Luận án tiến sĩ về nghiên cứu siêu âm tim trong bệnh tự miễn tại Trường Đại học Y Hà Nội

Luận án tiến sĩ nghiên cứu trần thị linh tú, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực tại Việt Nam., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nội Tim mạch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

204
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về lupus ban đỏ hệ thống và xơ cứng bì, các biến chứng của bệnh

1.2. Tổng quan về bệnh tự miễn

1.2.1. Định nghĩa bệnh tự miễn

1.3. Định nghĩa, phân loại tăng áp phổi

1.4. Dịch tễ tăng áp động mạch phổi ở lupus ban đỏ hệ thống và xơ cứng bì hệ thống

1.5. Sinh bệnh học tăng áp động mạch phổi trong lupus ban đỏ hệ thống và xơ cứng bì

1.6. Một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh đánh giá áp lực động mạch phổi và hình thái, chức năng tim ở bệnh nhân tự miễn có tăng áp động mạch phổi

1.6.1. Siêu âm tim

1.6.2. Cộng hưởng từ tim

1.6.3. Chụp cắt lớp vi tính và PET

1.6.4. Thông tim phải

1.7. Siêu âm tim ở bệnh nhân bệnh tự miễn có tăng áp động mạch phổi

1.7.1. Siêu âm hình thái thất phải

1.7.2. Đánh giá chức năng thất phải

1.7.3. Đánh giá huyết động

1.7.4. Siêu âm Doppler TP ở bệnh nhân tăng áp động mạch phổi

1.8. Tình hình nghiên cứu đánh giá chức năng thất phải bằng siêu âm Doppler tim trên bệnh nhân tăng áp động mạch phổi mắc lupus ban đỏ hệ thống và xơ cứng bì

1.9. Nghiên cứu trên thế giới về tình hình tăng áp động mạch phổi ở bệnh nhân mắc lupus ban đỏ hệ thống và xơ cứng bì

1.10. Nghiên cứu hình thái, chức năng thất phải bằng siêu âm Doppler tim ở bệnh nhân mắc lupus ban đỏ hệ thống và xơ cứng bì có tăng áp động mạch phổi

1.11. Nghiên cứu về mối liên quan giữa chức năng thất phải và các biến đổi lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân mắc một số bệnh tự miễn thường gặp có tăng áp động mạch phổi

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Mẫu nghiên cứu

2.3. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.4. Tiêu chuẩn loại trừ

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Thiết kế nghiên cứu

2.5.2. Các biến số dùng trong nghiên cứu

2.5.3. Các bước tiến hành

2.5.3.1. Hỏi thông tin hành chính và bệnh sử
2.5.3.2. Thăm khám lâm sàng
2.5.3.3. Xét nghiệm cận lâm sàng
2.5.3.4. Xử lý số liệu

2.5.4. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân

3.2. Đặc điểm tuổi, giới, chỉ số khối cơ thể của nhóm bệnh nhân

3.3. Đặc điểm tiền sử bệnh của nhóm bệnh nhân

3.4. Đặc điểm lâm sàng nhóm bệnh nhân

3.5. Đặc điểm hình thái, chức năng tim phải

3.5.1. Đặc điểm hình thái

3.5.2. Chức năng tâm thu thất phải

3.5.3. Chức năng tâm trương thất phải

3.6. Mối liên quan giữa chức năng thất phải với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng lupus ban đỏ hệ thống và xơ cứng bì có tăng áp động mạch phổi

3.7. Mối liên quan giữa chỉ số chức năng tâm thu thất phải với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

3.8. Mối tương quan giữa chỉ số chức năng tâm trương với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở nhóm bệnh nhân có TAĐMP

3.9. Yếu tố nguy cơ dự báo TAĐMP ở nhóm lupus ban đỏ hệ thống và xơ cứng bì

3.10. Giá trị của nồng độ NT-proBNP trong chẩn đoán tăng áp động mạch phổi

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung nhóm bệnh nhân nghiên cứu

