Chương I: Thực hành căn bản Bài 1: Số ngón tay và vị trí bàn tay …………. 12 Bài 2: Hợp âm sử dụng bấm ngón …………………………………………………. 20 Bài 4: Dấu chấm cạnh nốt đen – Nốt Sol dưới Đô giữa và nốt móc đơn ………. 23 Bài 5: Hợp âm Fa trưởng ………………………………………………………….
24 Bài 6: Nhịp lấy đà …………………………………………………………………. 25 Bài 7: Nốt Si dưới Đô giữa ………………………………………………………… 27 Bài 8: Nhiều nốt hơn cho tay phải …………………………………………………. 31 Chương II: Dấu hóa Bài 1: Dấu thăng …………………………………………………………………… 34 Bài 2: Dấu quay lại có khung thay đổi ……………………………………………. 35 Bài 3: Dấu hóa bất thường ………………………………………………………….
36 Bài 4: Dấu giáng …………………………………………………………………… 37 Bài 5: Hợp âm Rê thứ ……………………………………………………………… 38 Bài 6: Bộ khóa một dấu giáng ……………………………………………………. 39 Bài 7: Hợp âm Sol thứ, Fa thứ ……………………………………………………. 40 Bài 8: Hợp âm La thứ, La bảy ……………………………………………………. 41 Bài 9: Hợp âm Đô giảm …………………………………………………………….
42 4 Bài 10: Hợp âm Sol tăng …………………………………………………………. 44 Bài 11: Nốt nhắc lại ………………………………………………………………. 45 Tài liệu tham khảo …………………………………………………………………. 47 5 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 6 LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình cung cấp cho học viên những kiến thức sơ giản về lý thuyết âm nhạc, từ đó hướng dẫn học viên ứng dụng các kĩ năng cơ bản nhất về đàn organ, vận dụng thành thạo các chức năng thường dùng khi đàn các tác phẩm, giúp học viên hoàn thiện các kỹ năng cơ bản của âm nhạc. Lần đầu tiên, giáo trình được biên soạn, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành! Trân trọng cảm ơn. Kon Tum, ngày 03 tháng 11 năm 2021 TM ban biên soạn ThS.
Trần Kim Trọng Nghĩa 7 8 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TÊN MÔ ĐUN: ORGAN CƠ BẢN Mã mô đun: 23070001 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Đây là mô đun thứ nhất, thuộc chương trình bồi dưỡng Organ cơ bản và nâng cao của khoa Sư phạm. - Tính chất: Là mô đun giúp học viên có những kĩ năng sử dụng và trình tấu trên đàn organ keyboard. - Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Giáo trình cung cấp cho học viên những kiến thức sơ giản về lý thuyết âm nhạc, từ đó hướng dẫn học viên ứng dụng các kĩ năng cơ bản nhất về đàn phím điện tử, vận dụng thành thạo các chức năng thường dùng khi đàn các tác phẩm, giúp học viên hoàn thiện các kỹ năng cơ bản của âm nhạc. Mục tiêu của mô đun: - Về kiến thức: + Mô tả được nguồn gốc, vai trò và vị trí của đàn Organ trong tiến trình hình thành và phát triển âm nhạc.
+ Giải thích được các cấu trúc, tính năng hoạt động, vai trò và vị trí của đàn Organ trong sử dụng đơn lẻ cũng như sử dụng trong dàn nhạc hòa tấu, đệm hát. + Nhắc lại được các kiến thức về nhạc lý cơ bản. - Về kỹ năng: + Hoàn thành được việc thao tác và sử dụng một số chức năng cơ bản của đàn Organ trong độc tấu, đệm hát. + Biểu diễn tốt các tác phẩm Việt Nam và nước ngoài chuyển soạn độc tấu ở trình độ sơ giản 9 + Thao tác và xử lý tính năng âm sắc voice trong bộ nhớ vào biểu diễn tổng hợp các dạng sắc thái legato, staccato, non legato.
+ Xử lý tốt các dạng tiết nhịp, tiết tấu phách phân 2, phân 3, với các âm hình nốt tròn, trắng, đen, đơn. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Lắng nghe và đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ của GV giao phó. + Chủ động trong việc tự học tập, cập nhật kiến thức, kỹ năng, nâng cao tay nghề. + Thường xuyên có ý thức thực hiện trong điều kiện thực tế một cách đúng đắn.
