mở đầu : Vấn đề nghiên cứu thể điệu hò. Trong phần này, chúng tôi giới thuyết về thuật ngữ THỂ ĐIỆU HÒ, lịch sử nghiên cứu vấn đề, lý do nghiên cứu, những đóng góp của luận án và phương pháp nghiên cứu. Chương một : Đặc trưng của thể điệu hò. Trong chương này, chúng tôi giới thuyết điện roạo của thể điệu hò và tìm hiểu, chúng mình những nét đặc trưng về nguồn gốc, làn điện, lời hồ và điễn xướng bằng cách đặt hò trong mối tương quan so sánh với các loại dân ca khác.
Chương hai : Phân loại và sự tiến triển của thể điệu hò. Thông qua những cách phân loại của một số tác giả, chúng tôi cố gắng đề xuất một cách phân loại thích hợp với thể điệu hò về mặt bản chất cũng như khía cạnh lịch sử và từ các môi trường sinh hoạt của hò, chúng tôi tìm hiểu về chức năng và sự biến triển của thể điệu hò. Chương ba : Đặc diểm nghệ thuật của thể diệu hồ. Trong chương này, chúng tôi tìm hiểu phương thức tổ chức, lối kết cấu, đặc điểm ngôn từ của lời hò và đặc điểm về âm điệu và nhịp điệu của làn điệu hò.
Chương bốn : Nội dụng của lời hò. Nội dung của lời hò cũng chính là nội dung cua ca dao dan ca, nhưng chúng tôi cố gắng tuyển chọn, thống kê những lời thơ có thuộc tính của hò. Trên cơ sở đó, chúng tôi tìm hiểu phân tích những nội dụng tiêu biểu có liên quan đến những đặc điểm cơ bản của thể điệu hò. Phần kết luận Ngoài phần tổng kết những ý kiến đóng góp trong luận án, chúng tôi sẽ trình bày một nhận định về lao động và vai trò chủ đạo của âm nhạc trong thê điệu hò, oe ois xfs đc fe ae fe ede is of ale 1? CHUONG MOT DAC TRUNG CUA THE DIEU HO | - GIỚI THUYẾT THỂ DIEU HO : 1.
Tổng quan : Dân ca Việt Nam rất phong phú gồm nhiều loại, nhiều điệu, hiện điện nhiều lúc, nhiều nơi khắp mọi vùng đất nước, nhưng chung qui có ba thể điệu chính mà dân gian quen gọi là hò, hát và lý. Trong đó, thể điệu hò phong phú và phổ biến hơn các loại khác. a/ Búc tranh sinh hoạt của hò : Thể điệu hò hiện diện khắp mọi nẻo, mọi miền của đất nước, diễn ra vào nhiều thời điểm khác nhau trong năm. Hồ ru con dặt dìu chở đưa tâm sự của người mẹ khi chiều xuống hắt biu hay tha thiết, trìu mến lúc đêm vắng, canh trường.
Ho xay lúa, hò giã gạo tươi vul, tình tứ râm ran trong nhà, ngoài sân trong những đêm trăng sáng như những khúc ca ngày mùa. Hò đạp nước, hò cày ruộng, hò cấy lúa. đều đặn thể hiện công việc nhà nông dãi nắng, đầm mưa trên ruộng đồng bao la. Hò chèo thuyền, chèo ghe, hò mái nhì, mái đẩy.
trữ tình bát ngát trên đầm phá, sông nước chơi vơi. Hò kéo gỗ, hò kéo lưới, hò đẩy nôốc. lại đồn dập, thúc hối nơi khe núi, trên bờ sông, giữa cồn bãi. Tùy theo nét nhạc và sắc thái địa phương lại có hò miền Bắc bóng bẩy hoa mỹ, hò miền Trung trữ tình, sâu lắng, hò miền Nam mộc mạc, mùi mẫn.
