Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế "Quản lý tài sản công tại các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Quốc phòng" do nghiên cứu sinh Nguyễn Việt Bắc thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Trọng Thản, bảo vệ năm 2022 tại Học viện Tài chính (chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, mã số 9.01).

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Tài sản công tại các cơ sở giáo dục đại học công lập là tiền đề vật chất để Nhà nước tổ chức thực hiện các mục tiêu giáo dục và đào tạo. Đối với hệ thống trường quân đội, nhóm các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Quốc phòng giữ vị trí chiến lược, trực tiếp đào tạo và huấn luyện nhân lực chỉ huy cấp chiến lược. Khối cơ sở này đang quản lý và sử dụng khối lượng tài sản công có giá trị lớn gồm đất đai, nhà làm việc, công trình xây dựng, giảng đường, thao trường bãi tập, phương tiện quân dụng, công cụ dụng cụ và máy móc thiết bị đào tạo được đầu tư chủ yếu từ ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, sau khi Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được ban hành và đi vào thực thi, công tác quản lý tài sản công tại các cơ sở này bộc lộ nhiều điểm nghẽn: hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng chưa đồng bộ và chưa thống nhất; cơ chế phân cấp quản lý chưa rõ ràng; công tác lập hồ sơ, quản trị, hạch toán kế toán, báo cáo thống kê tăng giảm tài sản chưa nền nếp; việc bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế tài sản chưa tiến hành thường xuyên; công tác thanh tra, kiểm tra chưa được chú trọng đúng mức; việc hướng dẫn, cập nhật văn bản quy phạm pháp luật chậm so với thực tiễn. Đặc biệt, tính chất bảo mật thông tin quân sự bị lạm dụng dẫn đến biểu hiện thiếu minh bạch; nguồn trang cấp tài sản bị phân tán qua nhiều đầu mối cơ quan khác nhau gây rườm rà; hệ thống cơ sở dữ liệu tài sản công chưa được kết nối đồng bộ mà quản lý phân tán theo từng đơn vị. Đến thời điểm tác giả nghiên cứu, chưa có công trình nào ở cấp độ luận án tiến sĩ giải quyết một cách toàn diện và chuyên sâu vấn đề quản lý tài sản công tại các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Quốc phòng.

  • Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài sản công tại các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Quốc phòng trên cơ sở luận cứ khoa học về lý luận và thực tiễn, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với thực tế và tiến trình đổi mới cơ chế quản lý tài sản công tại Việt Nam.
    • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ):
      1. Hệ thống hóa, phân tích làm rõ thêm những vấn đề lý luận về cơ sở giáo dục đại học công lập, tài sản công và quản lý tài sản công tại các cơ sở giáo dục đại học công lập.
      2. Tổng hợp, phân tích thực trạng quản lý tài sản công tại các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016 - 2020.
      3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản công tại các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Quốc phòng ở Việt Nam trong giai đoạn đến năm 2025.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về quản lý tài sản công tại cơ sở giáo dục đại học công lập và thực tiễn quản lý tại các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam.
    • Phạm vi không gian: Hệ thống cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Quốc phòng, tính đến tháng 12/2019 gồm 6 Học viện lớn (trong đó có Học viện Quân y, Học viện Quốc phòng, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Hậu cần, Học viện Chính trị, Học viện Lục quân), 2 Trường Sĩ quan Lục quân và 1 Trường Sĩ quan Chính trị.
    • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng trong giai đoạn 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020; các quan điểm, định hướng và giải pháp đề xuất định hình đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
    • Phạm vi nội dung: Tiếp cận từ góc độ quản lý tài sản công trong nội tại các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Quốc phòng theo chu trình vận động của tài sản gồm 3 khâu: hình thành tài sản; khai thác, sử dụng tài sản; kết thúc sử dụng tài sản. Danh mục tài sản tập trung khảo sát 10 loại tài sản cố định hữu hình mà các cơ sở giáo dục đại học phải tập hợp báo cáo lên Cục Tài chính thuộc Bộ Quốc phòng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế có liên quan theo từng nhóm chủ đề:

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Sách chuyên khảo và giáo trình:
    • Chu Xuân Nam (2010), Một số vấn đề về quản lý công sản ở Việt Nam hiện nay, NXB Chính trị quốc gia: Hệ thống hóa lý luận và cơ chế quản lý tài sản công trong cơ quan hành chính sự nghiệp đối với 3 loại tài sản (đất đai trụ sở, phương tiện đi lại, trang thiết bị làm việc) dựa trên dữ liệu đến năm 2008, chỉ ra 6 bất cập và 6 nhóm giải pháp đổi mới.
    • Nguyễn Thị Bất và Nguyễn Văn Xa (2016), Quản lý tài sản công, Giáo trình NXB Đại học Kinh tế Quốc dân: Cung cấp khung lý luận về tài sản công và cơ chế quản lý theo từng lĩnh vực, từng loại tài sản trong khối cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp.
  • Đề tài nghiên cứu khoa học các cấp:
    • Nguyễn Văn Xa (2000), Chiến lược đổi mới cơ chế quản lý TSC giai đoạn 2001-2010, Đề tài cấp Bộ, Bộ Tài chính: Đánh giá thực trạng quản lý từ năm 1995 đến năm 2000 nhưng chưa phân định rõ giữa cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
    • Phạm Đức Phong (2002), Hoàn thiện cơ chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp, Đề tài cấp Bộ: Hệ thống hóa chính sách áp dụng tại đơn vị sự nghiệp nhưng chưa đánh giá sâu hiệu lực, hiệu quả của hệ thống văn bản.
    • Cục Quản lý công sản (2013), Đổi mới cơ chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập, Đề tài cấp Bộ, Bộ Tài chính: Đề xuất 5 nhóm giải pháp về phân định cơ chế quản lý, hoàn thiện tiêu chuẩn định mức, đổi mới cơ chế khấu hao tài sản cố định, đổi mới quản lý đất đai và tăng cường kiểm tra giám sát gắn với tự chủ sự nghiệp.
    • Lê Xuân Trường (2012), Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng công lập, Đề tài cấp Bộ, Bộ Tài chính: Tập trung vào quản lý thu - chi tài chính, chưa bao quát cơ chế quản lý tài sản công.
  • Bài báo khoa học chuyên ngành:
    • Trần Văn Giao (2006, 2007) trên Tạp chí Quản lý nhà nước và Tạp chí Kinh tế và phát triển: Đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài sản công phù hợp cơ chế tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp, kiến nghị ban hành quy chế quản lý tài sản nhà nước trong đơn vị sự nghiệp.
    • Nguyễn Mạnh Hùng (2008a, 2008b) trên Tạp chí Tài chính: Phân tích Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008; tổng kết kinh nghiệm quốc tế với 3 mô hình quản lý công sản (cơ quan chính phủ chuyên trách tại Úc và Trung Quốc; tập đoàn nhà nước tại Canada; công ty tư nhân quản lý theo hợp đồng).
    • Lê Chi Mai (2010) trên Tạp chí Quản lý nhà nước: Chỉ ra thực trạng mua sắm lãng phí, sử dụng kém hiệu quả, buông lỏng theo dõi báo cáo và đề xuất giải pháp kiện toàn bộ máy quản lý tài sản công.
  • Luận án tiến sĩ đã bảo vệ:
    • Nguyễn Mạnh Hùng (2009), Phan Hữu Nghị (2009) tại Đại học Kinh tế Quốc dân: Nghiên cứu cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp và quản lý trụ sở làm việc giai đoạn trước năm 2008.
    • Lê Thị Việt Hà (2016), Học viện Hậu cần: Xây dựng hệ thống 15 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý tài sản công áp dụng riêng cho ngành Tòa án nhân dân.
    • Trần Việt Phương (2016), Học viện Tài chính: Phân tích thực trạng quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập theo Luật năm 2008 giai đoạn 2009 - 2015.
    • Phạm Thị Thanh Vân (2016), Học viện Tài chính: Quản lý tài chính nội bộ trường đại học công lập trên 3 khía cạnh thu, chi và quản lý tài sản.
    • Hoàng Anh Hoàng (2017), Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh: Nghiên cứu quản lý tài sản công tại một cơ sở sự nghiệp đào tạo đặc thù chưa tự chủ trước thời điểm có Luật năm 2017.
    • Đào Thị Hương (2019), Học viện Tài chính: Khảo cứu chu trình quản lý tài sản công theo các mức độ tự chủ của trường đại học công lập giai đoạn 2012 - 2017, nhưng không bao hàm khối an ninh quốc phòng.
    • Đồng Thị Phương Nga (2021), Học viện Tài chính: Nghiên cứu quản lý tài chính hoạt động khoa học công nghệ đối với 6 học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng, không trực tiếp đi sâu vào công tác quản lý tài sản công.

