Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Lê Thị Thanh Huyền, thực hiện tại Khoa Quản trị Doanh nghiệp, Học viện Khoa học xã hội dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thắng và PGS. Đỗ Hương Lan, nghiên cứu về chủ đề: "Kinh doanh du lịch di sản văn hóa ở Việt Nam".
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ mâu thuẫn thực tiễn và khoảng trống lý luận trong quản trị du lịch. Di sản văn hóa được xác định là nguồn tài nguyên du lịch quan trọng và du lịch di sản văn hóa là hình thức du lịch lâu đời, nổi bật (Timothy, 2011; Bonarou, 2011). Tuy nhiên, các nhà bảo tồn thường lo ngại thương mại hóa làm tổn hại tính nguyên bản và giá trị của di sản (Breathnach, 2009; Cohen, 1988). Ngược lại, sự thống trị tuyệt đối của tư duy bảo tồn đơn thuần và sự thiếu vắng các nguyên tắc quản trị kinh doanh đã dẫn đến tỷ lệ thất bại hoặc hoạt động kém hiệu quả tại nhiều điểm du lịch di sản trên thế giới (Bramley, 2001; Prideaux & Kininmont, 1999; Young, 2006; Fyall & Garrod, 2007).
Tại Việt Nam, với hơn 3.000 di sản cấp quốc gia cùng nhiều di sản thế giới được UNESCO công nhận, đồng thời Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị đã xác định quan điểm phát triển du lịch bền vững gắn với bảo tồn di sản, tiềm năng khai thác là rất lớn. Dù vậy, hoạt động kinh doanh du lịch di sản văn hóa trong nước vẫn phát triển tự phát, đơn lẻ, manh mún và rời rạc; các chủ thể cung cấp dịch vụ chưa nhận thức được vị trí mắt xích của mình trong toàn bộ hệ thống. Về mặt lý thuyết, các tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về kinh doanh du lịch di sản văn hóa, tiêu chí đánh giá tiềm năng - thực trạng và mô hình lượng hóa sự hài lòng của du khách đối với chất lượng dịch vụ du lịch di sản văn hóa tại Việt Nam còn rất hạn chế.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tiềm năng và thực trạng kinh doanh du lịch di sản văn hóa ở Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy kinh doanh dịch vụ du lịch di sản văn hóa ở Việt Nam.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về kinh doanh du lịch di sản văn hóa, xây dựng các tiêu chí đánh giá tiềm năng và các tiêu chí đánh giá hoạt động kinh doanh du lịch di sản văn hóa.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá tiềm năng, hình thức kinh doanh và thực trạng kinh doanh du lịch di sản văn hóa ở Việt Nam hiện nay thông qua trường hợp điển hình là phố cổ Hội An.
- Dựa trên kết quả nghiên cứu về tiềm năng và thực trạng, đề xuất một số giải pháp thúc đẩy kinh doanh du lịch di sản văn hóa ở Việt Nam đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về kinh doanh du lịch di sản văn hóa của một quốc gia, nghiên cứu trường hợp điển hình là hoạt động kinh doanh du lịch di sản văn hóa tại Phố cổ Hội An.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào tiềm năng du lịch di sản văn hóa (tiềm năng cung và cầu); các hình thức kinh doanh; môi trường kinh doanh; chủ thể kinh doanh; đánh giá sự hài lòng của du khách về chất lượng dịch vụ và đánh giá kết quả kinh doanh cũng như đóng góp của các dịch vụ du lịch tại điểm di sản.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chung tại Việt Nam, điều tra khảo sát thực địa tại các điểm di sản: Phố cổ Hội An (Quảng Nam - điểm nghiên cứu điển hình do hội tụ đầy đủ hệ thống dịch vụ lưu trú, ẩm thực, giải trí, vận chuyển), Văn Miếu - Quốc Tử Giám (Hà Nội), Quần thể di tích Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế), Thành nhà Hồ (Thanh Hóa) và các vùng phụ cận.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập chủ yếu giai đoạn 2010–2020; dữ liệu sơ cấp điều tra, khảo sát thực tế trong năm 2018 và năm 2019; các giải pháp định hướng đề xuất đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được tác giả phân định thành bốn nhóm chủ đề chính:
Thứ nhất, các công trình về nội dung của du lịch và kinh doanh du lịch. Tác giả tổng thuật các định nghĩa nền tảng từ Viện nghiên cứu du lịch Anh Quốc (1976), Hội nghị AIEST & Tourism Society (1981), Tổ chức Du lịch Thế giới WTO (1991, nay là UNWTO, 2008), Tổ chức Lao động Quốc tế ILO (2011) về hệ thống dịch vụ khách sạn, ăn uống và du lịch (HCT). Về bản chất ngành, tác giả điểm lại các quan điểm kinh tế học du lịch của Thomas Lea Davidson (1994), Tucker và Sundberg (1988), Neil Leiper (1990) về tính chất "công nghiệp hóa một phần", Mowforth và Munt (1998), Bhatia (2006), phân loại công nghiệp của Chính phủ Úc ANZSIC (ABS, 2003, 2004), và giáo trình của Stephen J. Skripkak (2018). Về mô hình kinh doanh du lịch, luận án xem xét mô hình du lịch sáng tạo gồm 5 nhóm yếu tố của Rossitza Ohridska-Olson và Stanislav Ivanov (2010), mô hình du lịch nông thôn 6 thành phần của Saeed Nosratabadi và Rolandas Drejeris (2016), mô hình du lịch thể thao 4 khối 27 yếu tố của Peric và cộng sự (2016), cùng nghiên cứu tổng quan của Sahebalzamani và Bertella (2018) chỉ ra sự thiếu hụt các mô hình kinh doanh trong du lịch tự nhiên.
Thứ hai, các nghiên cứu về vai trò và tác động kinh tế - xã hội của du lịch. Nhóm này bao gồm các đánh giá của ILO (2011), báo cáo của Chính phủ Úc (2004), nghiên cứu của Bruce Epler (2007) tại Galapagos, cuốn The business of tourism của Christopher Holloway, Claire Humphreys và Rob Davidson (2009). Đặc biệt, luận án phân tích sâu mô hình Hệ thống các chức năng du lịch (The Functioning Tourism System - FTS) của Clare A. Gunn và Turgut Var (2002) tiếp cận theo quan hệ cung - cầu, mô hình FTS hiệu chỉnh của Shelby R. Herrin (2015), nghiên cứu năng lực cạnh tranh điểm đến của Marica Mazurek (2014) tại Áo và Thụy Sĩ, số liệu tác động kinh tế của Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới WTTC (2019), khái niệm phát triển bền vững của Salvo Creaco và Giulio Querini (2003), và dự báo Tourism Toward 2030 của UNWTO (2011). Tại Việt Nam, tác giả điểm luận các công trình của Nguyễn Văn Lưu (1998) về cơ cấu ngành du lịch; Nguyễn Hồng Giáp (2002) về kinh tế du lịch; Đỗ Hương Lan (2013) về thị trường dịch vụ du lịch; Nguyễn Quyết Thắng (2014) về quản trị lưu trú và ẩm thực; Nguyễn Văn Đính (2018) về bài học kinh nghiệm quốc tế phát triển du lịch Việt Nam.
Thứ ba, các công trình về lịch sử, nội hàm và tiềm năng du lịch di sản văn hóa. Tác giả trích dẫn Destination BC Corp. (2014), Monica Rowland (2006) về nguồn gốc lịch sử du lịch từ Hy Lạp và La Mã cổ đại; Christina Bonarou (2011) tổng thuật các định nghĩa của Hall và Zeppel (1990, 1992), Lord (1999), Nzama và cộng sự; János Csapó (2012) về phân loại sản phẩm di sản hữu hình và vô hình; The National Trust for Historic Preservation (Hoa Kỳ); tổ chức PLC (2014); Steven W. Burr (2011); Dallen J. Boyd (2006); Marianne Lehtimaki (2008) về quản trị mối quan hệ giữa di sản và du lịch; các sách chuyên khảo của Dallen J. Timothy (2011), Bob McKercher và Hilary du Cros (2002), Stephen W. Boyd và Dallen J. Timothy (2003), Cheryl M. Hargrove (2017).