Tùy theo chức năng chúng ta có hò lao động gắn liền với nhịp điệu công việc, hò giải trí đi theo các sinh hoạt văn hóa dân gian, hò nghỉ lễ thì xuất hiện trong một số lễ lược, hò thi, hò đấu xảo lại đi vào địa hạt nghệ thuật dân gian. Da it hay nhiều, địa phương nào cũng có giọng hò câu hát. Miền Bắc thưa thớt về hò nhưng phong phú bơn các miền khác về các loại hát như hát quan họ, hát trống quân, hát ví, hát cò lã, hát phẹo. Trong lúc đó, miền Trung, miễn Nam nghèo nàn về các điệu hát đân gian, nhưng lại rất phong phú về các loại hò.
Có lẽ thiên nhiên và củ dân của hai miền này thích hợp với hò cho nên thể điệu hò ở nơi đây không những phong phú về số lượng mà chất lượng của một số loại hò đã vươn lên phạm trù nghệ thuật. Tiêu biểu nhất là ở Thừa thiên - Huế có hò mái nhì, mái đẩy, hò giã gạo, ở Nam bệ thì có hò chèo xuồng, hò Đồng tháp. Vì vậy mà trong công trình này chúng tôi xem hò của hai địa phương này như là đối tượng chính để nghiên cứu. Nói tóm lại, trên đây chỉ là một số nét tiêu biểu về bức tranh sinh hoạt phong phú, đa dạng, muôn màu muôn vẻ của thể điệu hò.
Dù thể hiện ở môi trường, thời điểm hay hình thức nào, thể điệu hò vẫn có đời sống riêng với những đặc trưng của mình khi tồn tại bên cạnh các loại dân ca khác. b/ — Kết cấu cúo thể điệu hò : Hà ra đời khá sớm, phát triển và tồn bại mãi cho đến ngày nay cho nên thể điệu hò có hình thức tổ chức và lối kết cấu tương đối ổn định. Hà có hai cách trình điễn là đơn điễn và đồng diễn, có tác giả gọi hò cá nhân và hò tập thể. Dù diễn trình theo cách nào thì kết cấu một bài hò trọn vẹn gồm hai vế là vế xướng và vế xô.
Trong trường hợp đồng diễn thì vế xướng (lớp mái) do cá nhân đảm trách, vế xướng thường có hai phần là xướng các điệp khúc ''! và kế lời hò (cũng có một ít loại hò không có phần điệp khúc), vế xô đớp trống) do tập thể đáp ứng bằng những điệp khúc của người xướng, Trường hợp đơn diễn thì người hò bự xướng và có.thể tự xô hoặc không xô mà chỉ đưa hơi. Nói gọn lại, thể điệu hò kết cấu theo lối xướng-xô mà một bài hò trọn vẹn thường ii Điệp khúc là một số tiếng hay một số lời được lặp lại nhiều lần trong một bài hà, một bai ca hay mét bản nhạc. 19 có ba lần xướng và ba lần xô, nhưng tùy theo bài hò dài hay ngắn, tùy theo lối điễn xuất bừng chỉ điệu hò, người ta có thể tăng thêm hay lược bót lần xướng, lần xô. Sau đây là vài lõi kết cấu tiêu biểu - Kết.
cấu đồng diễn Hồ giã gạo |! Vế xướng (cá nhân xướng các điệp khúc và lời hò) Hô. Doi long dn nua sim trái lờ sữm. Vế xướng Ho. Uống lung roi bat la ho nude Vế xô Hò.
Đi tìm thưởng uối nguồi lờ thương. Bạn dù, chứn lẻ bạn còn bay vé noi non danh, Còn cảnh nhỏ thưởng là tình cảnh mặn nồng ở.Luật đối uợ cua Trang tit kia con 161 dao va chong. Con em đây xin Uẹn giữ ở. Lớp trống - BE.
ji] Hồ giã gạo Bình Trị Thiên. Chit mot da mét ling nhu Nguyéi Ngad. Kết cấu đơn diễn Hò chèo ghe chợ Đệm (A. Déi déi theo anh oề nơi Châu thành coi nam thanh nữ tú ở, d chỉ đất này uượn hú ở chùn ở bêu ở.