10 PHẦN 1: NHẠC LÝ TÊN NỐT Để phân biệt những âm thanh cao thấp khác nhau, người ta dùng 7 tên nốt: DO RE MI FA SOL LA SI Viết tắt: C D E F G A B Khi đàn lên cao hay xuống thấp hơn nữa, ta chỉ việc lặp lại bảy tên nốt ấy theo thứ tự. Ví dụ: … mi - fa - sol - la - si - DO - RE - MI - FA - SOL - LA - SI - do - re - mi - fa - sol … Bàn phím đàn Organ Keyboard có các nhóm hai phím đen và các nhóm ba phím đen. Phím trắng nằm sát bên trái nhóm hai phím đen là phím nốt DO (C) và từ đó ta tính ra những phím nốt khác theo thứ tự của bảy tên nốt. BÀN PHÍM ĐÀN ORGAN KEYBOARD Hãy tìm và đánh dấu (x) lên tất cả các phím DO trên bàn phím.
11 KHUÔNG NHẠC Để ghi những âm thanh cao thấp, người ta sử dụng khuông nhạc. Khuông nhạc được tạo ra bởi năm đường kẻ và bốn khe nằm song song cách đều nhau và được tính theo thứ tự từ dưới lên. Các nốt thấp ở phía dưới và các nốt cao ở phía trên. Khi viết những nốt cao quá hoặc thấp quá, người ta sử dụng các đường kẻ phụ và các đường kẻ này được tính theo thứ tự từ khuông nhạc tính ra.
12 KHÓA NHẠC Ở đầu mỗi khuông nhạc đều có khóa nhạc để xác định tên của các nốt trên khuông nhạc. Khi chơi đàn Organ Keyboard người ta sử dụng hai khóa nhạc là khóa SOL (dùng cho tay phải) và khóa FA (dùng cho tay trái) Khi viết khóa SOL, chúng ta sẽ bắt đầu từ đường kẻ số 2 nên nốt nhạc đặt ở đường kẻ này là nốt SOL và từ đó sẽ tính ra các nốt khác theo thứ tự của bảy tên nốt. Khóa FA có dấu hai chấm ở trên và dưới đường kẻ số 4 nên nốt nhạc đặt ở đường kẻ này là nốt FA. Từ đó, ta tính ra các nốt khác theo thứ tự của bảy tên nốt.
13 HÌNH NỐT Để phân biệt các nốt ngân dài ngắn khác nhau, người ta dùng ký hiệu bảy hình nốt: nốt tròn, nốt trắng, nốt đen, nốt móc đơn, nốt móc kép, nốt móc ba, nốt móc tư. Quan hệ về trường độ (độ ngân) giữa các hình nốt như sau: DẤU LẶNG Dấu lặng là ngưng, là nghỉ, cho biết chỗ phải yên lặng và bàn tay cần nhấc lên khỏi bàn phím. Có tất cả bảy dấu lặng tương ứng với bảy hình nốt. Dấu chấm đứng sau nốt nhạc hoặc sau dấu lặng nào sẽ có tác dụng làm tăng thêm ½ trường độ của nốt nhạc hoặc dấu lặng đó.
14 PHẦN 2: THỰC HÀNH CHƯƠNG I: THỰC HÀNH CĂN BẢN - Kiến thức: Gọi tên được các tính năng và chức năng cây đàn phím điện tử. Nhận biết vị trí các âm thanh và phạm vi từng tay trên hàng phím. - Kỹ năng: Biết cách làm và tự làm được các thao tác sử dụng các chức năng thường dùng khi đàn; Thực hành được các hợp âm bấm ngón, các tiết tấu có chấm dôi… - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Lắng nghe và đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ của GV giao phó. Chủ động trong việc tự học tập, cập nhật kiến thức, kỹ năng, nâng cao tay nghề.
