đệm nào, lời ca giàu tính ứng tác và biểu đạt tâm tư tình cảm lứa đôi sâu kín.
Tính ứng tác trong diễn xướng âm nhạc Nùng được thể hiện rõ nhất ở thể loại nào?
Tính ứng tác bộc lộ đỉnh cao trong bài Then cổ "Khảm hải" (Vượt biển). Giai điệu và tiết tấu biến chuyển linh hoạt theo diễn biến tâm linh: chuyển từ tiếng đàn êm dịu khi qua sông sang nhịp gõ dồn dập, cao trào kịch tính khi đoàn quân gặp sóng to gió lớn giữa biển sâu.
Đóng góp mới nổi bật nhất của luận văn này là gì?
Luận văn là công trình chuyên khảo đầu tiên tiến hành phân loại, ký âm khoa học 43 làn điệu và giải mã chi tiết các thuộc tính âm nhạc học (thang âm, điệu thức, âm vực, tiết tấu) của người Nùng Bắc Giang, vượt khỏi giới hạn khảo cứu văn học dân gian thuần túy của các nghiên cứu trước đó.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện diện mạo âm nhạc dân gian Nùng tỉnh Bắc Giang qua 43 làn điệu dân ca và 8 loại nhạc cụ truyền thống.
- Xác lập phát hiện học thuật then chốt: thang 4 âm chiếm tỷ trọng chủ đạo 71,1%, khẳng định đặc trưng bản thể độc đáo của âm nhạc Nùng vùng Đông Bắc.
- Cung cấp nguồn sử liệu điền dã nguyên gốc với các bản ký âm chuẩn xác từ các nghệ nhân nắm giữ di sản trên 250 năm lịch sử.
- Đề xuất hệ giải pháp đồng bộ kết nối giữa số hóa dữ liệu, giảng dạy học đường và phát triển du lịch văn hóa bền vững giai đoạn 2026-2030.
- Mở ra hướng nghiên cứu liên ngành giá trị giữa Dân tộc nhạc học, Nhân học văn hóa và Công nghiệp sáng tạo nghệ thuật.
Công trình luận văn là tài liệu tham khảo thiết yếu cho các nhà nghiên cứu, nghệ sĩ và cơ quan quản lý văn hóa. Hãy khai thác nguồn tư liệu học thuật này để chung tay bảo tồn, lan tỏa và làm giàu thêm kho tàng di sản âm nhạc truyền thống Việt Nam.