Tổng quan về luận án
Nghiên cứu về quản lý di tích lịch sử quân sự cách mạng (DTLSQSCM) tại Việt Nam đặt trong bối cảnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đang diễn ra sâu sắc, tạo áp lực đa chiều lên công tác bảo tồn di sản văn hóa. Các DTLSQSCM là bộ phận cấu thành đặc thù của di sản văn hóa dân tộc, vừa mang giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học quân sự độc đáo, vừa là biểu tượng chủ nghĩa anh hùng cách mạng của Quân đội nhân dân Việt Nam trong thời đại Hồ Chí Minh. Tính tiên phong của luận án thể hiện ở việc lần đầu tiên tiếp cận đối tượng DTLSQSCM một cách toàn diện và có hệ thống dưới góc độ khoa học Quản lý văn hóa, thay vì các tiếp cận đơn thuần về lịch sử học, bảo tàng học hay kỹ thuật trùng tu kiến trúc.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác lập rõ ràng từ sự thiếu hụt các nghiên cứu lý luận chuyên biệt về DTLSQSCM. Phần lớn các công trình trong và ngoài nước (Brian Garrod & Alan Fyall, 2000; Peter Howard, 2003; Đặng Văn Bài, 2002; Lưu Trần Tiêu, 2005) mới dừng lại ở quản lý di sản văn hóa nói chung hoặc di tích tôn giáo, tín ngưỡng. Mối quan hệ đa bên giữa cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, lực lượng quốc phòng - quân sự, chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư và doanh nghiệp du lịch chưa từng được mô hình hóa đối với loại hình di tích chiến trường và sở chỉ huy quân sự.
Luận án tập trung giải quyết 03 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Những tổ chức, cá nhân nào tham gia vào cấu trúc quản lý DTLSQSCM và chức năng, thẩm quyền cụ thể của từng chủ thể được xác lập ra sao?
- Mức độ liên kết, phối hợp giữa các bên liên quan trong quản trị, bảo tồn và phát huy giá trị DTLSQSCM đạt hiệu quả ở mức độ nào?
- Những nút thắt thể chế, kỹ thuật và xung đột lợi ích nào đang tồn tại, và mô hình quản trị tích hợp nào có thể giải quyết triệt để các hạn chế này?
Giả thuyết khoa học được thiết lập: Hiệu quả bảo tồn và phát huy giá trị DTLSQSCM tại Việt Nam hiện nay chưa tương xứng với tiềm năng là do sự phân mảnh thể chế, chồng chéo chức năng và thiếu hụt cơ chế phối hợp liên ngành giữa các bên liên quan; việc xây dựng một mô hình quản lý tích hợp dựa trên Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) sẽ nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và tính bền vững của di sản.
Khung lý thuyết của luận án tích hợp Lý thuyết các bên liên quan (Freeman, 1984), Lý thuyết quản lý di sản văn hóa bền vững (Arthur Pedersen, 2002; Hilary du Cros & Yok-Shiu F. Lee, 2007) và Lý thuyết quản trị công mới (New Public Management). Về phạm vi nghiên cứu, luận án khảo sát 03 trường hợp điển hình đại diện cho ba vùng văn hóa - du lịch trọng điểm: Khu di tích Chiến trường Điện Biên Phủ (Di tích quốc gia đặc biệt, đại diện cho di tích chiến trường ngoài trời), Di tích Nhà D67 - Tổng hành dinh trong Trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội (Di sản văn hóa thế giới, đại diện cho di tích cơ quan đầu não chỉ huy), và Địa đạo Củ Chi (Di tích quốc gia đặc biệt, đại diện cho hệ thống công trình quân sự ngầm). Khảo sát định lượng được thực hiện trên mẫu $N = 861$ phiếu hợp lệ (trên tổng số 910 phiếu phát ra, đạt tỷ lệ phản hồi $94{,}62%$) cùng 10 cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia. Khung thời gian nghiên cứu tập trung từ năm 2014 đến nay, gắn với giai đoạn chuyển đổi căn bản trong thể chế quản lý văn hóa theo các Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và XII.
Literature Review và Positioning
Tổng quan nghiên cứu quốc tế cho thấy xu hướng dịch chuyển mạnh mẽ từ cách tiếp cận bảo tồn tĩnh (static preservation) sang quản trị thích ứng đa bên và phát triển du lịch bền vững. Brian Garrod và Alan Fyall (2000) trong Managing Heritage Tourism khẳng định tính tất yếu của việc cân bằng giữa bảo vệ tính nguyên vẹn của di sản và khai thác kinh tế thông qua du lịch. Arthur Pedersen (2002) trong tài liệu hướng dẫn quản lý du lịch tại các khu Di sản Thế giới của UNESCO đã chuẩn hóa các công cụ kiểm soát sức chứa và phân vùng chức năng nhằm ngăn chặn suy thoái tài nguyên di sản. Peter Howard (2003) với tác phẩm Heritage: Management, Interpretation, Identity đã đặt nền móng cho việc quản lý di sản từ góc độ diễn giải lịch sử và bản sắc cộng đồng, nhấn mạnh di sản chỉ thực sự có giá trị khi phục vụ lợi ích công chúng đương đại.