Các công trình nghiên cứu nước ngoài

  • Bond Sandy và Dent Peter (1998): Nghiên cứu tại Anh về quản lý danh mục đầu tư tài sản khu vực công, yêu cầu cải cách kế toán và cân đối giữa mục tiêu xã hội với lợi ích tài sản.
  • Conway Francis, Charles Undelan, George Peteson, Olga Kaganova và James Mckellar (2006): Khảo sát kinh nghiệm quốc tế tại Úc, Pháp, Canada, Thụy Sĩ, Mỹ, New Zealand, Trung Quốc về cải cách kế toán tài sản và phân định quyền sở hữu với quyền quản lý.
  • Yiu C Y, Wong S K và Yau Y (2006): Phân loại quản trị quyền tài sản theo 3 phương thức (tài sản dùng chung, sở hữu công - tư, tài sản cá nhân).
  • Hentschel John và Olga Kaganova (2007): Phân tích mô hình đối tác công - tư (PPP) trong tạo lập và quản lý tài sản chính phủ.
  • Grubisic Mihael, Nusinovic Mustafa và Roje Gorana (2009): Đưa ra 6 yêu cầu cải cách quản lý công sản tại Croatia (hệ thống thông tin, phân loại tài sản, ghi nhận đo lường, danh mục đầu tư, tính chuyên nghiệp, đánh giá chi phí đầu ra).
  • Muhammad Hasbi Hanis, Trigunarsyah Bambang và Susilawati Connie (2011): Nhận diện thách thức về thể chế và dữ liệu quản lý tài sản chính quyền địa phương tại Nam Sulawesi (Indonesia).
  • Olga Kaganova (2011): Đánh giá chính sách tài sản công tại Mỹ và EU trong bối cảnh khủng hoảng tài chính công và thị trường bất động sản.
  • Shardy Abdullah, Arman Abdul Razak và Abd Hamid Kadir Pakir (2011): Chỉ ra 8 đặc tính quản lý tài sản công phân tán tại cơ quan chính phủ Malaysia.
  • Vermiglio Carlo (2011): Cơ chế và thực trạng quản lý bất động sản công cấp thành phố tại Italia.
  • Malawi Makaranga Ngwira, Parsa Ali và Manase David (2012): Đánh giá hiệu quả quản lý tài sản thông qua cắt giảm chi phí vận hành và bảo dưỡng tại Hội đồng Scotland.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trong nước và quốc tế đã xây dựng nền tảng lý luận về công sản và cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực sự nghiệp công lập nói chung hoặc gắn với xu hướng tự chủ tài chính. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào giải quyết việc quản lý tài sản công tại các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Quốc phòng - nhóm đơn vị sự nghiệp công lập không tự chủ, có nhiệm vụ chính trị đào tạo sĩ quan chỉ huy và chuyên gia quân sự, đang vận hành khối tài sản quy mô lớn, tính chất chuyên dùng cao và chịu sự chi phối chặt chẽ của yếu tố bảo mật quân sự. Luận án lựa chọn lấp đầy khoảng trống này bằng việc phân tích thực nghiệm giai đoạn 2016 - 2020 và xác lập giải pháp cho giai đoạn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

    • Lý thuyết quản lý: Luận án tiếp thu các quan điểm quản lý khoa học kinh điển và hiện đại: Friedrich Winslow Taylor (quản lý theo khoa học, người quản lý lập kế hoạch và chỉ đạo); Harold Koontz (quản lý là phối hợp nỗ lực cá nhân để đạt mục tiêu tổ chức); Mary Parker Follett (quản lý thông qua con người); Đặng Quốc Bảo (quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra); Nguyễn Đức Lợi (2008, quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể lên đối tượng để sử dụng hiệu quả nguồn lực).
    • Căn cứ pháp lý: Điều 53 Hiến pháp 2013; các Điều 197, 198-202, 203, 205, 207, 208-236 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017; Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008; Luật Ngân sách nhà nước năm 2003 và 2015.
    • Khái niệm tài sản công tại cơ sở giáo dục đại học công lập: Luận án xác định đây là tài sản bằng vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản mà Nhà nước giao cho các cơ sở giáo dục đại học công lập quản lý, sử dụng để duy trì hoạt động của bộ máy tổ chức quản lý và hoạt động cung cấp dịch vụ công đào tạo, nghiên cứu khoa học.
    • Khái niệm quản lý tài sản công tại cơ sở giáo dục đại học công lập: Là sự tác động của bộ máy quản lý nhà nước đến sự hình thành và vận động của tài sản công tại các cơ sở này nhằm bảo đảm tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm, khai thác, sử dụng và thanh lý một cách tiết kiệm, hiệu quả khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
  • Phương pháp tiếp cận và kỹ thuật thực tế:

    • Phương pháp luận: Dựa trên phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
    • Phương pháp phân tích định tính và thực nghiệm: Sử dụng phương pháp tổng hợp và phân tích tư liệu, phân tích quy phạm pháp luật, phương pháp chuyên gia, phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi. Khảo sát đánh giá các khía cạnh: mức độ phân cấp thẩm quyền, tính đồng bộ của văn bản pháp lý, sự phù hợp của tiêu chuẩn định mức, công tác đấu thầu mua sắm, tính kịp thời trong trang bị, việc chấp hành đăng ký, báo cáo, khấu hao tài sản cố định và hình thức xử lý tài sản.
    • Phương pháp xử lý số liệu định lượng: Sử dụng thống kê mô tả (tính toán số bình quân, số tương đối, số tuyệt đối), lập bảng so sánh dữ liệu giữa các năm trong giai đoạn 2016 - 2020.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng; các báo cáo tài chính, báo cáo tổng hợp kiểm kê, quyết toán ngân sách nhà nước của Bộ Quốc phòng và Cục Tài chính/BQP; hồ sơ tài sản của các học viện, nhà trường quân đội.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ kết quả phiếu điều tra, phiếu khảo sát ý kiến cán bộ, chỉ huy và nhân viên trực tiếp làm công tác quản lý tài sản công tại các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Quốc phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về quản lý tài sản công tại các cơ sở giáo dục đại học công lập

Chương 1 thiết lập hệ thống cơ sở lý luận về cơ sở giáo dục đại học công lập, tài sản công và quản trị tài sản công:

  • Đặc điểm cơ sở giáo dục đại học công lập: Kinh phí và cơ sở vật chất chủ yếu do Nhà nước trang cấp; mục tiêu hoạt động phục vụ lợi ích xã hội phi lợi nhuận; được trao quyền chủ động nhất định trong chuyên môn đào tạo; chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng sự chỉ đạo trực tiếp của cơ quan chủ quản (Bộ Quốc phòng).
  • Bản chất và đặc điểm tài sản công trong cơ sở đào tạo: Tài sản công tại đây phong phú về chủng loại (đất đai, nhà xưởng, giảng đường, trang thiết bị chuyên dụng); người trực tiếp quản lý sử dụng không phải là chủ sở hữu (quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt bị tách rời); tài sản bao gồm cả tài sản phục vụ quản lý, tài sản chuyên dùng và tài sản đặc biệt.
  • Phân loại tài sản công: Theo thời hạn sử dụng (sử dụng vĩnh viễn tương đối như đất đai, nguồn nước; sử dụng có thời hạn như nhà xưởng, máy móc thiết bị); theo nguồn gốc hình thành (thiên nhiên ban tặng hoặc con người tạo lập từ ngân sách nhà nước, viện trợ, hiến tặng); theo tính chất hoạt động (động sản và bất động sản); theo đối tượng quản lý sử dụng (tài sản phục vụ quản lý, tài sản phục vụ đào tạo huấn luyện, tài sản phục vụ chuyên môn nghiệp vụ và tài sản đặc biệt quốc phòng).
  • Hai nguyên tắc quản lý bắt buộc: (1) Thống nhất về cơ chế, chính sách, chế độ quản lý, đồng thời thiết kế cơ chế riêng cho tài sản có tính chất đặc thù quân sự; (2) Quản lý và sử dụng tài sản công chặt chẽ theo hệ thống tiêu chuẩn, định mức ban hành.
  • Nội dung quản lý xuyên suốt chu trình: Bao gồm quản trị quá trình hình thành (đầu tư, xây dựng, mua sắm tập trung, tiếp nhận); khai thác sử dụng (bảo dưỡng, sửa chữa, theo dõi hao mòn, kiểm kê); kết thúc sử dụng (điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy) và kiểm tra giám sát nội bộ.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Khảo cứu mô hình quản lý tài sản tại các học viện quân sự của một số quốc gia (Anh, Mỹ, Pháp, Trung Quốc), qua đó rút ra bài học về phân định thẩm quyền, số hóa dữ liệu và chuyên nghiệp hóa nhân sự quản lý tài sản quân sự.