4.2. Đặc điểm tuổi, giới, thể trạng

4.3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

4.4. Đặc điểm hình thái, chức năng tim phải nhóm bệnh nhân nghiên cứu

4.4.1. Đặc điểm hình thái tim phải

4.4.2. Đặc điểm chức năng tim phải

4.5. So sánh đặc điểm tuổi, giới, lâm sàng, cận lâm sàng và chức năng TP giữa hai nhóm lupus ban đỏ hệ thống và xơ cứng bì hệ thống có kèm tăng áp phổi

4.6. Mối liên quan giữa chức năng thất phải và các biến đổi lâm sàng, cận lâm sàng ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu

4.7. Mối liên quan giữa chức năng thất phải với một số chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng

4.8. Yếu tố dự báo nguy cơ tăng áp phổi

4.9. Giá trị N-TproBNP trong chẩn đoán tăng áp động mạch phổi

HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về siêu âm tim và bệnh tự miễn

Siêu âm tim là một công cụ chẩn đoán quan trọng trong y học, đặc biệt trong việc đánh giá chức năng tim ở bệnh nhân mắc các bệnh tự miễn. Bệnh tự miễn, như lupus ban đỏ hệ thống và xơ cứng bì, có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng cho hệ tim mạch. Việc hiểu rõ mối liên hệ giữa siêu âm tim và các bệnh tự miễn là rất cần thiết để cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

1.1. Định nghĩa và phân loại bệnh tự miễn

Bệnh tự miễn là tình trạng mà hệ thống miễn dịch tấn công các tế bào của chính cơ thể. Có hai loại chính: bệnh tự miễn cơ quan và bệnh tự miễn hệ thống. Các bệnh này có thể gây ra nhiều triệu chứng và biến chứng khác nhau, ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể.

1.2. Tác động của bệnh tự miễn đến hệ tim mạch

Bệnh tự miễn có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng về tim mạch, bao gồm tăng áp động mạch phổi và suy tim. Những biến chứng này thường gặp ở bệnh nhân mắc lupus ban đỏ hệ thống và xơ cứng bì, làm tăng nguy cơ tử vong và giảm chất lượng cuộc sống.

II. Vấn đề và thách thức trong chẩn đoán siêu âm tim

Chẩn đoán siêu âm tim ở bệnh nhân mắc bệnh tự miễn gặp nhiều thách thức. Các triệu chứng có thể không rõ ràng và dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Hơn nữa, việc đánh giá chính xác chức năng tim cần sự kết hợp giữa nhiều phương pháp chẩn đoán khác nhau.

2.1. Khó khăn trong việc phát hiện sớm

Nhiều bệnh nhân mắc bệnh tự miễn không có triệu chứng rõ ràng trong giai đoạn đầu, dẫn đến việc chẩn đoán muộn. Điều này có thể làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch nghiêm trọng.

2.2. Sự phức tạp trong đánh giá chức năng tim

Việc đánh giá chức năng tim ở bệnh nhân tự miễn cần sử dụng nhiều kỹ thuật siêu âm khác nhau, bao gồm siêu âm Doppler và siêu âm 3D. Sự phức tạp này đòi hỏi bác sĩ phải có kinh nghiệm và kiến thức chuyên sâu.

III. Phương pháp chẩn đoán siêu âm tim hiệu quả

Để chẩn đoán chính xác tình trạng tim mạch ở bệnh nhân tự miễn, cần áp dụng các phương pháp siêu âm tim hiện đại. Các kỹ thuật này giúp đánh giá hình thái và chức năng của thất phải một cách chi tiết.

3.1. Siêu âm Doppler trong đánh giá chức năng tim

Siêu âm Doppler là một công cụ mạnh mẽ trong việc đánh giá huyết động học của tim. Kỹ thuật này cho phép đo lường tốc độ dòng chảy máu và áp lực trong các buồng tim, giúp phát hiện sớm các rối loạn chức năng.

