Luận án tiến sĩ quản trị nhân lực quan hệ lao động trong các doanh nghiệp sản xuất ô tô có vốn đầu tư nhật bản tại việt nam

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu nhân lực quan hệ lao động trong các doanh nghiệp sản xuất ô tô có vốn đầu tư nhật bản tại việt nam, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Trường đại học

Đại học Công đoàn

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực & Quan hệ lao động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

187
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.6. Cấu trúc của luận án

2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài về quan hệ lao động

2.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước về quan hệ lao động

2.3. Khoảng trống trong các nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận án

2.3.1. Khoảng trống trong các nghiên cứu

2.3.2. Hướng nghiên cứu của luận án

2.4. Kinh nghiệm một số nước trong việc xây dựng quan hệ lao động

2.4.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc

2.4.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản

2.4.3. Kinh nghiệm của một số quốc gia Đông Nam Á

2.5. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam khi xây dựng quan hệ lao động

2.6. Tiểu kết chương 1

3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP

3.1. Các khái niệm liên quan đến quan hệ lao động. Một số mô hình lý thuyết về quan hệ lao động

3.2. Quan hệ lao động trong doanh nghiệp

3.3. Các chủ thể của quan hệ lao động trong doanh nghiệp. Mối quan hệ của các bên khi tham gia quan hệ lao động trong doanh nghiệp. Các nội dung quan hệ lao động trong doanh nghiệp

3.4. Mô hình quan hệ lao động và đặc trưng của quan hệ lao động ở Việt Nam

3.4.1. Mô hình quan hệ lao động ở Việt Nam

3.4.2. Đặc trưng của quan hệ lao động ở Việt Nam

3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lao động trong doanh nghiệp sản xuất ô tô có vốn đầu tư nước ngoài

3.5.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

3.5.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

3.6. Cơ chế vận hành của quan hệ lao động

3.6.1. Mối quan hệ của Cơ chế 3 bên trong nền kinh tế thị trường

3.6.2. Một số nguyên tắc cần quán triệt thực hiện trong quan hệ lao động nền kinh tế thị trường

3.6.2.1. Nguyên tắc hợp tác trong quan hệ lao động
3.6.2.2. Nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ lao động
3.6.2.3. Nguyên tắc thương lượng trong quan hệ lao động

3.7. Đặc điểm quan hệ lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam

3.8. Tiểu kết chương 2

4. THỰC TRẠNG QUAN HỆ LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT Ô TÔ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHẬT BẢN TẠI VIỆT NAM

4.1. Tổng quan thực trạng kinh tế xã hội và các nhân tố ảnh hưởng

4.1.1. Thực trạng kinh tế xã hội

4.1.2. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lao động trong doanh nghiệp sản xuất ô tô có vốn đầu tư Nhật Bản

4.2. Tổng quan về ngành công nghiệp ô tô Việt Nam và vai trò của các doanh nghiệp sản xuất ô tô có vốn đầu tư nước ngoài

4.2.1. Tổng quan ngành công nghiệp ô tô Việt Nam

4.2.2. Cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp sản xuất ô tô tại Việt Nam

4.2.3. Vai trò của các doanh nghiệp sản xuất ô tô có vốn FDI ở Việt Nam

4.2.4. Tổng quan về các doanh nghiệp sản xuất ô tô có vốn đầu tư Nhật Bản tại Việt Nam

4.3. Thực trạng quan hệ lao động trong các doanh nghiệp sản xuất ô tô có vốn đầu tư Nhật Bản tại Việt Nam

4.3.1. Khái quát tình hình quan hệ lao động trong các doanh nghiệp ở Việt Nam

4.3.2. Đánh giá chung về thái độ của các chủ thể trong quan hệ lao động

4.3.3. Đánh giá chung về thực trạng quan hệ lao động trong các doanh nghiệp sản xuất ô tô có vốn đầu tư Nhật Bản tại Việt Nam

4.3.3.1. Những mặt tích cực
4.3.3.2. Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân

4.4. Tiểu kết chương 3

5. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG QUAN HỆ HÀI HÒA, ỔN ĐỊNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT Ô TÔ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHẬT BẢN TẠI VIỆT NAM