Chương 2: Thực trạng quản lý tài sản công tại các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng quy mô, cơ cấu và công tác quản lý tài sản công tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng trong giai đoạn 5 năm 2016 - 2020:

  • Tổng quan hệ thống đơn vị: Khảo sát cơ cấu tổ chức và mô hình quản trị tài sản tại các học viện trọng điểm trực thuộc Bộ Quốc phòng (như Học viện Quốc phòng, Học viện Quân y, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Hậu cần, Học viện Chính trị, Học viện Lục quân). Các đơn vị này vận hành dưới tư cách đơn vị dự toán cấp III trực thuộc đơn vị dự toán cấp I là Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng.
  • Hiện trạng số lượng và cơ cấu tài sản công: Phân tích sự biến động của 10 nhóm tài sản cố định hữu hình, giá trị tổng tài sản tăng qua các năm do Nhà nước đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và trang bị đào tạo hiện đại.
Ký hiệu bảng / hình Tên bảng biểu, sơ đồ trong luận án Nội dung số liệu / khía cạnh phản ánh (giai đoạn 2016 - 2020)
Bảng 2.1 Số lượng TSC các cơ sở GDĐH trực thuộc BQP, 2016 - 2020 Thống kê số lượng hiện vật 10 nhóm TSCĐ hữu hình qua các năm
Bảng 2.2 Cơ cấu số lượng TSC tại các cơ sở GDĐH trực thuộc BQP giai đoạn 2016 - 2020 Tỷ trọng cơ cấu số lượng giữa các nhóm đất đai, nhà cửa, thiết bị, phương tiện
Bảng 2.3 Cơ cấu giá trị TSC tại các cơ sở GDĐH trực thuộc BQP giai đoạn 2016 - 2020 Tỷ trọng nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản cố định
Bảng 2.4 Tỷ trọng các loại ngân sách được cấp cho các cơ sở GDĐH trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016-2020 Phân bổ ngân sách nhà nước, ngân sách quốc phòng cấp trực tiếp và gián tiếp
Bảng 2.5 Đầu tư trang thiết bị đào tạo cho cơ sở GDĐH trực thuộc BQP giai đoạn 2016-2020 Tổng mức kinh phí mua sắm giảng đường, mô hình học cụ, máy móc phòng thí nghiệm
Bảng 2.6 Tổng hợp kinh phí cấp, số thực chi, số quyết toán của các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016-2020 Số liệu đối chiếu kinh phí ngân sách cấp, thực chi và quyết toán (trang 119)
Hình 2.1 - 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 5 học viện và Học viện Quân y Mô hình bộ máy chỉ huy, phòng ban chức năng và bộ phận quản lý tài sản
Hình 2.3 - 2.12 Khảo sát thực trạng quy trình hình thành và mua sắm Đánh giá phân cấp thẩm quyền, văn bản pháp lý, tiêu chuẩn định mức, minh bạch đấu thầu
Hình 2.13 - 2.18 Khảo sát sử dụng, khấu hao, thanh lý và cơ sở dữ liệu Tình hình báo cáo tài sản, tuân thủ trích hao mòn/khấu hao, hình thức xử lý tài sản
  • Phân tích chu trình quản lý thực tế:
    • Khâu hình thành tài sản: Quy trình mua sắm tập trung và đấu thầu trang thiết bị được thực hiện theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng, song tiến độ cung cấp tài sản nhiều thời điểm còn chậm, danh mục mua sắm tập trung đôi khi chưa bám sát kịp thời nhu cầu đào tạo đặc thù.
    • Khâu khai thác, sử dụng: Chế độ đăng ký tài sản và hạch toán hao mòn/khấu hao tài sản cố định được triển khai nhưng tính chủ động cập nhật dữ liệu của các đơn vị còn hạn chế.
    • Khâu kết thúc sử dụng: Việc điều chuyển, thanh lý tài sản cũ, hỏng phải qua nhiều cấp xét duyệt theo thủ tục quân sự nên thời gian xử lý kéo dài.
  • Đánh giá chung: Luận án ghi nhận tài sản công đã cơ bản đáp ứng yêu cầu giảng dạy, huấn luyện và nghiên cứu khoa học quân sự. Tuy nhiên, tồn tại các hạn chế: định mức sử dụng chưa bao quát trang thiết bị chuyên dụng đặc thù; thủ tục phê duyệt phân cấp qua nhiều tầng nấc; hệ thống phần mềm dữ liệu chưa đồng bộ, chủ yếu theo dõi cơ học; công tác kiểm tra nội bộ chưa tiến hành đều khắp. Nguyên nhân xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ về quản trị công sản, tâm lý e ngại do yêu cầu bảo mật thông tin và sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý ngành của Bộ Quốc phòng còn chồng chéo.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản công tại các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam

Chương 3 đề xuất định hướng, nhóm giải pháp thực hiện tại cơ sở giáo dục đại học và các kiến nghị đối với Bộ Quốc phòng đến năm 2025:

  • Quan điểm và định hướng: Quản lý tài sản công phải bám sát mục tiêu hiện đại hóa quân đội, nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực quốc phòng; thực hiện quản trị thống nhất, tiết kiệm, chống thất thoát gắn liền với bảo đảm bí mật quốc sự; tăng cường phân cấp gắn với trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị.
  • Các giải pháp thực hiện tại các cơ sở giáo dục đại học:
    1. Theo dõi chặt chẽ quá trình hình thành, mua sắm tài sản công: Lập kế hoạch nhu cầu trang bị sát thực tế đào tạo, nâng cao tính chuyên nghiệp và công khai trong đấu thầu.
    2. Tăng cường hiệu quả khai thác, sử dụng tài sản công: Quy định trách nhiệm cá nhân đối với từng phòng học, trang thiết bị; định kỳ bảo dưỡng kỹ thuật theo tiêu chuẩn quân sự.
    3. Nâng cao tính minh bạch và công khai trong quản lý: Xóa bỏ việc lạm dụng quy định bảo mật đối với các tài sản dân dụng hoặc tài sản phục vụ đào tạo phổ thông.
    4. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và giao dịch điện tử về tài sản công: Đồng bộ hóa dữ liệu quản trị tài sản trong toàn hệ thống học viện thuộc Bộ Quốc phòng, giảm thiểu ghi chép thủ công.
    5. Thiết kế quy trình chuẩn về quản lý tài sản công: Ban hành quy trình nội bộ khép kín từ khâu tiếp nhận, cấp phát, hạch toán đến thu hồi và thanh lý.
    6. Thực hiện mã hóa, cập nhật, kiểm kê thường xuyên và báo cáo định kỳ: Chuẩn hóa mã định danh tài sản, kiểm kê định kỳ đối chiếu sổ sách kế toán với thực tế.
    7. Nâng cao năng lực hệ thống kiểm soát nội bộ: Thiết lập cơ chế thanh tra, kiểm tra chuyên đề và đột xuất trong quản lý tài sản.
    8. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý tài sản: Bồi dưỡng kiến thức pháp luật về công sản và kỹ năng công nghệ thông tin cho cán bộ, nhân viên hậu cần, tài chính.
  • Các kiến nghị đối với Bộ Quốc phòng:
    1. Rà soát, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công phù hợp tính chất đào tạo quân sự hiện đại.
    2. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về công sản cho các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ.
    3. Đẩy mạnh phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm và xử lý tài sản cho các cơ sở giáo dục đại học.
    4. Thiết lập cơ chế phối hợp thường xuyên, phân định rõ chức năng giữa các cơ quan quản lý chuyên ngành trực thuộc Bộ trong việc trang cấp và quản lý tài sản.
    5. Nghiên cứu cơ chế đặc thù cho các cơ sở giáo dục đại học quân đội phục vụ hoạt động làm kinh tế gắn với nhiệm vụ chính trị theo đúng khung khổ pháp luật.

Kết quả và những đóng góp mới

  • Đóng góp mới về mặt lý luận:

    • Luận án xây dựng và chuẩn hóa khái niệm "tài sản công tại các cơ sở giáo dục đại học công lập" và "quản lý tài sản công tại các cơ sở giáo dục đại học công lập", làm rõ nội hàm về chủ thể, đối tượng, công cụ và mục tiêu quản lý.
    • Hệ thống hóa các đặc điểm riêng biệt của tài sản công trong trường đại học công lập, xác định hai nguyên tắc quản lý cốt lõi (thống nhất cơ chế kết hợp đặc thù quân sự; quản lý chặt chẽ theo tiêu chuẩn định mức).
    • Phân tích có hệ thống các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị tài sản công tại cơ sở giáo dục đại học, đồng thời đúc kết bài học kinh nghiệm từ mô hình quản lý công sản trong quân đội các nước trên thế giới.
  • Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