Thứ tư, các nghiên cứu thực tiễn và bài học kinh nghiệm tại các quốc gia. Luận án khảo cứu bài học từ Izmir - Thổ Nhĩ Kỳ của Ebru Gunlu, Kamil Yagcı và Ige Pırnar (2015); mô hình quy phạm phát triển bền vững tại miền Nam Jalisco - Mexico của Vargas-Hernández (2012); phương pháp đo lường tác động kinh tế hai chiều (top-down và bottom-up) của Karren El Beyrouty và Andrew Tessler tại Anh Quốc; kế hoạch du lịch di sản New Jersey của nhóm NJHTTF (2010); tài liệu đào tạo quản lý điểm di sản Caribê của Ricardo Nuñez Fernandez; nghiên cứu ứng dụng mô hình FTS tại Georgia của Shelby R. Herrin (2015); mô hình phát triển bảo tồn tại Phố cổ Lệ Giang - Trung Quốc của Xing Huibin, Azizan Marzuki và Arman Abdul Razak (2012); cùng hàng loạt trường hợp thất bại và hạn chế kinh doanh di sản tại Úc được chỉ ra bởi Davidson và Spearritt (2000), Fallon và Kriwoken (2003), Frost (2003), Leader-Elliott (2005), Hughes và Carlsen (2010).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
- Thiếu hụt cơ sở khoa học và khái niệm chuẩn hóa về kinh doanh du lịch di sản văn hóa dưới góc độ quản trị kinh doanh dịch vụ tại Việt Nam.
- Thiếu bộ tiêu chí hoàn chỉnh để đánh giá tiềm năng và thực trạng kinh doanh du lịch di sản văn hóa theo quan hệ cung - cầu.
- Thiếu một mô hình định lượng đánh giá sự hài lòng của du khách về chất lượng dịch vụ chuyên biệt tại các điểm đến di sản văn hóa.
- Thiếu các nghiên cứu phân tích toàn diện thực trạng kinh doanh dịch vụ du lịch tại Phố cổ Hội An dưới giác độ kinh tế - kinh doanh thay vì các tiếp cận lịch sử hay văn hóa học đơn thuần.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích:
- Khái niệm nền tảng: Du lịch, sản phẩm du lịch, dịch vụ du lịch và thị trường du lịch theo Luật Du lịch Việt Nam (2005, 2017), Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2006), Nguyễn Văn Lưu (1998), WTO (2017), NAICS (Government of Canada, 2014). Khái niệm di sản văn hóa được xác định dựa trên định nghĩa của Hội đồng Di tích và Di chỉ Quốc tế ICOMOS (1980).
- Lý thuyết chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Luận án dựa trên lý thuyết sự không xác nhận kỳ vọng (Expectation-Disconfirmation Theory) của Richard L. Oliver (1980, 1993); mô hình chất lượng dịch vụ kỹ thuật/chức năng của Christian Grönroos (1982, 1984); mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ GAP/SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988); thang đo SERVPERF của Cronin và Taylor (1992); cùng các quan điểm mở rộng của Teas (1993), Lassar và cộng sự (2000), Masayuki Yoshida và Jeffrey D. James (2011), Osman M. Karatepe, Ugur Yavas và Emin Babakus (2005), Zaim (2010), Jin Huh và Muzaffer Uysal (2004).
- Khung phân tích cung - cầu: Luận án kế thừa mô hình Hệ thống các chức năng du lịch (FTS) của Clare A. Gunn (1988, 2002) và bản hiệu chỉnh của Shelby R. Herrin (2015). Tác giả Lê Thị Thanh Huyền (2020) bổ sung thành tố "An toàn, an ninh trật tự" vào cấu trúc bên cung của mô hình để thích ứng với đặc thù điểm đến tại Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Áp dụng xuyên suốt các chương, gồm phương pháp tổng hợp tài liệu, thống kê mô tả, phân tích so sánh; phương pháp nghiên cứu thực địa và trải nghiệm đóng vai khách du lịch tại các điểm di sản trong năm 2018 và 2019; phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study) áp dụng cho Phố cổ Hội An; phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực di sản văn hóa và du lịch, các nhà quản lý điểm di sản và chủ thể kinh doanh.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Áp dụng khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi cấu trúc và bán cấu trúc đối với hai nhóm đối tượng: khách du lịch tại điểm đến và các chủ thể kinh doanh dịch vụ trên địa bàn di sản. Dữ liệu sau thu thập được sàng lọc và xử lý trên phần mềm SPSS 20 thông qua: thống kê tần số (Frequencies Statistics), kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA với kiểm định KMO and Bartlett's Test), phân tích tương quan Pearson và xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định các yếu tố tác động đến sự hài lòng của du khách.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Các công trình học thuật, báo cáo niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, Tổng cục Du lịch Việt Nam, Ban quản lý các khu di tích (Văn Miếu, Hội An, Huế, Thành nhà Hồ), tài liệu công bố của UNESCO, UNWTO, WTTC giai đoạn 2010–2020.
- Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu định lượng từ phiếu khảo sát du khách nội địa, quốc tế và các doanh nghiệp, hộ kinh doanh dịch vụ; dữ liệu phỏng vấn sâu ghi nhận trực tiếp trong các đợt thực địa năm 2018 và 2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến kinh doanh du lịch và du lịch di sản văn hóa. Tác giả phân tích các khái niệm về du lịch từ góc độ người kinh doanh, rà soát cấu trúc phân ngành dịch vụ du lịch gồm lưu trú, ẩm thực, giải trí, vận chuyển và trung gian lữ hành. Chương này tổng kết các mô hình kinh doanh du lịch hiện đại (du lịch sáng tạo, du lịch nông thôn, du lịch thể thao), đồng thời chỉ ra vai trò của du lịch đối với tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và bảo tồn tài nguyên.
Phần tổng quan về du lịch di sản văn hóa làm rõ lịch sử phát triển loại hình này từ các cuộc hành hương thời cổ đại đến thị trường đại chúng hiện nay. Tác giả điểm lại các tranh luận học thuật giữa trường phái bảo tồn và trường phái kinh doanh thương mại, chỉ ra nguyên nhân thất bại của các khu di tích tại Úc do thiếu hụt năng lực quản trị. Qua việc đánh giá các mô hình thực tiễn tại Thổ Nhĩ Kỳ, Mexico, Anh Quốc, Hoa Kỳ, vùng Caribê và Trung Quốc, tác giả khẳng định việc áp dụng mô hình Hệ thống các chức năng du lịch (FTS) là hướng tiếp cận phù hợp, từ đó xác lập các khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết cho trường hợp Việt Nam.
Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ KINH DOANH DU LỊCH DI SẢN VĂN HÓA
Chương 2 tập trung xây dựng nền tảng lý luận và thiết kế mô hình nghiên cứu. Tác giả phân tích các khái niệm cơ bản: du lịch, sản phẩm du lịch, thị trường du lịch, dịch vụ du lịch, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng theo các học thuyết tiếp thị dịch vụ. Luận án làm rõ nội hàm của khái niệm di sản văn hóa theo ICOMOS (1980) và mối quan hệ tương hỗ giữa bảo tồn với phát triển kinh tế du lịch. Tác giả tổng hợp các hình thức kinh doanh du lịch di sản văn hóa trên thế giới và rút ra các bài học kinh nghiệm về quản lý đối tác, phát triển hạ tầng và định vị thương hiệu.
Trên cơ sở mô hình FTS của C. Gunn và các lý thuyết đo lường chất lượng dịch vụ, tác giả xây dựng quy trình nghiên cứu, khung phân tích tiềm năng và thiết kế mô hình đo lường sự hài lòng của du khách tại điểm di sản văn hóa với hệ thống thang đo cụ thể:
| Ký hiệu bảng trong luận án |
Tên thang đo thành phần |
Nội dung đo lường |
| Bảng 2.1 |
Thang đo Dịch vụ ẩm thực |
Chất lượng món ăn, đồ uống, vệ sinh an toàn, phong cách phục vụ tại điểm di sản |
| Bảng 2.2 |
Thang đo Dịch vụ giải trí |
Các hoạt động biểu diễn nghệ thuật truyền thống, trò chơi dân gian, dịch vụ giải trí |
| Bảng 2.3 |
Thang đo Dịch vụ lưu trú |
Cơ sở vật chất, mức độ tiện nghi, thái độ phục vụ tại khách sạn, nhà nghỉ, homestay |
| Bảng 2.4 |
Thang đo Dịch vụ vận chuyển |
Phương tiện đi lại, tính thuận tiện, an toàn của hạ tầng giao thông kết nối di sản |
| Bảng 2.5 |
Thang đo Dịch vụ cung cấp kiến thức về di sản |
Thuyết minh viên, bảng biển thông tin, ấn phẩm hướng dẫn, tính xác thực lịch sử |
| Bảng 2.6 |
Thang đo Đặc điểm của di sản |
Giá trị kiến trúc, cảnh quan, tính độc đáo và sự nguyên vẹn của di sản văn hóa |
| Bảng 2.7 |
Thang đo Sự hài lòng chung |
Mức độ thỏa mãn chung, sự phù hợp với kỳ vọng của du khách đối với chuyến đi |
Luận án đồng thời thiết lập thang đo về ý định quay trở lại và sự sẵn sàng giới thiệu điểm đến di sản văn hóa Việt Nam của du khách.