5.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế và xu hướng phát triển quan hệ lao động ở Việt Nam

5.1.1. Bối cảnh trong nước

5.1.2. Bối cảnh quốc tế

5.2. Quan điểm và chủ trương của Đảng và Nhà nước Việt Nam về xây dựng quan hệ lao động

5.3. Xu hướng phát triển quan hệ lao động trong các doanh nghiệp dưới ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp lần 4

5.4. Định hướng phát triển quan hệ lao động trong các doanh nghiệp sản xuất ô tô có vốn đầu tư của Nhật Bản tại Việt Nam

5.4.1. Định hướng chung

5.4.2. Đối với các doanh nghiệp ô tô có vốn đầu tư của Nhật Bản tại Việt Nam

5.5. Các giải pháp xây dựng quan hệ lao động

5.5.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách có liên quan đến quan hệ lao động

5.5.2. Nhóm giải pháp về phía hệ thống công đoàn

5.5.3. Nhóm giải pháp về phía tổ chức đại diện cho người sử dụng lao động

5.5.4. Nhóm giải pháp về phía người sử dụng lao động

5.5.5. Nhóm giải pháp đối với người lao động

5.6. Tiểu kết chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu và bối cảnh nghiên cứu

Luận Án Tiến Sĩ tập trung vào Quản Trị Nhân LựcQuan Hệ Lao Động trong các Doanh Nghiệp Ô Tô Nhật Bản tại Việt Nam. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp để xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định trong các doanh nghiệp này. Quan Hệ Lao Động là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cách mạng công nghiệp 4.0.

1.1. Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, với sự tham gia mạnh mẽ của các Doanh Nghiệp Ô Tô có vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt là từ Nhật Bản. Quan Hệ Lao Động trong các doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định và nâng cao năng suất lao động. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức như tranh chấp lao động và đình công, đòi hỏi nghiên cứu sâu để đề xuất giải pháp phù hợp.

1.2. Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng Quan Hệ Lao Động trong các Doanh Nghiệp Ô Tô Nhật Bản tại Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp để xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, tiến bộ, góp phần nâng cao năng suất lao động và chất lượng việc làm.

II. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Phần này trình bày tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến Quan Hệ Lao Động trong Doanh Nghiệp Ô Tô tại Việt Nam và các nước khác. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các khía cạnh như quản lý nhân sự, tranh chấp lao động, và đình công. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng trống trong việc nghiên cứu sâu về Quan Hệ Lao Động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt là từ Nhật Bản.

2.1. Nghiên cứu ở nước ngoài

Các nghiên cứu ở nước ngoài, đặc biệt tại Nhật Bản, đã chỉ ra rằng Quan Hệ Lao Động ổn định là yếu tố then chốt để duy trì năng suất và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Các mô hình quản lý nhân sự tiên tiến của Nhật Bản đã được áp dụng thành công trong nhiều doanh nghiệp.

2.2. Nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về Quan Hệ Lao Động chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp trong nước, với ít sự chú ý đến các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Điều này tạo ra khoảng trống trong việc hiểu biết và quản lý Quan Hệ Lao Động trong các doanh nghiệp này.

III. Cơ sở lý luận và thực tiễn

Phần này trình bày các khái niệm và mô hình lý thuyết liên quan đến Quan Hệ Lao Động trong Doanh Nghiệp Ô Tô. Các yếu tố như mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động, cơ chế vận hành, và các nguyên tắc cơ bản trong Quan Hệ Lao Động được phân tích chi tiết.

3.1. Khái niệm và mô hình lý thuyết

Quan Hệ Lao Động được định nghĩa là mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động, bao gồm các yếu tố như tiền lương, điều kiện làm việc, và thỏa ước lao động. Các mô hình lý thuyết như mô hình ba bên (nhà nước, người lao động, và người sử dụng lao động) được áp dụng để phân tích Quan Hệ Lao Động.