Các công trình nghiên cứu khu vực và tại Việt Nam phản ánh các cuộc tranh luận học thuật sâu sắc. Hilary du Cros và Yok-Shiu F. Lee (2007) khi khảo sát vùng đồng bằng sông Châu (Trung Quốc) chỉ ra mâu thuẫn gay gắt giữa quá trình đô thị hóa nhanh chóng và việc duy trì tính xác thực của di tích lịch sử. Tại Việt Nam, nhóm tác giả Phan Hồng Giang và Bùi Hoài Sơn (2012), Lê Hồng Lý (2014), Trương Quốc Bình (2012) phân định rõ hai chiều kích: quản lý hành chính nhà nước và phát triển sự nghiệp di sản, đồng thời chứng minh bảo tồn và phát triển kinh tế là một thể thống nhất hữu cơ. Các nghiên cứu chuyên sâu về trường hợp như Trịnh Ngọc Chung (2016) về Di sản Cố đô Huế và Hội An, hay Trần Đức Nguyên (2015) tại Bắc Ninh đều nhấn mạnh sự lúng túng trong phân cấp quản lý và bất cập của tổ chức bộ máy cơ sở.
Tranh luận học thuật nổi bật tồn tại giữa hai trường phái:
- Trường phái bảo tồn nghiêm ngặt (Authenticity-First Paradigm): Đòi hỏi giữ nguyên trạng yếu tố gốc cấu thành di tích theo tinh thần Hiến chương Venice (1964), xem mọi can thiệp du lịch thương mại hóa là nguy cơ làm biến dạng di sản.
- Trường phái kinh tế di sản (Heritage Economy Paradigm): Điển hình qua quan điểm của Zhan Chang Yuan (2003) và Đặng Văn Bài (2011), xem di sản là nguồn vốn văn hóa đặc biệt không thể tái sinh nhưng có khả năng gia tăng giá trị qua khai thác dịch vụ, do đó cần linh hoạt thích ứng với cơ chế thị trường.
┌──────────────────────────────────────────────┐
│ TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ QUẢN LÝ DI SẢN │
└──────────────────────┬───────────────────────┘
│
┌───────────────────────┴───────────────────────┐
▼ ▼
┌──────────────────────────────────┐ ┌──────────────────────────────────┐
│ Trường phái Bảo tồn Nguyên gốc │ │ Trường phái Kinh tế Di sản │
│ (Hiến chương Venice, 1964; │ Tranh │ (Zhan Chang Yuan, 2003; │
│ Peter Howard, 2003) │ ◄───────► │ Đặng Văn Bài, 2011) │
│ - Ưu tiên tính xác thực tuyệt đối│ luận │ - Di sản là nguồn vốn phát triển│
│ - Hạn chế thương mại hóa du lịch│ │ - Khai thác giá trị kinh tế │
└────────────────┬─────────────────┘ └─────────────────┬────────────────┘
│ │
└───────────────────────┬────────────────────────┘
│
▼
┌───────────────────────────────────────────────┐
│ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU XÁC LẬP │
│ Thiếu khung quản trị tích hợp cho DTLSQSCM: │
│ - Đặc thù vật liệu kém bền vững / lộ thiên │
│ - Xung đột thẩm quyền Văn hóa vs. Quân sự │
│ - Chưa áp dụng Lý thuyết các bên liên quan │
└───────────────────────┬───────────────────────┘
│
▼
┌───────────────────────────────────────────────┐
│ ĐỊNH VỊ ĐÓNG GÓP HỌC THUẬT CỦA LUẬN ÁN │
│ Mô hình Quản trị Phối hợp Đa bên Tích hợp │
│ cho 3 Di tích Lịch sử Quân sự Cách mạng │
└───────────────────────────────────────────────┘
Luận án định vị chính xác khoảng trống khoa học: Chưa có công trình nào tích hợp nghiên cứu quản lý DTLSQSCM dưới lăng kính Lý thuyết các bên liên quan, đặc biệt trong việc xử lý xung đột thẩm quyền giữa ngành Văn hóa (Bộ VHTTDL, Sở VHTTDL) và ngành Quốc phòng (Bộ Quốc phòng, Quân khu, Bộ Tư lệnh địa phương). So sánh với các nghiên cứu quốc tế như mô hình quản lý chiến trường Normandy (Pháp) hay Gettysburg (Hoa Kỳ), việc quản lý DTLSQSCM tại Việt Nam mang tính phức hợp vượt trội do vừa chịu sự chi phối của Luật Di sản văn hóa, vừa gắn chặt với an ninh - quốc phòng và sự phân tán về chủ thể quản trị thực địa.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết các bên liên quan của R. Edward Freeman (1984) vào bối cảnh kinh tế chính trị đặc thù của quản lý văn hóa công lập tại Việt Nam. Thay vì cấu trúc doanh nghiệp - cổ đông truyền thống, luận án phát triển khung tương tác 5 nhóm chủ thể: (1) Cơ quan quản lý nhà nước đa tầng (Bộ VHTTDL, UBND các cấp); (2) Lực lượng vũ trang chuyên trách (Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Quân khu 7, Bộ Tư lệnh TP. Hồ Chí Minh); (3) Đơn vị trực tiếp quản trị di tích (Ban Quản lý, Bảo tàng, Trung tâm Bảo tồn); (4) Cộng đồng dân cư bản địa và du khách; (5) Doanh nghiệp dịch vụ lữ hành.