Chương 3: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG KINH DOANH DU LỊCH DI SẢN VĂN HÓA Ở VIỆT NAM, TRƯỜNG HỢP PHỐ CỔ HỘI AN
Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả phân tích định tính và định lượng về tiềm năng, thực trạng kinh doanh dịch vụ du lịch di sản tại Việt Nam và điểm nghiên cứu sâu Phố cổ Hội An:
Về tiềm năng và loại hình kinh doanh: Tác giả phân tích tiềm năng về cầu (sự gia tăng của dòng khách quan tâm đến văn hóa, nhân khẩu học, mức chi tiêu) và tiềm năng về cung (hơn 3.000 di tích quốc gia, các di sản thế giới). Các loại hình kinh doanh dịch vụ gắn với di sản được phân tích gồm: kinh doanh dịch vụ tham quan bảo tàng, dịch vụ lưu trú, dịch vụ vận chuyển, dịch vụ ẩm thực và dịch vụ giải trí tại điểm di sản.
Về thực trạng kinh doanh và đóng góp kinh tế: Luận án phân tích số lượng khách du lịch nội địa và quốc tế giai đoạn 2008–2018; thống kê phát triển cơ sở lưu trú du lịch giai đoạn 2014–2018; tổng hợp doanh thu và lượng khách tại các điểm di sản năm 2019. Tác giả đánh giá số liệu đóng góp của ngành du lịch và du lịch di sản đối với nền kinh tế quốc gia, phân tích trường hợp tăng trưởng du khách và đóng góp kinh tế tại di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. Thông qua khảo sát, tác giả thống kê đánh giá của du khách về chất lượng môi trường và chất lượng an ninh trật tự tại các điểm đến.
Về kết quả định lượng trên phần mềm SPSS 20: Tác giả phân tích đặc điểm mẫu khảo sát, thống kê tần số các biến quan sát, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (được xác nhận qua Bảng kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test), phân tích ma trận tương quan giữa các khái niệm và thiết lập phương trình hồi quy tuyến tính đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng nhóm dịch vụ thành phần tới sự hài lòng chung của du khách.
Về nghiên cứu trường hợp Phố cổ Hội An: Tác giả khái quát bối cảnh không gian di sản Hội An; phân tích các hình thức kinh doanh dịch vụ lưu trú, ẩm thực, giải trí và vận chuyển trên địa bàn; xử lý dữ liệu từ Bảng phỏng vấn sâu các chủ thể kinh doanh; phân tích chuỗi số liệu tăng trưởng khách du lịch và đánh giá đóng góp của du lịch di sản Hội An đối với kinh tế địa phương và quốc gia.
Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY KINH DOANH DU LỊCH DI SẢN VĂN HÓA Ở VIỆT NAM
Chương 4 nhận diện bối cảnh phát triển du lịch di sản văn hóa hiện nay và các thách thức phát sinh (áp lực quá tải du khách, thương mại hóa làm suy giảm bản sắc văn hóa, xung đột lợi ích giữa bảo tồn và khai thác). Trên cơ sở kết quả hồi quy và phân tích thực trạng ở Chương 3, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2030:
Nhóm giải pháp chung và chủ thể kinh doanh trên phạm vi cả nước:
- Nâng cao chất lượng hệ thống dịch vụ thành phần: hoàn thiện dịch vụ ẩm thực truyền thống, đa dạng hóa các chương trình giải trí dân gian, nâng cấp tiêu chuẩn cơ sở lưu trú và phát triển phương tiện vận chuyển thân thiện với di sản.