Dõi dõi theo anh uề nơi xú lạ, ở chỉ đất này ờ chữm cha thiếu chi. Hò mái nhì CThừa thiên - Hué) Xướn ữa Truốc bến ờà g. Văn Lâu chiều chiều ó. Chiều chiều truốc bến Văn Lâu, di ngồi, œi câu, di sầu, đi thám, dì thương, ai cẩm, at nhó, ai trông ? Thuyền di thấp thoáng bên sông ? Đua câu ởò rồi đá.
mái đấy động tấm lòng. non nước lờ non ò. c/ Danh mục của thể điệu hò !Ủ: peat (a) Về tên gợi của từng loại hà, chúng tôi xin ghí theo cách gọi dân gian. (b) Về phân loại, chúng tôi tạm chia theo môi trường phổ biến của bồ là trên cạn và trên nước.
Cách phân chia này cũng chỉ có giá trị tương đối. (e) Hồ bị chỉ phối bài lần điệu, cho nên căn cứ vào nét nhạc thì một loại hè gin hen với một công việc cụ thể nào đó, Có rất nhiều điệu cho nên chúng tôi chỉ ghi tên các loại tiêu biểu. 21 Mục này nhằm giới thiệu tên gọi và số lượng chi điệu hò mà chúng tôi đã sưu tầm. Cạn chỉ trên mặt đất hoặc có nước cạn; nước chỉ trên sông ngòi, kinh rạch.
và ruộng sâu. STT Tén loai ho Môi Chú thích trường 1 Ho ru con |"! Chung ba miền, còn gọi là hát ru. 2_ | Hò xay lúa H Phổ biến nhiều ở miền Trung,Nam. 3 Hò giã gạo Trung và Nam.
4_ | Hò xe chỉ Ò Miền Trung và miền Nam, loại hò của nghề kéo sợi. 5 | Ho gia vôi Ở miền Trung, còn gọi là hò nện T vol. 6 | Ho gia đậu Phổ bién 6 Phu yén, mién Trung. 7 Ho mai dừa R Co 6 Binh dinh.
8 Hod hui hay hd Phổ biến ở miền Trung, hò lúc nện nén Ê đất. 9 | Hd khiéng xe Co 6 Binh dinh, loai hd cua nghé nước N khuân vác. 10 | Hò leo sốc Ở Phú yên. 11 | Hò đưa linh C Loại hò tang lễ, phổ biến ở miền Ạ Trung.
12 | Ho bai choi |?! N Hò chơi bài vào dịp Tết, phổ biến ở miền Trung. 13 | Hol6to Hò khi đánh lô tô, phổ biến nhiều ở miền Nam, Trung bộ. [1] Loại dân ca này dùng làn điệu của hò để ru cho nên có nơi gọi hát có nơi gọi hò. I2I, I3! Người ta cũng còn gọi hô bài chòi, hô lô tô.
5ð dĩ gọi hò "lai ùy-lấy“làn điệu của hò để hô. THU VIEK SHKHXH & NV | TR.HG CH! MINH l se LA 0 { ; vu Cen 8s. 8 22 S†T | Ten loaihd | Méi Chú thích trường 14 | Hò Nghệ An Nghệ An 15 | Hò lơ Phổ biến nhiều ở Trung và Nam. 16 | Hò dô ta H | Cả ba miền 17 | Hò kéo gỗ Miền Trung, miền Bắc 18 | Hò cấy lúa O | Miền Trung, cạn và nước 19 | Hò dút chỉ Miền Trung gọi xe chỉ, phố biến ở | mién Bac 20 | Hò ba lý Quảng nam 21 | Hò kéo lưới T Có nhiều nơi ở miền Bắc và Trung 22 | Ho giut chi Loại hò kéo lưới, Quãng ngãi 23 | Hò nghé d R Còn gọi hò gọi nghé, miền Trung, | Bac.
24 | Hò đạp nước Ê Ho trong lúc đạp xe kéo nước, miền Trung. 25 | Hd khoan Lé N Quang binh | Thuy 26 | Hồ tiếp vận - | Hà tính | 27 | Hò ô Loại hò lúc cày, hoặc cấy lúa, C Thừa thiên, cạn và nước. 28 | Hò khoan đi Hà tĩnh đường A 29 | Hò thẻ mực Kiên giang : | N_ | Hồ cấy Gò công - d1 | Hò cấy Giồng Bến tre, Nam bộ.