    • Cung cấp bức tranh toàn diện về quy mô, số lượng và cơ cấu giá trị tài sản công tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016 - 2020 dựa trên dữ liệu thống kê thực tế và số liệu quyết toán ngân sách nhà nước.
    • Phân tích chi tiết chu trình vận động của tài sản từ khâu hình thành, khai thác sử dụng đến khi kết thúc sử dụng; chỉ rõ các điểm nghẽn thực tế như sự rườm rà trong quy trình trang cấp qua nhiều cơ quan đầu mối, việc lạm dụng quy định bảo mật làm giảm tính minh bạch, sự thiếu hụt cơ sở dữ liệu tập trung.
    • Phân tích nguyên nhân của các hạn chế cả ở góc độ cơ chế chính sách của Nhà nước, Bộ Quốc phòng và công tác điều hành nội bộ của các nhà trường.
  • Kiến nghị và giải pháp đề xuất:

    • Xây dựng 8 giải pháp cụ thể cho các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Quốc phòng bao quát từ khâu lập kế hoạch, chuẩn hóa quy trình, mã hóa tài sản, ứng dụng công nghệ thông tin đến đào tạo cán bộ.
    • Đưa ra 5 nhóm kiến nghị cụ thể gửi Bộ Quốc phòng nhằm tháo gỡ rào cản về định mức, phân cấp thẩm quyền và cơ chế phối hợp liên ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:

    • Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung vào khối các học viện trọng điểm (như Học viện Quốc phòng, Học viện Quân y, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Hậu cần, Học viện Chính trị, Học viện Lục quân), chưa thể bao quát toàn bộ các trường sĩ quan binh chủng và các trường cao đẳng, trung cấp quân sự.
    • Danh mục tài sản công khảo sát bị giới hạn ở 10 loại tài sản cố định hữu hình theo quy định báo cáo của Cục Tài chính/BQP; chưa đi sâu khảo sát các loại tài sản vô hình (phần mềm chuyên dụng, bản quyền nghiên cứu khoa học quân sự) hoặc tài sản tài chính.
    • Do đặc thù yêu cầu bảo mật thông tin quốc phòng, việc thu thập và công bố chi tiết các thông số kỹ thuật, giá trị cụ thể của một số loại khí tài, trang bị kỹ thuật đặc biệt bị hạn chế.
    • Dữ liệu thực trạng phản ánh mốc thời gian 2016 - 2020, là giai đoạn đầu triển khai Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 nên nhiều cơ chế hướng dẫn mới ban hành chưa bộc lộ hết tác động dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống các trường sĩ quan kỹ thuật, quân đoàn, quân khu và các cơ sở đào tạo nghề trong quân đội.
    • Nghiên cứu cơ chế quản lý và khai thác tài sản vô hình, tài sản trí tuệ hình thành từ các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ quân sự tại các học viện.
    • Đánh giá sâu hơn tác động của chuyển đổi số và xây dựng nền tảng dữ liệu lớn (Big Data) đối với công tác kiểm kê, định giá và kiểm soát hao mòn tài sản công quân đội trong giai đoạn hậu năm 2022.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và Bộ Quốc phòng:

    • Là tài liệu tham khảo cho Cục Tài chính, Cục Doanh trại, Cục Quân nhu và các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng trong việc rà soát, sửa đổi hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, trang thiết bị đào tạo và giảng đường chuyên dùng.
    • Cung cấp luận cứ thực tiễn để Bộ Quốc phòng hoàn thiện quy chế phân cấp quyết định đầu tư, mua sắm và thanh lý tài sản cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
  • Đối với các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Quốc phòng:

    • Giúp Ban Giám đốc các học viện, hiệu trưởng các trường sĩ quan định hình quy trình chuẩn về quản trị tài sản công nội bộ, từ khâu lập dự toán, tổ chức đấu thầu đến kiểm kê và hạch toán hao mòn.
    • Cung cấp định hướng cụ thể để các phòng sau đại học, phòng đào tạo, ban tài chính và phòng hậu cần phối hợp quản lý tài sản, tránh thất thoát, lãng phí.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và học viên:

    • Cung cấp hệ thống tài liệu tham khảo phong phú về lý luận tài sản công và phương pháp nghiên cứu tài chính công trong lĩnh vực quốc phòng - an ninh.
    • Là tài liệu hữu ích cho việc giảng dạy các chuyên đề về quản lý tài chính công, quản lý tài sản nhà nước tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành kinh tế, tài chính và quân sự.