- Tăng cường chất lượng dịch vụ cung cấp kiến thức di sản thông qua đào tạo thuyết minh viên và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Hoàn thiện liên kết chuỗi giá trị giữa các doanh nghiệp lữ hành, lưu trú và cộng đồng địa phương; đa dạng hóa hình thức kinh doanh trên bờ và dưới nước.
Nhóm giải pháp đối với điểm di sản Phố cổ Hội An:
- Giải pháp đối với cơ quan quản lý thành phố Hội An: Quy hoạch không gian kinh doanh di sản, kiểm soát tải trọng du lịch, phân luồng giao thông, đảm bảo vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, hoàn thiện cơ chế chia sẻ lợi ích vé tham quan cho cộng đồng cư dân.
- Giải pháp dành cho các chủ thể kinh doanh tại Hội An: Nâng cao văn hóa kinh doanh, đào tạo kỹ năng nghề và ngoại ngữ cho lao động bản địa, đầu tư cải thiện chất lượng sản phẩm lưu niệm, ẩm thực đặc trưng xứ Quảng, tránh tình trạng chèo kéo khách.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa toàn diện lý luận về kinh doanh du lịch di sản văn hóa dưới góc độ quản trị kinh doanh dịch vụ, đưa ra cách tiếp cận riêng và khái niệm mới về "kinh doanh du lịch di sản văn hóa" trong bối cảnh Việt Nam.
- Thiết kế mô hình nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của khách du lịch về chất lượng dịch vụ du lịch di sản văn hóa dựa trên việc kế thừa mô hình Hệ thống các chức năng du lịch (FTS) của C. Gunn (1988, 2002, 2020), có bổ sung yếu tố "An ninh, trật tự" để thích ứng với thực tế quản lý điểm đến tại các nước đang phát triển.
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tiềm năng và thực trạng kinh doanh dịch vụ du lịch di sản văn hóa tiếp cận theo quan hệ cung và cầu.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh, có căn cứ khoa học về tiềm năng và thực trạng kinh doanh du lịch di sản văn hóa tại Việt Nam và trường hợp điển hình Phố cổ Hội An.
- Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu sơ cấp và thứ cấp hệ thống hóa từ các cuộc khảo sát du khách, phỏng vấn sâu chuyên gia, nhà quản lý và chủ thể kinh doanh tại các điểm di sản (Hội An, Văn Miếu, Huế, Thành nhà Hồ).
- Đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn có tính phân loại rõ nét: theo nội dung kinh doanh (dịch vụ ẩm thực, lưu trú, vận chuyển, giải trí), theo hình thức không gian (trên bờ, dưới nước), theo quy mô thị trường (nội địa, quốc tế) và theo nhóm chủ thể thực hiện (cơ quan quản lý nhà nước địa phương và các doanh nghiệp, hộ kinh doanh).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về nguồn lực và điểm khảo sát: Do nguồn lực có hạn, luận án không thể khảo sát toàn bộ các di sản trên cả nước mà chỉ tập trung khảo sát sâu tại một trường hợp điển hình là Phố cổ Hội An, kết hợp khảo sát hỗ trợ tại ba di sản khác là Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Quần thể di tích Cố đô Huế và Thành nhà Hồ.
- Về giới hạn thời gian dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập tập trung trong các đợt thực địa thuộc năm 2018 và 2019; dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc thống kê năm 2019-2020.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Kiểm chứng và ứng dụng mô hình đánh giá sự hài lòng và bộ tiêu chí tiềm năng kinh doanh vào các loại hình di sản văn hóa khác tại Việt Nam (như di sản văn hóa phi vật thể, các làng nghề truyền thống).
- Bổ sung các biến số mới vào mô hình nghiên cứu hệ thống du lịch, như biến số về ổn định thể chế chính trị hoặc các yếu tố chuyển đổi số trong quản lý điểm đến di sản.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh tế phát triển và Văn hóa học: Cung cấp khung lý thuyết tiếp cận cung - cầu du lịch, bộ công cụ thang đo dịch vụ di sản văn hóa và quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp EFA và hồi quy đa biến.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và di sản (Tổng cục Du lịch, các Sở Du lịch, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Ban quản lý các khu di tích thế giới và quốc gia): Tham khảo cơ sở thực tiễn để hoạch định chính sách phân vùng kinh doanh, quản lý trật tự điểm đến và cân bằng giữa bảo tồn với tăng trưởng kinh tế.