3.2. Siêu âm 3D và 4D trong nghiên cứu tim

Siêu âm 3D và 4D cung cấp hình ảnh chi tiết về cấu trúc tim, cho phép bác sĩ đánh giá chính xác hơn về hình thái và chức năng của thất phải. Những công nghệ này đang ngày càng trở nên phổ biến trong chẩn đoán bệnh tim mạch.

IV. Ứng dụng thực tiễn của siêu âm tim trong bệnh tự miễn

Siêu âm tim không chỉ giúp chẩn đoán mà còn theo dõi tiến triển của bệnh ở bệnh nhân tự miễn. Việc sử dụng siêu âm tim thường xuyên có thể giúp phát hiện sớm các biến chứng và điều chỉnh phương pháp điều trị kịp thời.

4.1. Theo dõi tiến triển bệnh lý tim mạch

Việc theo dõi chức năng tim qua siêu âm định kỳ giúp bác sĩ đánh giá hiệu quả của điều trị và phát hiện sớm các biến chứng. Điều này rất quan trọng trong việc cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân.

4.2. Tác động của siêu âm tim đến quyết định điều trị

Thông tin từ siêu âm tim có thể giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị chính xác hơn, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân mắc bệnh tự miễn.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu siêu âm tim

Nghiên cứu về siêu âm tim trong bệnh tự miễn đang ngày càng được chú trọng. Các công nghệ mới và phương pháp chẩn đoán hiện đại hứa hẹn sẽ cải thiện khả năng phát hiện và điều trị các biến chứng tim mạch ở bệnh nhân tự miễn.

5.1. Tương lai của siêu âm tim trong y học

Với sự phát triển của công nghệ, siêu âm tim sẽ ngày càng trở nên chính xác và hiệu quả hơn trong việc chẩn đoán và theo dõi bệnh nhân. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc cải thiện các kỹ thuật siêu âm và ứng dụng của chúng trong lâm sàng.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu liên ngành

Nghiên cứu liên ngành giữa các chuyên khoa như tim mạch, miễn dịch học và siêu âm sẽ giúp nâng cao hiểu biết về mối liên hệ giữa bệnh tự miễn và các vấn đề tim mạch, từ đó cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

16/08/2025
Luận án tiến sĩ trần thị linh tú

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về lupus ban đỏ hệ thống và xơ cứng bì, các biến chứng của bệnh 1. Tổng quan về bệnh tự miễn 1. Định nghĩa bệnh tự miễn Bệnh tự miễn là tình trạng hệ thống miễn dịch tấn công chính cơ thể mình.

Thông thường, hệ thống miễn dịch có thể nhận biết sự khác biệt giữa các tế bào lạ và tế bào của bản thân. Trong bệnh tự miễn, hệ thống miễn dịch nhầm thành phần của cơ thể với những yếu tố bên ngoài. Nó giải phóng các protein được gọi là tự kháng thể tấn công các tế bào khỏe mạnh. Bệnh tự miễn bao gồm bệnh tự miễn cơ quan và bệnh tự miễn hệ thống.

Trong đó bệnh tự miễn cơ quan có kháng thể và tổn thương đặc hiệu cơ quan, còn bệnh tự miễn hệ thống, kháng thể gây tổn thương không đặc hiệu cơ quan. Một số bệnh tự miễn hệ thống bao gồm: lupus ban đỏ hệ thống (LPBĐHT), xơ cứng bì hệ thống (XCBHT, XCB), bệnh mô liên kết hỗn hợp, viêm khớp dạng thấp. Nhóm bệnh tự miễn cơ quan bao gồm: bệnh tự miễn của máu, các bệnh lý tiêu hóa tự miễn, bệnh thần kinh – cơ tự miễn. Dịch tễ bệnh lupus ban đỏ hệ thống và xơ cứng bì Lupus ban đỏ hệ thống thường gặp ưu thế ở nữ giới, tỉ lệ nữ/nam xấp xỉ 10/1.