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng

Các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp như chính sách quản lý nhân sự, môi trường kinh tế, và văn hóa doanh nghiệp đều có tác động đến Quan Hệ Lao Động. Đặc biệt, trong các Doanh Nghiệp Ô Tô Nhật Bản, văn hóa quản lý và sự hài hòa giữa các bên là yếu tố quan trọng.

IV. Thực trạng quan hệ lao động

Phần này phân tích thực trạng Quan Hệ Lao Động trong các Doanh Nghiệp Ô Tô Nhật Bản tại Việt Nam. Các vấn đề như thỏa ước lao động, điều kiện làm việc, và tranh chấp lao động được đánh giá chi tiết. Kết quả cho thấy, mặc dù Quan Hệ Lao Động trong các doanh nghiệp này tương đối ổn định, nhưng vẫn tồn tại một số vấn đề cần được giải quyết.

4.1. Thực trạng kinh tế xã hội

Bối cảnh kinh tế xã hội tại Việt Nam có ảnh hưởng lớn đến Quan Hệ Lao Động trong các Doanh Nghiệp Ô Tô. Sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô và sự tham gia của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm, nhưng cũng đặt ra thách thức trong việc quản lý nhân sự.

4.2. Đánh giá thực trạng

Thực trạng Quan Hệ Lao Động trong các Doanh Nghiệp Ô Tô Nhật Bản tại Việt Nam cho thấy sự ổn định tương đối, với ít tranh chấp lao động và đình công. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề như sự thiếu hụt trong thỏa ước lao động và điều kiện làm việc cần được cải thiện.

V. Định hướng và giải pháp

Phần này đề xuất các giải pháp để xây dựng Quan Hệ Lao Động hài hòa, ổn định trong các Doanh Nghiệp Ô Tô Nhật Bản tại Việt Nam. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện cơ chế chính sách, tăng cường vai trò của công đoàn, và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động.

5.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách

Cần hoàn thiện các cơ chế chính sách liên quan đến Quan Hệ Lao Động, bao gồm các quy định về thỏa ước lao động, điều kiện làm việc, và giải quyết tranh chấp lao động. Điều này sẽ giúp tạo ra môi trường làm việc công bằng và minh bạch.

5.2. Tăng cường vai trò của công đoàn

Công đoàn cần đóng vai trò tích cực hơn trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động và thúc đẩy đối thoại giữa người lao động và người sử dụng lao động. Điều này sẽ góp phần xây dựng Quan Hệ Lao Động hài hòa và ổn định.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ quản trị nhân lực quan hệ lao động trong các doanh nghiệp sản xuất ô tô có vốn đầu tư nhật bản tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung chính của luận án gồm 4 chương: Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu quan hệ lao động trong doanh nghiệp. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quan hệ lao động tại doanh nghiệp. Thực trạng quan hệ lao động trong các doanh nghiệp sản xuất ô tô có vốn đầu tư Nhật Bản tại Việt Nam Chƣơng 4.

Định hướng và giải pháp xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định trong các doanh nghiệp sản xuất ô tô có vốn đầu tư Nhật Bản tại Việt Nam. 10 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨUQUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Các công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài về quan hệ lao động Các nghiên cứu về khái niệm, bản chất, nội dung của quan hệ lao động - Nghiên cứu về khái niệm của quan hệ lao động Trên thế giới đã có nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quan hệ lao động (QHLĐ) thông qua các công trình nghiên cứu của họ về sự hình thành và phát triển của QHLĐ. QHLĐ được hình thành từ rất sớm cùng với các quá trình thuê mướn lao động.

QHLĐ là phạm trù lịch sử gắn liền với sự hình thành và phát triển của thị trường lao động (TTLĐ). Ngay từ thế kỷ 17, các nhà khoa học William Petty (1623-1687), Fransois Quesnay (1694-1774) đã nghiên cứu nội hàm của QHLĐ. Các nghiên cứu này tiếp tục được các nhà nghiên cứu như Adam Smith (1723-1790), David Ricardo (1772- 1823), Karl Marx (1843-1848) phát triển sau đó. Tuy nhiên, những nghiên cứu này cũng chưa từng đề cập đến thuật ngữ QHLĐ mà chủ yếu đi sâu tập trung nghiên cứu bản chất kinh tế trong mối quan hệ giữa NLĐ và chủ sở hữu tư liệu sản xuất [29].