- Các doanh nghiệp lữ hành, đơn vị kinh doanh dịch vụ lưu trú, ẩm thực, giải trí và vận chuyển tại điểm di sản: Nắm bắt các yếu tố tác động trực tiếp đến sự hài lòng của du khách nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và thiết kế sản phẩm du lịch di sản văn hóa phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu cốt lõi nào khi thực hiện luận án này?
Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu về di sản văn hóa tại Việt Nam trước đây chủ yếu tiếp cận dưới góc độ văn hóa học, lịch sử học hoặc bảo tồn thuần túy, trong khi các nghiên cứu tiếp cận dưới giác độ quản trị kinh doanh du lịch và quan hệ cung - cầu dịch vụ hầu như chưa có. Đồng thời, ngành du lịch thiếu vắng một mô hình định lượng chuyên biệt để đánh giá sự hài lòng của du khách về chất lượng các dịch vụ tại điểm đến di sản văn hóa.
2. Mô hình lý thuyết nào được tác giả kế thừa và hiệu chỉnh để làm khung phân tích cho luận án?
Luận án kế thừa mô hình Hệ thống các chức năng du lịch (The Functioning Tourism System - FTS) của Clare A. Gunn (1988, 2002, 2020) và bản hiệu chỉnh của Shelby R. Herrin (2015). Tác giả Lê Thị Thanh Huyền (2020) đã phát triển mô hình này bằng cách bổ sung thêm thành tố "An toàn, an ninh trật tự" vào cấu trúc bên cung để đánh giá toàn diện tiềm năng và chất lượng điểm đến di sản văn hóa tại Việt Nam.
3. Vì sao Phố cổ Hội An được lựa chọn làm trường hợp nghiên cứu điển hình?
Phố cổ Hội An được lựa chọn vì đây là điểm di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận, đồng thời là một hệ thống du lịch hoàn chỉnh, tập hợp đầy đủ các loại hình dịch vụ kinh doanh du lịch gắn với di sản gồm ẩm thực, lưu trú, vận chuyển và giải trí. Điều này tạo điều kiện thuận lợi nhất để phân tích chuyên sâu thực trạng kinh doanh dịch vụ du lịch di sản văn hóa.
4. Những phương pháp phân tích định lượng nào được tác giả thực hiện trên phần mềm SPSS 20?
Trên phần mềm SPSS 20, tác giả thực hiện: thống kê mô tả tần số (Frequencies Statistics) về mẫu và các biến khảo sát; kiểm định độ tin cậy của các thang đo thành phần bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp kiểm định KMO and Bartlett's Test; phân tích tương quan tuyến tính Pearson; và ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số tác động của các nhóm dịch vụ tới sự hài lòng của khách du lịch.
5. Luận án đề xuất các nhóm giải pháp thúc đẩy kinh doanh theo những định hướng cụ thể nào?
Hệ thống giải pháp của luận án được phân định theo: nội dung kinh doanh (dịch vụ ẩm thực, lưu trú, giải trí, vận chuyển, dịch vụ cung cấp kiến thức di sản); hình thức kinh doanh (trên bờ và dưới nước); quy mô thị trường (trong nước và quốc tế); cùng các giải pháp phân quyền thực hiện dành riêng cho cơ quan quản lý thành phố Hội An và các chủ thể trực tiếp kinh doanh tại khu di sản.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa cơ sở khoa học về kinh doanh du lịch di sản văn hóa dưới góc nhìn quản trị kinh doanh du lịch. Tác giả đã xây dựng mô hình đánh giá sự hài lòng của du khách dựa trên sự mở rộng mô hình FTS của C. Gunn và triển khai nghiên cứu định lượng thực tế bằng phần mềm SPSS 20. Thông qua việc phân tích thực trạng tại các di sản văn hóa Việt Nam với trường hợp điển hình là Phố cổ Hội An, công trình đã làm rõ các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ du lịch di sản. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo học thuật, quản lý nhà nước và thực tiễn kinh doanh dịch vụ di sản văn hóa bền vững đến năm 2030.