Tỷ lệ mắc bệnh dao động trong khoảng 0,3–31,5 trên 100000 người mỗi năm và tăng dần trong 40 năm qua. Trong công đồng người da trắng, hầu hết bệnh nhân là nữ độ tuổi trung niên, 50% là thể nhẹ. Mức độ nghiêm trọng của bệnh có thể thay đổi tùy theo dân tộc và thường nặng hơn ở bệnh nhân có tổ tiên gốc Phi và người Mỹ Latinh.20 Xơ cứng bì hệ thống cũng thường gặp ở nữ giới, tỷ lệ nữ/nam là 3/8. Thường xuất hiện phổ biến nhất giữa 45 - 64 tuổi.

Ở Pháp, tỷ lệ lưu hành của XCBHT là 158 trường hợp trên một triệu dân trưởng thành trong một nghiên cứu được thực hiện vào năm 2004 tại Seine Saint-Denis, 132 trường hợp trên một triệu dân trưởng thành trong một nghiên cứu được thực hiện ở Loraine được công bố vào năm 2013 và 228 trường hợp trên một triệu dân trưởng thành trong một nghiên cứu được thực hiện ở Alsace vào năm 2016, các nghiên cứu này cho phép bằng cách ngoại suy ước 4 tính số lượng bệnh nhân XCBHT trưởng thành ở Pháp từ 6000–9000 người. XCBHT cực kỳ hiếm ở trẻ em, chiếm dưới 5% tổng số các trường hợp. Một nghiên cứu tại Anh đã đánh giá tỷ lệ mắc bệnh của XCB là 0,27 trên một triệu trẻ em, với tỷ lệ nữ trên nam là 3,6. Biến chứng LPBĐHT là bệnh lý phức tạp, nhiều yếu tố tác động và bệnh lý đa cơ quan dẫn đến nhiều biến chứng.

Biến chứng cơ, khớp và loãng xương thường không đặc hiệu nhưng lại hay gặp trên lâm sàng, đau cơ hay biến dạng khớp kiểu “đường viền cổ thiên nga”. Có 30% bệnh nhân LPBĐHT có tổn thương viêm gan hoặc có tăng men gan. Hội chứng Budd Chiari có thể liên quan đến biểu hiện của hội chứng antiphospholipid. 25 – 50% bệnh nhân có bất thường chức năng thận, protein niệu là biểu hiện gợi ý có tổn thương thận, 45 – 60% có hội chứng thận hư, micro albumin niệu gặp ở 80% bệnh nhân trong quá trình bệnh.22 Các biến chứng tâm thần kinh ít gặp, cơ chế có thể liên quan đến rối loạn chức năng nội mô, dẫn đến lưu hành tự kháng thể gây ra tổn thương cơ quan.

Cũng tương tự cơ chế tổn thương nội mô cũng gây ra tăng áp động mạch phổi ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống.23 Tương tự như LPBĐHT, trong xơ cứng bì hệ thống cũng gặp các biến chứng ở hầu hết các cơ quan, hay gặp là da, phổi, tim và đường tiêu hóa. Trong đó có những biến chứng đe dọa tính mạng phải nằm ở đơn vị hồi sức như tăng áp động mạch phổi, xuất huyết phế nang, xơ thận, tổn thương màng ngoài tim và tổn thương ruột. Trong 953 bệnh nhân theo dõi tại ngân hàng dữ liệu xơ cứng bì (Pittsburgh Scleroderma Databank), 19% bệnh nhân có tổn thương thận, 15% tổn thương tim, 16% tổn thương phổi, 8% tổn thương dạ dày ruột, và 24% bệnh nhân có tổn thương da. Tổn thương da và thận xuất hiện ở 70% bệnh nhân trong 3 năm đầu, và tổn thương tim, phổi, và dạ dày ruột gặp ở 45 – 55% cũng trong 3 năm.