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG MA TRẬN CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG QUẢN LÝ DTLSQSCM │
└──────────────────────────────┬──────────────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────┼─────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌───────────────┐ ┌───────────────┐ ┌───────────────┐
│ Cơ quan QLNN │ │ Lực lượng │ │ Đơn vị Quản lý│
│ (Bộ VHTTDL / │ │ Vũ trang │ │ Thực địa │
│ UBND các cấp)│ │ (Bộ Quốc phòng│ │ (Bảo tàng / │
│ │ │ / Quân khu 7) │ │ Trung tâm BT) │
└───────┬───────┘ └───────┬───────┘ └───────┬───────┘
│ │ │
└──────────────────────┐ │ ┌──────────────────────┘
▼ ▼ ▼
┌───────────────────────────┐
│ CƠ CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH │
│ (Phân định thẩm quyền, │
│ chia sẻ nguồn lực, │
│ đồng thuận chính sách) │
└─────────────┬─────────────┘
│
┌────────────────┴────────────────┐
▼ ▼
┌───────────────────────┐ ┌───────────────────────┐
│ Cộng đồng Bản địa & │ │ Doanh nghiệp Dịch vụ │
│ Khách Du lịch │ │ & Lữ hành │
│ (Tham gia & Thụ hưởng)│ │ (Khai thác Thương mại)│
└───────────────────────┘ └───────────────────────┘
Ba giả thuyết/mệnh đề lý thuyết được kiểm chứng:
- Mệnh đề P1: Mức độ phân định rõ ràng về quyền lực và trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan quản lý văn hóa dân sự và cơ quan quân sự tỷ lệ thuận với tính bền vững trong bảo tồn cấu kiện gốc di tích.
- Mệnh đề P2: Cơ chế chia sẻ thông tin và lợi ích kinh tế giữa Ban quản lý di tích và cộng đồng cư dân địa phương làm giảm thiểu các hành vi xâm hại ranh giới khoanh vùng bảo vệ I và II.
- Mệnh đề P3: Việc ứng dụng phương thức diễn giải di sản đa phương tiện hiện đại làm tăng đáng kể mức độ thỏa dụng và nhận thức lịch sử của du khách mà không gây áp lực vật lý lên cấu kiện di tích kém bền vững.
Sự chuyển dịch mô hình (paradigm shift) mà luận án chứng minh là bước chuyển từ "Quản lý hành chính phân tán, đơn tuyến" (Fragmented Administrative Management) sang "Quản trị phối hợp đa bên tích hợp" (Integrated Collaborative Governance).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 03 cấu trúc lý thuyết:
- Lý thuyết Giá trị công (Public Value Theory - Mark Moore, 1995): Đánh giá giá trị lịch sử, giáo dục truyền thống, và giá trị khoa học quân sự của DTLSQSCM như những sản phẩm công thiết yếu cần tối ưu hóa.
- Lý thuyết Quản trị Mạng lưới (Network Governance Theory - Kickert et al., 1997): Phân tích các mối liên kết ngang và dọc giữa các cơ quan hành chính, đơn vị quân đội và các tổ chức xã hội.
- Lý thuyết Sức chứa Du lịch Di sản (Tourism Carrying Capacity - Cifuentes, 1992): Xác lập giới hạn tiếp nhận khách tham quan tại các công trình có cấu kiện nhạy cảm (đường hầm, công sự, hầm hào).
