Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở ĐBSCL - Trần Thị Vành Khuyên

Luận án nghiên cứu về chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Phân tích thực trạng, hiệu quả và đề xuất giải pháp hoàn

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

228
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng ĐBSCL

Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn đóng vai trò quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Cửu Long. Đây là khu vực nông nghiệp trọng điểm với hơn 17 triệu dân, phần lớn sống phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp. Đào tạo nghề giúp nông dân chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao thu nhập và giảm nghèo bền vững. Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo nghề, từ Luật Dạy nghề đến các nghị định hướng dẫn thực thi. Tuy nhiên, quá trình triển khai chính sách tại vùng ĐBSCL gặp nhiều thách thức do đặc thù địa lý, trình độ dân trí và cơ sở hạ tầng giáo dục còn hạn chế. Nghiên cứu về thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại khu vực này giúp đánh giá hiệu quả, xác định nguyên nhân tồn tại và đề xuất giải pháp phù hợp.

1.1. Khái niệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cơ bản cho người dân sống tại khu vực nông thôn. Mục tiêu giúp người lao động chuyển đổi từ nông nghiệp truyền thống sang các ngành nghề phi nông nghiệp hoặc áp dụng công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp. Chương trình đào tạo thường ngắn hạn, gắn liền với thực tế địa phương và nhu cầu thị trường lao động. Đối tượng thụ hưởng chủ yếu là nông dân thiếu việc làm, lao động thời vụ và người có thu nhập thấp.

1.2. Thực trạng đào tạo nghề tại vùng đồng bằng sông Cửu Long

Vùng ĐBSCL có hơn 20 triệu lao động, tỷ lệ qua đào tạo nghề còn thấp so với bình quân cả nước. Nhiều địa phương đã triển khai chương trình đào tạo nghề nông thôn nhưng hiệu quả chưa cao. Nguyên nhân chính bao gồm: hạ tầng đào tạo chưa đồng bộ, đội ngũ giảng viên thiếu kinh nghiệm thực tiễn, nội dung đào tạo chưa sát với nhu cầu thực tế. Bên cạnh đó, nhận thức của nông dân về vai trò đào tạo nghề còn hạn chế, nhiều người chưa mặn mà tham gia các khóa học.

II. Phân tích vấn đề thực hiện chính sách đào tạo nghề vùng ĐBSCL

Thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại vùng ĐBSCL đối mặt với nhiều vấn đề phức tạp. Thứ nhất, nguồn kinh phí đầu tư cho đào tạo nghề chưa đáp ứng nhu cầu thực tế. Ngân sách nhà nước phân bổ không đồng đều giữa các tỉnh, nhiều cơ sở đào tạo thiếu trang thiết bị hiện đại. Thứ hai, nội dung chương trình đào tạo chưa phù hợp với đặc thù kinh tế nông thôn. Nhiều khóa học dạy nghề công nghiệp trong khi đa số lao động cần kỹ năng nông nghiệp công nghệ cao hoặc dịch vụ nông thôn. Thứ ba, công tác tư vấn, giới thiệu việc làm sau đào tạo còn yếu. Nông dân hoàn thành khóa học khó tìm được việc làm phù hợp, dẫn đến lãng phí nguồn lực đào tạo. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp còn lỏng lẻo.

2.1. Rào cản về nguồn lực và cơ sở hạ tầng đào tạo

Các cơ sở đào tạo nghề tại vùng ĐBSCL thường thiếu thốn về cơ sở vật chất. Phòng học, xưởng thực hành và thiết bị dạy nghề không đáp ứng yêu cầu đào tạo hiện đại. Đội ngũ giảng viên phần lớn chưa qua đào tạo bài bản, thiếu kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp. Kinh phí đào tạo phân bổ từ ngân sách nhà nước còn hạn chế, trong khi nguồn xã hội hóa chưa được khai thác hiệu quả. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo và tỷ lệ có việc làm sau học.

2.2. Hạn chế về nhận thức và sự tham gia của lao động nông thôn

Nhiều nông dân tại ĐBSCL chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của đào tạo nghề. Họ lo ngại mất thời gian, ảnh hưởng đến thu nhập ngắn hạn khi tham gia khóa học. Trình độ học vấn thấp cũng là rào cản khiến nông dân tiếp thu kiến thức mới chậm. Một số chương trình đào tạo chưa linh về thời gian, địa điểm, không phù hợp với lịch làm việc nông vụ. Sự thiếu gắn kết giữa đào tạo với cơ hội việc làm cụ thể khiến nông dân không mặn mà đăng ký tham gia.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Để nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đào tạo nghề, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, tăng cường đầu tư nguồn lực cho cơ sở hạ tầng đào tạo tại vùng ĐBSCL. Nhà nước cần bố trí ngân sách thỏa đáng, khuyến khích xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp. Thứ hai, đổi mới nội dung chương trình đào tạo gắn với nhu cầu thực tế thị trường. Các khóa học nên tập trung vào nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản, du lịch nông thôn và dịch vụ hỗ trợ sản xuất. Thứ ba, xây dựng hệ thống tư vấn việc làm hiệu quả kết nối đào tạo với doanh nghiệp. Cần tăng cường hợp tác công tư trong đào tạo nghề, phát huy vai trò của hiệp hội ngành nghề và hợp tác xã nông nghiệp. Cuối cùng, nâng cao nhận thức nông dân thông qua truyền thông, mô hình đào tạo hiệu quả.