Tỷ lệ sống trong 9 năm đầu ở những bệnh nhân có tổn thương cơ quan là 38% so với bệnh nhân không có tổn thương là 72%. Điều trị Khoảng 70% bệnh nhân LPBĐHT diễn biến theo từng đợt tiến triển, số còn lại chia đều cho các dạng bệnh thuyên giảm kéo dài hay bệnh hoạt động dai dẳng. Corticoid là điều trị cơ bản và sử dụng cho tất cả bệnh nhân LPBĐHT. Thuốc chống 5 sốt rét tổng hợp được khuyến cáo sử dụng ở tất cả các bệnh nhân nếu không có chống chỉ định.25 Mục tiêu điều trị bao gồm kéo dài thời gian sống của bệnh nhân, ngăn ngừa đợt cấp tiến triển và tổn thương cơ quan, tối ưu hóa chất lượng cuộc sống.

Đối với các cơ quan bị tổn thương hoặc LPBĐHT đe dọa tính mạng, điều trị thường bao gồm giai đoạn điều trị tấn công bằng thuốc ức chế miễn dịch để kiểm soát hoạt động của bệnh, sau đó là một thời gian dài hơn của liệu pháp duy trì để củng cố phản ứng và ngăn ngừa tái phát. Quản lý các bệnh lý liên quan và các bệnh đi kèm liên quan đến điều trị, đặc biệt là nhiễm trùng và xơ vữa động mạch, là điều tối quan trọng. Điều trị sinh học được sử dụng một mình, kết hợp hoặc theo bậc đã cải thiện tỷ lệ đạt được mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu điều trị dài hạn, bao gồm giảm liều điều trị glucocorticoid.20 Ở bệnh nhân XCB, các thuốc chống thấp khớp làm thay đổi bệnh (DMARRDs) có thể được chỉ định dựa trên loại hình lâm sàng và tổn thương nội tạng có thể xảy ra. Liều điều trị corticoid được khuyến cáo không nên cao quá 15mg/ngày để giảm biến chứng thận.

Sử dụng cyclophosphamide với liều lượng rất cao trong các liệu trình điều trị tích cực cho tổn thương cơ quan. Ngoài ra các điều trị triệu chứng và tổn thương cơ quan đích được chú ý và quan trọng trong tiên lượng bệnh. Các liệu pháp điều trị không dùng thuốc (như phục hồi chức năng) trong tất cả các trường hợp được khuyến nghị để chống lại việc hình thành khuyết tật. Định nghĩa, phân loại tăng áp phổi (Pulmonary Hypertension: PH) 1.

Định nghĩa: Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng áp phổi của Hội Tim mạch và Hô hấp châu Âu năm 2015 (ESC/ERC 2015), định nghĩa tăng áp động mạch phổi (Pulmonary Arterial Hypertension: PAH) thuộc nhóm 1 trong phân loại tăng áp phổi, là nhóm bệnh nhân có đặc trưng về huyết động bởi PH tiền mao mạch với áp lực mao mạch phổi bít (Pulmonary Arterial Wedge Pressure: PAWP) 15 mmHg và sức cản mạch phổi (Pulmonary Vascular Resistance: PVR) > 3 đơn vị Wood mà không đi kèm các nguyên nhân PH tiền mao mạch khác như PH do bệnh phổi, PH do thuyên tắc phổi mạn tính (Chronic Thromboembolic Pulmonary Hypertension: CTEPH) hoặc các bệnh hiếm gặp khác. Định nghĩa huyết động trong tăng áp phổi26 Định nghĩa Mô tả Nhóm nguyên nhân Tăng áp phổi Áp lực động mạch phổi trung Tất cả bình ≥ 25 mmHg Tăng áp phổi tiền mao Áp lực động mạch phổi trung PAH mạch bình ≥ 25 mmHg Tăng áp phổi do bệnh Áp lực mao mạch phổi bít ≤ phổi, do thuyên tắc 15 mmHg phổi mạn tính Tăng áp phổi không rõ nguyên nhân và/hoặc nhiều cơ chế khác Tăng áp phổi hậu mao Áp lực động mạch phổi trung Tăng áp phổi do bệnh mạch bình ≥ 25 mmHg tim trái Áp lực mao mạch phổi bít > Tăng áp phổi không rõ 15 mmHg nguyên nhân và/ hoặc nhiều cơ chế khác Tăng áp phổi hậu mao Chênh áp tâm trương < 7 mạch đơn độc (Isolated mmHg và/ hoặc PVR ≤ 3 đơn Post–capillary vị Wood Pulmonary Hypertension: Ipc-PH) Tăng áp phổi hỗn hợp Chênh áp tâm trương ≥ 7 mmHg và/ hoặc sức cản mạch phổi > 3 đơn vị Wood 7 1. Phân loại tăng áp phổi Bảng 1. Phân loại tăng áp phổi 26 1.