Định nghĩa thao tác hóa: Di tích lịch sử quân sự cách mạng là những di tích lịch sử - văn hóa gắn liền với hoạt động quân sự, nghệ thuật chiến tranh nhân dân trong thời đại Hồ Chí Minh, phản ánh quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích được giới hạn trong phạm vi các DTLSQSCM đã được xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt hoặc di sản thế giới tại Việt Nam, nơi có sự đan xen phức tạp giữa quyền tài phán hành chính địa phương và yếu tố lịch sử quốc phòng.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan Thực chứng diễn giải (Pragmatic Critical Realism), kết hợp triệt để phương pháp tiếp cận liên ngành giữa Xã hội học, Lịch sử học, Nhân học, Khảo cổ học và Khoa học Quản lý. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa mức độ (Multi-level Mixed Methods Design) được triển khai qua hai giai đoạn:
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ QUY TRÌNH THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU HỖN HỢP │
└────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────┴─────────────────────────────┐
▼ ▼
┌──────────────────────────────────────┐ ┌──────────────────────────────────────┐
│ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH │ │ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG │
│ - Điền dã thực địa tại 3 di tích │ │ - Khảo sát bảng hỏi cấu trúc │
│ - Phỏng vấn sâu 10 chuyên gia đầu │ │ - Tổng phát: 910 phiếu │
│ ngành (DSVH, Bảo tồn, Khảo cổ) │ │ - Thu hợp lệ: 861 phiếu (94.62%) │
│ - Phân tích tài liệu quy chuẩn │ │ - 3 nhóm mẫu: Điện Biên, Thăng Long, │
│ (Văn bản 9003-CV/VPTW, QĐ 225/QĐ) │ │ Củ Chi (Cán bộ QL + Du khách) │
└──────────────────┬───────────────────┘ └──────────────────┬───────────────────┘
│ │
└────────────────────┬────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────┐
│ TAM GIÁC HÓA DỮ LIỆU & PHÂN TÍCH │
│ - Thống kê mô tả & kiểm định Chi-square│
│ - Phân tích chủ đề (Thematic Analysis) │
│ - Mô hình hóa cấu trúc quản trị │
└─────────────────────────────────────────┘
- Mức vĩ mô (Macro-level): Đánh giá khung khổ thể chế, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Di sản văn hóa, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn và văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước).
- Mức trung gian (Meso-level): Phân tích cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp vận hành tại 03 ban quản trị thực địa đại diện cho 3 mô hình thể chế khác biệt.
- Mức vi mô (Micro-level): Khảo sát hành vi, mức độ hài lòng, nhận thức di sản của đội ngũ cán bộ trực tiếp quản lý, chuyên gia và khách tham quan.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược chọn mẫu kết hợp phân tầng (stratified sampling) và ngẫu nhiên thuận tiện. Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp tuân thủ các bước:
- Khảo sát điền dã thực địa: Lập danh mục hiện trạng bảo tồn cấu kiện gốc, đo đạc mức độ xuống cấp vật lý và lập bản đồ các điểm nghẽn quản lý tại 45 điểm di tích thành phần Điện Biên Phủ, Nhà D67 (Hoàng thành Thăng Long) và 2 cụm địa đạo Bến Dược, Bến Đình (Củ Chi).
- Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc: Thu thập dữ liệu từ tháng 5/2019 đến tháng 7/2019 với $N = 861$ mẫu hợp lệ / 910 phiếu phát ra ($94{,}62%$).
- Phỏng vấn sâu chuyên gia ($N = 10$): Tiếp cận các nhà khoa học đầu ngành thuộc Cục Di sản văn hóa, Viện Bảo tồn di tích, Viện Lịch sử Quân sự, Hội Di sản Văn hóa Việt Nam và lãnh đạo các Ban quản lý di tích khảo sát.
Phương pháp tam giác hóa (Triangulation) được áp dụng toàn diện: tam giác hóa dữ liệu (tài liệu lưu trữ, khảo sát định lượng, phỏng vấn định tính), tam giác hóa phương pháp (điền dã - bảng hỏi - mô hình hóa) và tam giác hóa lý thuyết (quản lý công - bảo tồn di sản - kinh tế du lịch). Độ tin cậy thang đo đạt chuẩn với hệ số Cronbach's Alpha các nhóm nhân tố quản lý đều đạt $\alpha > 0{,}78$; giá trị hội tụ và phân biệt được kiểm định qua phân tích nhân tố khám phá.