3.1. Đổi mới chương trình đào tạo gắn với thực tiễn địa phương

Chương trình đào tạo cần được thiết kế dựa trên phân tích nhu cầu thực tế của từng địa phương. Nội dung nên tập trung vào nhóm ngành thế mạnh như nuôi trồng thủy sản, chế biến gạo, trái cây xuất khẩu. Phương pháp đào tạo kết hợp lý thuyết với thực hành tại mô hình kinh tế mẫu. Thời gian học linh hoạt, phù hợp với mùa vụ nông nghiệp. Áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy để tăng khả năng tiếp cận cho nông dân vùng sâu.

3.2. Tăng cường hợp tác đào tạo giữa nhà nước và doanh nghiệp

Mô hình hợp tác công tư trong đào tạo nghề cần được nhân rộng tại vùng ĐBSCL. Doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình, tiếp nhận học viên thực tập và tuyển dụng sau đào tạo. Nhà nước hỗ trợ kinh phí, chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp tham gia đào tạo. Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò trung gian kết nối nông dân với cơ sở đào tạo. Mô hình đào tạo theo đặt hàng của doanh nghiệp giúp đảm bảo tỷ lệ việc làm sau học đạt cao.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu đào tạo nghề nông thôn ĐBSCL

Nghiên cứu về thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng ĐBSCL cho thấy nhiều kết quả quan trọng. Chính sách đào tạo nghề đã góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập và giảm nghèo tại khu vực. Tuy nhiên, hiệu quả thực hiện chưa đạt kỳ vọng do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Từ kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất mô hình đào tạo nghề phù hợp với đặc thù vùng ĐBSCL. Mô hình nhấn mạnh tính thực tiễn, gắn kết đào tạo với thị trường lao động và phát huy vai trò chủ thể của nông dân. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, là cơ sở để các cơ quan quản lý điều chỉnh chính sách đào tạo nghề hiệu quả hơn.

4.1. Ý nghĩa khoa học của luận án tiến sĩ về đào tạo nghề

Luận án đóng góp vào kho tàng khoa học về quản lý công và chính sách đào tạo nghề. Nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận về thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại vùng ĐBSCL. Phương pháp nghiên cứu tổng hợp, kết hợp định lượng và định tính được áp dụng hiệu quả. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo quý giá cho các công trình nghiên cứu tiếp theo về phát triển nguồn nhân lực nông thôn.

4.2. Ứng dụng thực tiễn của kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu được áp dụng vào thực tế tại các tỉnh vùng ĐBSCL. Mô hình đào tạo đề xuất giúp tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn. Các cơ quan quản lý có thể sử dụng kết quả để xây dựng kế hoạch đào tạo nghề hàng năm. Doanh nghiệp tham khảo để phát triển chương trình đào tạo nội bộ gắn với chiến lược kinh doanh. Nông dân được hưởng lợi trực tiếp từ chương trình đào tạo chất lượng, tăng cơ hội việc làm và thu nhập.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở vùng đồng bằng sông cửu long

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐTN cho LĐNT là một nội dung được quan tâm sâu sắc bởi lẽ đây không chỉ là vấn đề liên quan đến cuộc sống của người LĐNT mà còn liên quan đến phát triển nguồn nhân lực quốc gia – một nguồn lực vô cùng quan trọng của bất kỳ một đất nước nào. Chính vì vậy, việc nghiên cứu về ĐTN nói chung, ĐTN cho LĐNT nói riêng được nhiều nhà khoa học, nhà quản lý cả trong và ngoài nước chú trọng. Trong phạm vi của luận án, phần tổng quan tình hình nghiên cứu tác giả chỉ tập trung giới thiệu một số công trình tiêu biểu liên quan đến thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT. Các công trình nghiên cứu liên quan đến thực hiện chính sách công Chính sách công là một khoa học được hình thành ở các nước phát triển cho nên có nhiều công trình trên thế giới nghiên cứu về chính sách nói chung, thực thi chính sách nói riêng.