Tăng áp động mạch phổi 1. ALK1, ENG, SMAD9, CAV1, KCNK3 1. Gây ra bởi thuốc và độc chất 1. Bệnh lý mô liên kết 1.

Bệnh lý tim bẩm sinh 1. Bệnh tắc tĩnh mạch phổi và/hoặc u máu mao mạch phổi 1’’. Tăng áp phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh 2. Tăng áp phổi có nguồn gốc tim trái 2.

Rối loạn chức năng tâm thu 2. Rối loạn chức năng tâm trương 2. Bệnh van tim 2. Tắc nghẽn dòng chảy vào/ra tim trái bẩm sinh/mắc phải và bệnh cơ tim bẩm sinh 3.

Tăng áp phổi kèm theo những bệnh lý hô hấp và/hoặc thiếu oxy máu 3. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 3. Bệnh phổi kẽ 3. Những bệnh phổi khác với hội chứng hỗn hợp tắc nghẽn và hạn chế 3.

Ngưng thở khi ngủ 3. Giảm thông khí phế nang 3. Bệnh phổi tiến triển 4. Tăng áp phổi sau thuyên tắc phổi mạn tính 5.

Tăng áp phổi gây ra bởi những cơ chế chưa rõ và/hoặc đa cơ chế 5. Rối loạn về huyết học: thiếu máu huyết tán mạn tính, cắt lách, rối loạn tăng sinh tủy 5. Rối loạn hệ thống, sarcoidosis, histiocytose phổi, lymphangioleiomyomatosis 5. Rối loạn chuyển hóa: bệnh lý glycogene, bệnh Gaucher, rối loạn tuyến ức.

Nguyên nhân khác: tắc nghẽn do khối u, xơ hóa trung thất, suy chức năng thận mạn hoặc thẩm phân. Dịch tễ tăng áp động mạch phổi ở lupus ban đỏ hệ thống và xơ cứng bì hệ thống. Bệnh mô liên kết hệ thống tự miễn có tiềm năng mắc tăng áp phổi bao gồm: LPBĐHT, XCBHT, bệnh mô liên kết hỗn hợp, viêm khớp dạng thấp, bệnh viêm cơ tự miễn, viêm mạch. Tuy nhiên LPBĐHT và XCBHT là hai bệnh tự miễn hay gặp, hay đi kèm tăng áp phổi và là chủ thể của nghiên cứu của chúng tôi.

Nghiên cứu Hung- An Chen và cộng sự (2020), trong 1653 bệnh nhân XCBHT có 7,68% bệnh nhân phát triển PAH, 11735 bệnh nhân LPBĐHT có 2,06% bệnh nhân có PAH, 1811 bệnh nhân viêm da cơ/viêm đa cơ và 3296 viêm khớp dạng thấp gặp lần lượt 0,33% và 0,44% PAH. Trong nghiên cứu, chủ yếu gặp bệnh nhân LPBĐHT (57%) và XCBHT (30%), ngoài ra viêm khớp dạng thấp và viêm da cơ/viêm đa cơ gặp 3% và 1%. 27 Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ phát triển thành PAH ở bệnh nhân XCBHT là cao nhất. Tỷ lệ XCBHT có PAH là 8 - 12%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