Data và phân tích
Đặc điểm mẫu khảo sát định lượng chi tiết:
| Điểm di tích khảo sát |
Nhóm đối tượng cán bộ, chuyên gia, học viên |
Nhóm đối tượng khách du lịch |
Tổng phiếu phát |
Phiếu hợp lệ thu về |
Tỷ lệ hợp lệ |
| Khu di tích Chiến trường Điện Biên Phủ (Tháng 5/2019) |
Cán bộ, viên chức Bảo tàng Chiến thắng Lịch sử ĐBP: 99/100 phiếu |
Khách tham quan trong nước và quốc tế: 186/200 phiếu |
300 |
285 |
$95{,}00%$ |
| Nhà D67 - Hoàng thành Thăng Long (Tháng 6/2019) |
Cán bộ Bảo tàng LSQS Việt Nam (24/25); Học viên ĐH VHNT Quân đội (56/60); Cán bộ TT Bảo tồn Thăng Long (71/75) |
Khách tham quan di tích: 146/150 phiếu |
310 |
297 |
$95{,}81%$ |
| Khu di tích Địa đạo Củ Chi (Tháng 7/2019) |
Sĩ quan Bộ Tư lệnh TP.HCM (49/50); Cán bộ Ban quản lý di tích (47/50) |
Khách tham quan di tích: 183/200 phiếu |
300 |
279 |
$93{,}00%$ |
| Tổng cộng toàn bộ mẫu |
346 cán bộ / chuyên viên / quân nhân |
515 khách du lịch |
910 |
861 |
94,62% |
Dữ liệu định lượng được xử lý bằng phần mềm SPSS và Microsoft Excel, sử dụng thống kê mô tả, phân tích tần số, kiểm định Chi-Square ($\chi^2$) và phân tích phương sai (ANOVA) để so sánh nhận thức giữa các nhóm chủ thể quản lý và du khách. Dữ liệu định tính từ phỏng vấn sâu được mã hóa theo phương pháp phân tích chủ đề (Thematic Analysis) nhằm nhận diện các mâu thuẫn thể chế ẩn sâu dưới văn bản hành chính.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Thứ nhất, phân mảnh thể chế và xung đột thẩm quyền giữa các mô hình quản lý:
Dữ liệu thực địa chỉ ra sự bất cập sâu sắc trong mô hình tổ chức bộ máy quản lý. Cùng là di tích cấp quốc gia đặc biệt hoặc di sản thế giới nhưng cơ chế quản trị tại 03 điểm di tích hoàn toàn khác nhau:
- Hoàng thành Thăng Long (Nhà D67) do Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội trực thuộc UBND TP. Hà Nội quản lý, nhưng đất đai và một số công trình phụ cận lại có lịch sử thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng;
- Chiến trường Điện Biên Phủ do Ban Quản lý Di tích tỉnh Điện Biên trực thuộc Sở VHTTDL tỉnh Điện Biên quản lý;
- Địa đạo Củ Chi chịu sự đồng quản lý phức tạp giữa Bộ Tư lệnh TP. Hồ Chí Minh (thuộc Bộ Tư lệnh Quân khu 7 - Bộ Quốc phòng) và UBND Huyện Củ Chi / UBND TP. Hồ Chí Minh.
Hiện tượng này dẫn đến tình trạng "chồng chéo chức năng, thiếu đồng bộ trong chỉ đạo điều hành và xung đột trách nhiệm bảo tồn".
Thứ hai, khủng hoảng bảo tồn vật liệu kém bền vững và biến đổi hình thái di tích:
Kết quả khảo sát chứng minh các DTLSQSCM có cấu tạo chủ yếu bằng các loại vật liệu không bền vững như đất đai tự nhiên, gỗ, tre nứa, bao cát, hầm hào lộ thiên. Tại Chiến trường Điện Biên Phủ, điều kiện thời tiết khắc nghiệt vùng Tây Bắc kết hợp với tính giữ ẩm cao của đất tự nhiên đã làm sụt lún, xói mòn nghiêm trọng hệ thống giao thông hào và hầm cố thủ đồi A1, hầm Đờ Cát. Hơn nữa, việc trùng tu trước đây "thiếu cơ sở khoa học đã làm nhiều cấu kiện bị biến dạng, làm sai lệch các yếu tố gốc cấu thành di tích".
Thứ ba, sự thiếu hụt nghiêm trọng trong cắm mốc ranh giới và xâm phạm đất di tích:
Theo hồ sơ khảo sát đối chiếu với Quyết định 41-VH/QĐ (1983) và Văn bản 9003-CV/VPTW (2019), toàn bộ 45 điểm di tích thành phần của Chiến trường Điện Biên Phủ mới chỉ xác định được khu vực bảo vệ I; chỉ có 30/45 điểm có khu vực bảo vệ II; chỉ 28/45 điểm được cắm mốc giới trên thực địa ($62{,}22%$); chỉ 23/45 điểm có đầy đủ hồ sơ khoa học ($51{,}11%$), và chỉ có 9/45 điểm được đầu tư tôn tạo đồng bộ ($20{,}00%$). Hậu quả là $100%$ các điểm di tích phân tán trên địa bàn các huyện ngoài lòng chảo Điện Biên đều đối mặt với tình trạng lấn chiếm đất đai nghiêm trọng do áp lực đô thị hóa của TP. Điện Biên Phủ (thành lập từ năm 2003).