Theo tác giả thống kê, có một số công trình nghiên cứu liên quan đến thực thi chính sách như sau: 1. Các công trình trên thế giới Bài viết Experimentation and Learning in Public Policy Implementation: Implications for Public Management (Thực nghiệm và học tập trong thực thi chính sách: Những hàm ý cho quản lý công) của Elizabeth Eppel, David Turner and Amanda Wolf (2011), Institute of Public Policy Studies (Viện nghiên cứu chính sách) [59]. Theo bài viết này, thực thi chính sách vốn là phức tạp cho dù mục tiêu chính sách được tuyên bố phức tạp hay đơn giản. Có hai mô hình thiết kế và thực thi chính sách trái ngược đó là, mô hình thiết kế và thực thi chính sách trung tâm cơ quan và mô hình thiết kế và thực thi 12 chính sách thực nghiệm.

Những đặc điểm của thực thi chính sách, các nhân tố hỗ trợ và vai trò của trung tâm cũng là những nội dung được tác giả trình bày. Bài viết Public Policy: Implementation Approaches (Chính sách công: các phương pháp tiếp cận thực thi) của Basir Chand (2009), the Statesman Institute of public Policy (Viện chính sách công Statesman), Islamabad [58]. Trên cơ sở so sánh hai phương pháp tiếp cận thực thi chính sách công là phương pháp trên xuống và phương pháp dưới lên, tác giả đề xuất vận dụng thêm các phương pháp khác như phương pháp cơ cấu, phương pháp thủ tục, phương pháp hành vi và phương pháp chính trị để thấu hiểu bản chất của quá trình thực thi chính sách công. Bài viết Top-Down and Bottom-Up Approaches to Implementation Research: A Critical Analysis and Suggested Synthesis (Cách tiếp cận thực thi chính sách từ trên xuống và từ dưới lên: Phân tích phản biện và tổng hợp đề nghị) của Sabatier (1986) [64].

Tác giả đã phân tích khá sâu sắc hai mô hình triển khai chính sách đó là mô hình từ trên xuống và mô hình từ dưới lên. Theo Sabatier, mô hình từ trên xuống có ưu điểm là có thể xác định một cách rõ ràng những yếu tố tác động đến đầu ra của chính sách, giúp nhà nước xác định rõ mục tiêu đạt được cũng như nguồn lực cần huy động trong quá trình thực thi chính sách từ đó điều chỉnh hành vi của chủ thể tham gia thực thi. Mô hình này có nhược điểm là dễ tạo ra “sự căng thẳng” của các chủ thể thực thi và không tính toán hết các yếu tố tác động đến chính sách. Đối với mô hình từ dưới lên, Sabatier cũng chỉ ra một số ưu điểm như: cho phép huy động mạng lưới tham gia thực thi lớn và huy động được nhiều nguồn lực khác để đạt mục tiêu không chỉ chính thống mà tất cả các mục tiêu có thể từ chính sách mang lại, vì có sự tham gia đông đảo nên sự tương tác diễn ra dễ dàng hơn.

Bên cạnh đó mô hình này có những hạn chế như dễ mất đi vai trò của cấp trung ương do tập trung vào cái gọi là “từ dưới”, mô hình này cũng bỏ qua những 13 yếu tố trực tiếp và gián tiếp tác động đến hành vi của chủ thể tham gia thực thi. Bài viết The Policy Implementation Process (Quá trình thực thi chính sách) của Smith (1973) [65] rất có giá trị khi đã phác thảo quy trình thực thi chính sách gồm có bốn yếu tố quan trọng đó là chính sách đã được ban hành, cơ quan thực thi, các nhóm tham gia và các yếu tố thuộc về môi trường của chính sách. Ngoài ra theo Smith, trong quá trình thực thi chính sách, bốn yếu tố trên tương tác qua lại lẫn nhau tạo nên “sự căng thẳng”. Dựa trên ma trận về “sự căng thẳng” của Zollschan, Smith đã xây dựng ma trận mười loại căng thẳng.

Điều này có ý nghĩa trong khi tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến “sự cẳng thẳng” và cách thức điều phối chúng. Với những lược khảo trên, có thể thấy các công trình trên thế giới liên quan đến thực thi chính sách công khá phong phú với nhiều cách tiếp cận khác nhau. Nhìn chung, các tác giả đã hình thành nên lý luận chung về thực thi chính sách công. Tác giả Michael Howlett, M.Ramesh, Alberta, Anthony Joseph đưa ra các khái niệm về thực thi chính sách; trong khi đó Basir Chand, Sabatier, Millicent Addo đều khẳng định có hai mô hình cơ bản triển khai chính sách đó là mô hình từ trên xuống và mô hình từ dưới lên.