BÀI 1: SỐ NGÓN TAY VÀ VỊ TRÍ BÀN TAY 15 Tư thế đàn: - Thân người của bạn luôn ở vị trí giữa đàn, không lệch sang một bên. - Các cánh tay, cổ tay và các ngón tay không gồng cứng khi đánh đàn. - Các ngón cái và các ngón út không để nằm tuột ra ngoài hàng phím. - Trong quá trình luyện tập bạn nên tập cả hai tư thế (đứng và ngồi) để khi biểu diễn dù ở tư thế nào bạn cũng không bị ngỡ ngàng, lúng túng vì không quen.
Đàn thật chậm các bài tập dới đây và chú ý đàn cho thật đều nhịp. Số phía trên nốt dành cho tay phải, số phía dưới nốt dành cho tay trái. 16 17 18 19 20 21 BÀI 2: HỢP ÂM SỬ DỤNG BẤM NGÓN Hợp âm là nhiều nốt cùng tấu lên một lượt để phát ra âm thanh hòa hợp, ta có thể ghi lại trong âm nhạc bằng các ký hiệu C, G7… hoặc bằng các nốt nhạc. Để bạn có thể nghe rõ âm thanh hơn, bước đầu ta chỉ chơi các hợp âm ba nốt sau đây: - Muốn chuyển hợp âm dễ dàng, bạn cố gắng tập bấm các hợp âm dưới đây.
- Khi bấm hợp âm, ta cần chú ý bấm cùng một lượt, không để nốt kêu trước nốt kêu sau. 22 - Khi hai hợp âm cạnh nhau có nốt chung thì ta giữ nguyên ngón tay của nốt chung đó và chỉ đàn các nốt thay đổi. 23 BÀI 3: NHỊP 4/4 - Nhịp 4/4 có 4 phách trong mỗi ô nhịp. - Trường độ mỗi phách tương đương hình nốt đen.
- Phách 1 mạnh, phách 2 nhẹ, phách 3 mạnh vừa, phách 4 nhẹ 24 25 26 27 BÀI 4: DẤU CHẤM CẠNH NỐT ĐEN – NỐT SOL DƯỚI ĐÔ GIỮA VÀ NỐT MÓC ĐƠN 28 BÀI 5: HỢP ÂM FA TRƯỞNG - Tập đàn tay trái để làm quen với hợp âm Fa trưởng.- - Chú ý không nhất ngón tay khỏi bàn phím khi gặp nốt chung trong lúc chuyển hợp âm. 29 BÀI 6: NHỊP LẤY ĐÀ Là một ô nhịp không đầy đủ thường nằm ở đầu bản nhạc. Trong ô nhịp đầu tiên của các bài nhạc dưới đây không có nốt nhạc ở phách 1 mà nốt đầu tiên khởi sự ở phách 2 hoặc phách 3 hoặc phách 4. 30 31 BÀI 7: NỐT SI DƯỚI ĐÔ GIỮA 32 BÀI 8: NHIỀU NỐT HƠN CHO TAY PHẢI Trước đây học viên chỉ mới học 5 nốt Đô – Rê – Mi – Fa – Sol tương ứng với thế bấm gần của 5 ngón tay phải.
Ở giai đoạn này sẽ học đàn thêm các nốt La – Si – Đô – Rê và kế đến trong các bài luyện ngón sẽ học thêm các nốt Mi – Fa – Sol – La – Si – Đô thuộc khu vực cao của đàn. 33 34 35 36 BÀI 9: NHỊP 3/4 - Nhịp 3/4 có 3 phách trong mỗi ô nhịp. - Trường độ mỗi phách tương đương hình nốt đen. - Phách 1 mạnh, phách 2 và phách 3 nhẹ.
37 38 ----------------------------------------------------- CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I 1. Trình bày cấu tạo các hợp âm Đô trưởng, Sol bảy, Fa trưởng. Nhịp lấy đà là nhịp như thế nào? 3. Định nghĩa nhịp 4/4, 3/4? 39 4.
Thực hành biểu diễn (yêu cầu không nhìn sách) ít nhất 3 tác phẩm trong chương I. CHƯƠNG II: DẤU HÓA - Kiến thức: Giải thích được ý nghĩa của các dấu hóa cũng như các kí hiệu khác trên bảng nhạc.