Năm 1958, nhà khoa học đầu tiên chính thức nghiên cứu về QHLĐ đó là J.T Dun Lop - giáo sư Trường Đại học Harvard; ông đã viết "QHLĐ là một hệ thống có tính logic như một hệ thống kinh tế trong một xã hội công nghiệp" [130]. Theo nhà nghiên cứu Grant và Malette (Trường Đại học Tổng hợp Québec tại Montréal) lại cho rằng QHLĐ là những mối quan hệ cá nhân và tập thể giao hoà trong một tổ chức công nghiệp hoá. Trong khi đó, giáo sư Loic Cadin (Trường đại học Thương mại Paris - ESCP) lại quan niệm QHLĐ là một tập hợp các quy tắc và chính sách thực tế cấu thành nên các mối quan hệ giữa NSDLĐ và NLĐ với sự điều chỉnh và can thiệp về mặt pháp lý của Nhà nước trong một DN, một ngành, một vùng hay trong một quốc gia. Khoảng cuối thế kỷ 19, những thuật ngữ về QHLĐ mới thực xuất hiện.

Đó là thời kỳ phong trào đấu tranh của công nhân trong các nhà máy ở Châu Âu bắt đầu 11 nổ ra với quy mô ngày càng lớn. Các cuộc đình công ẩn chứa bạo lực đã làm tổn hại quá trình sản xuất và đe dọa sự ổn định của xã hội. Đây là nguyên nhân khoa học về QHLĐ đã ra đời và phát triển nhằm nghiên cứu, điều chỉnh các mối quan hệ giữa NLĐ, NSDLĐ và nhà nước. Khi đó, tồn tại nhiều trường phái rất khác nhau về QHLĐ.

Các tác giả điển hình trong thời kỳ này, chủ yếu tập trung nghiên cứu QHLĐ ở các nước có nền công nghiệp phát triển ở Mỹ và Châu Âu như: Kochan T. Đến giai đoạn này, lý luận về QHLĐ mới được hệ thống hóa và tiếp cận như một ngành khoa học độc lập. Giai đoạn tiếp theo, các tác giả Lloyd G.Reynold, Stanley Master và Colletta H Moser (1986) đã đưa ra khái niệm về QHLĐ ở mức độ khái quát nhất, theo phạm vi điều chỉnh của pháp luật nhưng không đề cập chi tiết về các nội dung của QHLĐ. Năm 1989, các nhà nghiên cứu như Boivin và Guilbaul đã đưa ra quan điểm: “QHLĐ là hệ thống quản lý các vấn đề về lao động trong một tổ chức công nghiệp với một đối tượng nghiên cứu đặc biệt.

Đó là các xung đột xảy ra do tác động tương hỗ giữa hiệu quả cần đạt của một phương thức quản lý, nhu cầu an toàn trong công ăn việc làm của các cá nhân bị quản lý và các chính sách công của Nhà nước”. Hay nghiên cứu của Daniel Quinn Mills (1994), ông cho rằng: “QHLĐ là mối quan hệ qua lại giữa những con người, các tổ chức, các cấp độ quản lý trong một môi trường công nghiệp”. Đến giữa thế kỷ 20, khoa học về QHLĐ đã chính thức ra đời nhằm nghiên cứu các khái niệm, các cơ chế, thủ tục làm cơ sở cho NLĐ, NSDLĐ để giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến lợi ích giữa NLĐ và chủ sử dụng lao động. Ban đầu các nhà nghiên cứu tập trung chủ yếu nghiên cứu quan hệ NLĐ và NSDLĐ trong lĩnh vực công nghiệp do các xung đột giữa giới chủ và thợ.