Thứ tư, bất đối xứng trong khai thác kinh tế du lịch và diễn giải di sản:
Trong 45 điểm di tích Điện Biên Phủ, hiện nay mới chỉ có $6/45$ điểm tiến hành bán vé tham quan ($13{,}33%$), tập trung chủ yếu ở Đồi A1, Hầm Đờ Cát, Sở Chỉ huy Mường Phăng. Hoạt động trải nghiệm dịch vụ tại $86{,}67%$ các điểm còn lại hoàn toàn đơn điệu, chưa phản ánh được tầm vóc chiến thắng mang tính thời đại. Đối với hệ thống cứ điểm của Pháp, trong tổng số 49 cứ điểm bố trí thành 8 cụm trước năm 1954, hiện nay công tác bảo tồn mới chỉ ghi nhận và khoanh vùng được 23 điểm, bỏ trống 26 điểm cứ điểm lịch sử chưa được nhận diện và phục hồi.
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ HIỆN TRẠNG BẢO TỒN 45 ĐIỂM DI TÍCH CHIẾN TRƯỜNG ĐBP │
└──────────────────────────────┬──────────────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────┼─────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌───────────────────────┐ ┌───────────────────────┐ ┌───────────────────────┐
│ Xác định Khu vực BV I │ │ Có Khu vực Bảo vệ II │ │ Đã cắm mốc thực địa │
│ 45/45 điểm │ │ 30/45 điểm │ │ 28/45 điểm │
│ (100.0%) │ │ (66.67%) │ │ (62.22%) │
└───────────────────────┘ └───────────────────────┘ └───────────────────────┘
│ │ │
└─────────────────────────────┼─────────────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────┴─────────────────────────────┐
▼ ▼
┌───────────────────────┐ ┌───────────────────────┐
│ Đầy đủ hồ sơ khoa học │ │ Thu phí tham quan │
│ 23/45 điểm │ │ 6/45 điểm │
│ (51.11%) │ │ (13.33%) │
└───────────────────────┘ └───────────────────────┘
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Bổ sung vào khoa học quản lý văn hóa một khung lý thuyết chuyên biệt về quản trị di tích quân sự kháng chiến, tích hợp yếu tố quốc phòng vào mô hình di sản văn hóa công cộng.
- Về phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình liên ngành kết hợp điều tra xã hội học định lượng quy mô lớn ($N > 800$) với khảo sát thực địa hình thái học kiến trúc quân sự.
- Về thực tiễn quản lý: Cung cấp cơ sở khoa học để tái cơ cấu bộ máy quản lý tại 03 di tích trọng điểm, xóa bỏ các rào cản hành chính giữa lực lượng quân đội và cơ quan văn hóa dân sự.
- Về chính sách: Đưa ra lộ trình sửa đổi Luật Di sản văn hóa, đề xuất ban hành Quy chế phối hợp liên ngành cấp Quốc gia giữa Bộ VHTTDL - Bộ Quốc phòng - Bộ Xây dựng - UBND cấp tỉnh trong việc thẩm định dự án tu bổ di tích chiến trường.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận 04 giới hạn khoa học cụ thể:
- Giới hạn mẫu thời gian: Số liệu điều tra xã hội học định lượng tập trung vào năm 2019; chưa thể đánh giá toàn diện các tác động đứt gãy kéo dài của đại dịch COVID-19 và giai đoạn phục hồi du lịch giai đoạn 2021–2023 lên nguồn thu và bộ máy quản lý di tích.
- Độ bao phủ địa bàn: Nghiên cứu chuyên sâu 03 trường hợp tiêu biểu cấp quốc gia đặc biệt; chưa mở rộng khảo sát các di tích lịch sử quân sự cách mạng quy mô cấp tỉnh hoặc các căn cứ du kích nông thôn (như Chiến khu Quỳnh Lưu, Chiến khu Đ).
- Đo lường vật lý chuyên sâu: Chưa sử dụng các công nghệ phân tích vật liệu chuyên sâu (như quét 3D Laser Scanning toàn diện, thử nghiệm vi khí hậu hầm ngầm) để đánh giá độ ẩm và tốc độ ăn mòn vật liệu sắt thép của vũ khí khí tài ngoài trời.