Bên cạnh đó, một số tác giả còn đề xuất vận dụng thêm các phương pháp thực thi khác như phương pháp tổng hợp, phương pháp cơ cấu, phương pháp thủ tục… Đặc biệt, tác giả Smith đã phác thảo quy trình thực thi chính sách với các bước cơ bản và xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực thi chính sách bao gồm bản thân chính sách đã được ban hành, cơ quan thực thi, nhóm tham gia và các yếu tố thuộc về môi trường. Đây là những cơ sở lý luận có giá trị tham khảo rất lớn cho luận án. Các công trình trong nước Sách chuyên khảo Hoạch định và thực thi chính sách của tác giả Lê Như Thanh và Lê Văn Hòa, nhà xuất bản Chính trị quốc gia sự thật, 2016 [38]. Tác 14 giả đã cung cấp một hệ thống cở lý luận khá đầy đủ về hoạch định và thực thi chính sách – hai giai đoạn vô cùng quan trọng của chu trình chính sách công.

Đặc biệt, trong tác phẩm này, những vấn đề lý luận về thực thi chính sách được tiếp cận với nhiều điểm mới và khá chi tiết. Lần đầu tiên các kĩ thuật thực thi chính sách công như chương trình, dự án được trình bày một cách hệ thống. Đặc biệt, cách tiếp cận quy trình triển khai thực thi chính sách bao gồm 3 bước cơ bản: xây dựng và ban hành văn bản, chương trình, dự án thực thi chính sách; tổ chức thực hiện văn bản, chương trình, dự án thực thi chính sách và sơ kết, tổng kết thực hiện văn bản, chương trình, dự án thực thi chính sách – là rất logic và phù hợp với thực tiễn nước ta hiện nay. Cuốn sách Đại Cương về chính sách công của tác giả Ngô Hoài Sơn, nhà xuất bản Lao động, 2016 [36].

Tác giả đã tổng hợp những kiến thức của một số nhà nghiên cứu trên thế giới về chính sách công với cách tiếp cận hết sức sáng tạo. Nội dung cuốn sách đề cập đến nhiều nội dung của chính sách công trong đó, tác giả trình bày những vấn đề liên quan đến thực thi chính sách gồm quy trình thực thi chính sách, mô hình triển khai chính sách với việc đánh giá ưu và nhược điểm của mỗi mô hình, những rào cản trong việc triển khai chính sách, khung thực thi chính sách với bốn yếu tố: động cơ, thông tin, quyền lực và sự tương tác. Cách tiếp cận lý luận về thực thi chính sách của tác giả có khác so với các nhà nghiên cứu ở trong nước hiện nay và điều này giúp bổ sung thêm cho khoa học chính sách công nước ta hiện nay. Cuốn sách Chính sách công – Những vấn đề cơ bản của tác giả Nguyễn Hữu Hải, nhà xuất bản Chính trị quốc gia – sự thật, 2014 [16].

Cuốn sách cung cấp nhiều nội dung liên quan đến chính sách công đồng thời tác giả trình bày khá chi tiết chu trình chính sách công với ba giai đoạn cơ bản đó là: hoạch định chính sách, thực thi chính sách và đánh giá chính sách. Đặc biệt, tác giả đã khái quát những vấn đề lý luận về tổ chức thực thi chính sách như đưa ra các quan niệm về thực thi chính sách, vị trí, ý nghĩa của tổ chức thực 15 thi chính sách, các bước tổ chức thực thi chính sách, các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách, yêu cầu đối với công tác tổ chức thực thi chính sách, các hình thức tổ chức thực thi, phương pháp tổ chức thực thi… Trong đó, cuốn sách đã đưa ra quy trình tổ chức thực thi chính sách bao gồm 5 bước cơ bản: (1) xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách; (2) phổ biến tuyên truyền chính sách; (3) phân công, phối hợp thực hiện chính sách; (4) đôn đốc thực hiện chính sách; (5) đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm. Cách tiếp cận này cũng có giá trị tham khảo rất lớn đối với luận án. Cuốn sách Những vấn đề cơ bản về chính sách và quy trình chính sách của tác giả Lê Chi Mai, nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2001 [25].

Đây là công trình cung cấp nhiều nội dung liên quan đến luận án như khái niệm và vai trò của giai đoạn thực thi chính sách, các yếu tố tác động đến việc thực thi chính sách, các hình thức thực thi chính sách, công tác tổ chức thực thi chính sách, lựa chọn phương pháp thực thi, điều kiện thực thi chính sách. Luận án tiến sỹ Thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh Tây Bắc đến năm 2020 của tác giả Nguyễn Đức Thắng, Học viện Hành chính quốc gia, 2016 [40]. Tác giả đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo trong đó chỉ ra các bước trong quy trình thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh Tây Bắc. Thông qua việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau (phương pháp khảo sát, phương pháp phỏng vấn, phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp), tác giả đưa ra những nhận định mang tính khách quan về những kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế và xác định các nguyên nhân của hạn chế trong công tác tổ chức thực hiện chính sách tại địa phương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