Chủ yếu thường xảy ra trong môi trường công nghiệp. Do đó, thuật ngữ "Industrial Relations" chính thức ra đời nhằm ám chỉ QHLĐ trong lĩnh vực công nghiệp[133]. Tuy nhiên, dưới sự tác động của cách mạng khoa học kỹ thuật, QHLĐ không chỉ diễn ra phổ biến trong các tổ chức công nghiệp mà còn diễn ra ở mọi lĩnh vực khác của nền kinh tế xã hội. Vì vậy, ngày nay thuật ngữ "Industrial Relations" và thuật ngữ "Labour Relations" đều chính thức được hiểu là QHLĐ nhằm chỉ quan hệ 12 giữa NLĐ, NSDLĐ, và nhà nước để giải quyết các vấn đề phát sinh xoay quanh quan hệ thuê mướn lao động[115].

Năm 2002, theo nghiên cứu của Loic Cadin và cộng sự đã đưa ra khái niệm về QHLĐ được đề cấp dưới góc độ pháp lý. Nghiên cứu cho rằng: “QHLĐ là nói tới một tập hợp các quy tắc và chính sách thực tế cấu thành nên các mối quan hệ giữa NSDLĐ và NLĐ với sự điều chỉnh và can thiệp về mặt pháp lý của Nhà nước trong một DN, một ngành hay trong một quốc gia”. Có thể kể thêm tên một số nhà nghiên cứu trong giai đoạn này như: Kaufman (2004), Greg Bamber, Russell Lansbury (2004) [125]. thông qua công trình nghiên cứu của họ về sự hình thành và phát triển của QHLĐ trên thế giới đã đưa nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm QHLĐ.

Theo Thường Khải (2008), trường đại học Nhân dân Trung Quốc thì ở các nước khác nhau hoặc dưới các thể chế khác nhau, QHLĐ lại có tên gọi khác nhau như: Quan hệ chủ thợ, quan hệ thuê mướn lao động, Quan hệ sử dụng lao động, Quan hệ nhân viên, QHLĐ cá biệt, QHLĐ tập thể… [53]. … Như vậy có thể thấy rằng rất nhiều các nghiên cứu trên Thế giới quan tâm về lĩnh vực QHLĐ. Vấn đề này được nhìn nhận, đánh giá, phân tích từ nhiều góc độ khác nhau, qua các giai đoạn thời gian khác nhau. Điều đó thể hiện tính phức tạp, đa dạng của QHLĐ trong điều kiện kinh tế thị trường.

Các nghiên cứu này đã hệ thống hóa quan điểm, tư tưởng mang lại những giá trị lý luận để giải thích thực tiễn về QHLĐ trong DN qua từng thời kỳ. - Các lý thuyết về quan hệ lao động Được xuất phát từ hai trường phái: trường phái đơn nhất và trường phái đa nguyên. Trong đó, trường phái đơn nhất được xuất phát từ giả định và nguyên lý rằng giữ mâu thuẫn tại nơi làm việc không phải là đặc trưng thường có của mối quan hệ quản lý và nhân viên [98]; Còn trường phái đa nguyên thì xuất phát từ giả định và nguyên lý rằng không thể tránh khỏi mâu thuẫn tại nơi làm việc. Từ các lý thuyết theo hai trường phái này đã có những học thuyết phái sinh trong QHLĐ như lý thuyết hệ thống (ST - Systems theory), lý thuyết lựa chọn chiến lược (SCT - Strategic choice theory) và lý thuyết đối tác xã hội 13 (SPT - Social partnership theory).

- Nghiên cứu vềbản chất của quan hệ lao động Bên cạnh việc nghiên cứu khái niệm của quan hệ lao động còn có nhiều nhà nghiên cứu bàn luận đến bản chất của QHLĐ thông qua công trình nghiên cứu của họ. Một số những nhà khoa học tiếp tục lý giải sâu hơn bản chất kinh tế trong QHLĐ như là khởi nguồn của các phong trào đấu tranh giai cấp. Điển hình phải kể đến C. Các nhà nghiên cứu đã sống trong chế độ tư bản, một xã hội điển hình của QHLĐ giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân.