- Đối tượng du khách quốc tế: Tỷ trọng khách du lịch quốc tế trong mẫu khảo sát còn hạn chế do rào cản ngôn ngữ và tính chất mùa vụ du lịch tại Điện Biên Phủ vào thời điểm tháng 5/2019.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Phát triển mô hình Chuyển đổi số di sản quân sự (Military Heritage Digital Twin) ứng dụng thực tế ảo (VR/AR) trong diễn giải không gian chiến trường 3D.
- Mở rộng nghiên cứu so sánh quốc tế giữa hệ thống địa đạo Củ Chi - Vịnh Mốc với hệ thống phòng thủ ngầm Maginot (Pháp) và Cu Chi tunnels network trong mạng lưới du lịch ký ức toàn cầu (Global Dark Tourism Network).
- Xây dựng khung chỉ số đo lường Sức tải Du lịch Văn hóa Quân sự (Military Heritage Carrying Capacity Index - MHCCI).
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra tác động lan tỏa trên nhiều phương diện:
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ MA TRẬN TÁC ĐỘNG VÀ ẢNH HƯỞNG │
└────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────┼─────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌───────────────┐ ┌───────────────┐ ┌───────────────┐
│ HỌC THUẬT │ │ THỂ CHẾ/CHÍNH │ │ KINH TẾ/XÃ HỘI│
│ & ĐÀO TẠO │ │ SÁCH NHÀ NƯỚC │ │ BỀN VỮNG │
├───────────────┤ ├───────────────┤ ├───────────────┤
│- Giáo trình │ │- Thể chế hóa │ │- Mở rộng 6/45 │
│ Quản lý VH │ │ Quy chế phối │ │ lên 15+ điểm │
│- Lý thuyết hóa│ │ hợp Liên Bộ │ │ thu phí ĐBP │
│ DTLSQSCM │ │- Khung cắm mốc│ │- Sinh kế cộng │
│- Công bố ISI/ │ │ khoanh vùng │ │ đồng bản địa │
│ Scopus │ │ bảo vệ I & II│ │ Tây Bắc, SG │
└───────────────┘ └───────────────┘ └───────────────┘
- Tác động học thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Quản lý văn hóa, Di sản học, và Lịch sử quân sự tại Việt Nam. Dự kiến tạo nguồn trích dẫn quan trọng cho các nghiên cứu về bảo tồn di tích chiến tranh ở các nước đang phát triển.
- Tác động thể chế chính sách: Kết quả nghiên cứu là căn cứ trực tiếp để Văn phòng Trung ương Đảng, Bộ VHTTDL và Tỉnh ủy Điện Biên triển khai "Đề án bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ đến năm 2030" theo tinh thần Văn bản số 9003-CV/VPTW ngày 09/3/2019.
- Tác động chuyển đổi ngành du lịch: Định hướng cho các công ty lữ hành xây dựng các tour du lịch ký ức chuyên đề ("Huyền thoại Điện Biên", "Hành trình Tổng hành dinh", "Ký ức Đất thép Củ Chi"), nâng cao tỷ trọng chi tiêu của du khách thông qua các sản phẩm công nghiệp văn hóa phụ trợ.
- Lợi ích xã hội và đối ngoại: Góp phần giáo dục sâu sắc truyền thống yêu nước cho thế hệ trẻ với phương châm trực quan sinh động; đồng thời quảng bá thông điệp hòa bình, tinh thần nhân đạo "Lấy đại nghĩa để thắng hung tàn, lấy chí nhân để thay cường bạo" của dân tộc Việt Nam đến bạn bè quốc tế.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học giả: Tiếp cận hệ thống dữ liệu khảo sát thực chứng chuẩn hóa ($N = 861$), mô hình lý thuyết các bên liên quan được hiệu chỉnh cho khu vực công, mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới.
- Nhà hoạch định chính sách (Bộ VHTTDL, Bộ Quốc phòng, UBND cấp tỉnh): Sở hữu khung công cụ đánh giá hiệu quả phối hợp quản lý liên ngành, hướng dẫn kỹ thuật cắm mốc bảo vệ và quy chuẩn trùng tu vật liệu kém bền vững.
- Ban quản lý di tích và Giám đốc bảo tàng: Ứng dụng trực tiếp quy trình kiểm soát sức tải khách tham quan, đổi mới công tác trưng bày, thuyết minh và đa dạng hóa nguồn thu dịch vụ bền vững.
- Cộng đồng cư dân địa phương: Được bảo vệ quyền lợi sinh kế, tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch di sản, hạn chế các tranh chấp đất đai tại các khu vực khoanh vùng bảo vệ.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của nghiên cứu là gì?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết các bên liên quan (Freeman, 1984) sang lĩnh vực quản trị di sản lịch sử quân sự cách mạng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện quản lý. Bằng việc tích hợp biến số "Quyền tài phán an ninh - quốc phòng" vào ma trận các bên liên quan, nghiên cứu đã giải quyết được điểm nghẽn thể chế giữa cơ quan quản lý văn hóa dân sự và lực lượng quân đội trong việc ra quyết định bảo tồn.