Họ đã tìm ra được bản chất của chế độ tư bản, thực trạng lao động và đời sống công nhân trong chế độ tư bản. Trong rất nhiều tác phẩm, các ông đã xây dựng hệ thống lý luận chặt chẽ và hoàn hảo về tổ chức lao động trong xã hội tư bản; một mặt để giúp giai cấp công nhân nhận thức đúng đắn về sứ mạng lịch sử của mình trong xã hội tư bản; mặt khác, cũng vạch ra cho giai cấp tư sản thấy tính hai mặt của nó trong quản lý và phát triển xã hội: Một mặt làm tăng nhanh lực lượng sản xuất trong xã hội, mặt khác lại làm bần cùng hóa những động lực cơ bản của sản xuất xã hội là NLĐ. Các hệ thống lý luận này liên quan trực tiếp đến QHLĐ giữa nhà tư sản và người công nhân trong sản xuất. Một trong những hệ thống lý luận này của C.Lênin là hệ thống lý luận về chế độ làm công ăn lương của người công nhân và thuê nhân công của nhà tư bản.

Thông qua hệ thống lý luận này, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra bản chất của QHLĐ và sự xuất hiện các cuộc đình công, bãi công của NLĐ trong xã hội tư bản. Mác, trong Bản thảo kinh tế những năm (1861-1863), ông cho rằng: Quá trình tích lũy tư bản là điều kiện của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và ông đã chỉ ra 3 xu hướng chủ yếu phát triển QHLĐ giữa nhà tư bản và công nhân làm thuê: - Một là: với ĐKLĐ làm thuê “Vĩnh viễn” cho giai cấp tư sản, người công nhân cũng “Vĩnh viễn” ở vào địa vị làm thuê. - Hai là: tích lũy tư bản càng làm tăng thêm của cải cho nhà tư bản bao nhiêu thì càng khiến tình cảnh người công nhân trở nên khó khăn bấy nhiêu. - Ba là: do các ĐKLĐ với hình thức ngày càng đồ sộ và càng trở thành một lực lượng xã hội đối lập với công nhân đơn lẻ, công nhân không còn khả năng tự 14 mình chiếm hữu những ĐKLĐ như trong nền sản xuất nhỏ trước đây.

- Nghiên cứu vềnội dung của quan hệ lao động Tác phẩm kinh điển “Bàn về bãi công” nổi tiếngcủa Lênin thể hiện rất rõ QHLĐ thời kỳ kinh tế tư bản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Án Tiến Sĩ: Quản Trị Nhân Lực & Quan Hệ Lao Động Trong Doanh Nghiệp Ô Tô Nhật Bản Tại Việt Nam là một nghiên cứu chuyên sâu về cách các doanh nghiệp ô tô Nhật Bản quản lý nguồn nhân lực và xây dựng mối quan hệ lao động tại Việt Nam. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các chiến lược quản trị nhân sự, văn hóa doanh nghiệp, và cách thức giải quyết các vấn đề lao động trong bối cảnh đa văn hóa. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu, và sinh viên muốn hiểu rõ hơn về mô hình quản lý của các tập đoàn ô tô hàng đầu thế giới.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm Tiểu luận phân tích mô hình quản trị chuỗi cung ứng của Honda Global, nghiên cứu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về cách thức quản lý chuỗi cung ứng của một trong những thương hiệu ô tô Nhật Bản nổi tiếng. Ngoài ra, Tiểu luận nhóm phân tích chiến lược marketing mix ngành công nghệ ô tô của VinFast cung cấp góc nhìn về chiến lược marketing của một doanh nghiệp ô tô Việt Nam, giúp bạn so sánh và đối chiếu với mô hình của các doanh nghiệp Nhật Bản. Cuối cùng, Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện chính sách marketing mix đối với sản phẩm ô tô Isuzu sẽ mang đến những hiểu biết sâu sắc về cách tiếp cận thị trường của một thương hiệu ô tô khác tại Việt Nam.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn giúp bạn có cái nhìn đa chiều về ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam. Hãy khám phá để nắm bắt những xu hướng và chiến lược mới nhất!