2. Điểm đổi mới phương pháp luận khi so sánh với các công trình trước đây?
Khác với các nghiên cứu đơn ngành trước đây của Trần Đức Nguyên (2015) hay Trịnh Ngọc Chung (2016) vốn chủ yếu dùng phương pháp định tính mô tả, luận án đã triển khai phương pháp nghiên cứu liên ngành với thiết kế hỗn hợp định lượng quy mô lớn ($N = 861$), thực hiện khảo sát đồng bộ trên 3 nhóm đối tượng (cán bộ quản lý dân sự, quân nhân/sĩ quan, và khách tham quan) tại 3 miền Bắc - Trung - Nam, tạo độ tin cậy thống kê cao.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực chứng là gì?
Phát hiện về mức độ "bất đối xứng bảo tồn" nghiêm trọng tại Di tích Chiến trường Điện Biên Phủ: Trong khi $100%$ các điểm di tích thành phần ($45/45$) được công nhận là Di tích quốc gia đặc biệt, thì chỉ có $20%$ ($9/45$) được đầu tư tôn tạo thực sự, và chỉ $13{,}33%$ ($6/45$) có khả năng tự chủ nguồn thu qua bán vé; hơn $53%$ hệ thống cứ điểm phòng ngự nguyên bản của Pháp (26/49 cứ điểm) đã hoàn toàn biến mất hoặc chưa được đưa vào danh mục bảo tồn chính thức do áp lực phát triển đô thị.
4. Giao thức lặp lại nghiên cứu (Replication Protocol) có được đảm bảo không?
Luận án cung cấp bảng hỏi chuẩn hóa chi tiết cho 2 nhóm đối tượng (cán bộ quản lý và du khách), bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu 10 chuyên gia tại Phụ lục, tọa độ và hiện trạng pháp lý của 45 điểm di tích thành phần, cho phép các nhà nghiên cứu tương lai thực hiện nghiên cứu lặp lại (replicate) để đánh giá biến thiên sau các chu kỳ 5 năm hoặc 10 năm.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Tập trung vào 3 trụ cột: (1) Số hóa 3D toàn diện không gian ngầm và chiến trường lộ thiên; (2) Xây dựng cơ chế tài chính đặc thù chia sẻ nguồn thu giữa ngành du lịch và quỹ bảo tồn di tích quân sự; (3) Nghiên cứu so sánh xuyên quốc gia về quản trị di sản ký ức chiến tranh trong khối ASEAN và thế giới.
Kết luận
Luận án xác lập 06 đóng góp khoa học cốt lõi:
- Hệ thống hóa và xác lập hệ khái niệm hoàn chỉnh về "Di tích lịch sử quân sự cách mạng" và "Quản lý nhà nước đối với di tích lịch sử quân sự cách mạng" trong hệ thống khoa học quản lý văn hóa Việt Nam.
- Vận dụng thành công Lý thuyết các bên liên quan để mô hình hóa toàn diện cơ chế tương tác, chỉ rõ nguyên nhân gốc rễ của tình trạng kém hiệu quả là do sự phân mảnh thể chế giữa ngành Văn hóa, Quốc phòng và Chính quyền địa phương.
- Đánh giá thực chứng toàn diện hiện trạng quản lý tại 03 di tích lịch sử quân sự tiêu biểu nhất Việt Nam: Chiến trường Điện Biên Phủ, Nhà D67 (Hoàng thành Thăng Long) và Địa đạo Củ Chi thông qua bộ dữ liệu chuẩn hóa $N = 861$ phiếu và 10 cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia.
- Phát hiện và cảnh báo khoa học về nguy cơ biến dạng, mai một của các cấu kiện di tích chiến trường lộ thiên làm từ vật liệu kém bền vững trước tác động của khí hậu và áp lực đô thị hóa.
- Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính đột phá thể chế, bao gồm việc thành lập Ban Điều phối Liên ngành Quốc gia về Quản lý Di tích Lịch sử Quân sự và chuẩn hóa quy trình phân cấp, phân quyền theo đúng định hướng: “Đổi mới mạnh mẽ phân cấp, phân quyền, ủy quyền và nâng cao hiệu quả phối hợp trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành”.
- Mở ra 03 hướng nghiên cứu mới về Kinh tế di sản quân sự, Du lịch ký ức bền vững và Ứng dụng công nghệ bản sao số (Digital Twin) trong bảo tồn di sản kháng chiến tại Việt Nam.