Câu hỏi thường gặp

  • Câu hỏi 1: Tài sản công trong các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Quốc phòng bao gồm những loại tài sản nào? Trả lời: Theo luận án, tài sản công tại các đơn vị này bao gồm: đất đai (đất trụ sở, đất xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp); nhà và công trình xây dựng (nhà làm việc, nhà kho, giảng đường, cơ sở nghiên cứu); công trình phụ trợ gắn liền với đất; phương tiện giao thông vận tải quân sự và dân sự; máy móc trang thiết bị đào tạo, nghiên cứu khoa học; công cụ dụng cụ, cơ sở vật chất huấn luyện (thao trường, bãi tập, phòng thí nghiệm, mô hình học cụ, xưởng thực hành); tài sản đặc biệt quân sự và tài sản dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật. Khảo sát thực trạng của luận án tập trung vào 10 loại tài sản cố định hữu hình phải báo cáo về Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng.

  • Câu hỏi 2: Những hạn chế nổi cộm nhất trong công tác quản lý tài sản công tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016 - 2020 là gì? Trả lời: Luận án xác định 4 hạn chế chính: (1) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công chưa đồng bộ, chưa bám sát yêu cầu đào tạo đặc thù; (2) Phân cấp quản lý mua sắm, xử lý tài sản còn rườm rà, tập trung qua nhiều cơ quan đầu mối thuộc Bộ Quốc phòng dẫn đến thời gian phê duyệt kéo dài; (3) Tình trạng lạm dụng quy định bảo mật quân sự làm giảm tính công khai, minh bạch trong quản lý và đấu thầu mua sắm tài sản; (4) Chưa thiết lập được hệ thống cơ sở dữ liệu tài sản điện tử kết nối thông suốt giữa các học viện với Cục Tài chính/BQP, việc cập nhật thông tin và báo cáo biến động tài sản chủ yếu còn thực hiện thủ công.

  • Câu hỏi 3: Luận án sử dụng những công cụ và phương pháp nào để phân tích dữ liệu thực trạng ở Chương 2? Trả lời: Tác giả kết hợp phương pháp định tính và định lượng: sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính số bình quân, tỷ trọng tương đối, số tuyệt đối) để phân tích biến động số lượng, cơ cấu giá trị tài sản qua 6 bảng số liệu (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.6); kết hợp phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi gửi tới cán bộ quản lý tài sản tại các học viện để lượng hóa mức độ đồng bộ của văn bản, chất lượng đấu thầu, tính kịp thời trong trang bị và tình hình tuân thủ khấu hao qua 18 biểu đồ, sơ đồ (từ Hình 2.1 đến Hình 2.18).

  • Câu hỏi 4: Nhóm giải pháp trọng tâm mà luận án đề xuất để nâng cao hiệu quả quản lý tài sản công tại các cơ sở giáo dục đại học quân đội là gì? Trả lời: Tác giả đề xuất 8 giải pháp nội bộ và 5 kiến nghị cấp Bộ, tập trung vào các giải pháp then chốt: đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin thông qua việc mã hóa định danh tài sản và xây dựng cơ sở dữ liệu giao dịch điện tử thống nhất; thiết kế quy trình chuẩn khép kín trong quản lý công sản; nâng cao tính minh bạch, hạn chế lạm dụng quy chế mật đối với các tài sản thông thường; tăng cường phân cấp thẩm quyền đầu tư, mua sắm và xử lý tài sản cho các học viện; kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ kiểm soát nội bộ và cán bộ chuyên trách công sản.

Kết luận

Luận án "Quản lý tài sản công tại các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Quốc phòng" của tác giả Nguyễn Việt Bắc là công trình nghiên cứu chuyên khảo về công tác quản trị tài sản công trong khu vực đào tạo đặc thù thuộc lực lượng vũ trang. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận quản lý tài chính công với việc phân tích dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2016 - 2020 tại các học viện trọng điểm, luận án đã làm rõ chu trình vận động và chỉ ra các rào cản về cơ chế, định mức cũng như hệ thống thông tin tài sản. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có cơ sở khoa học, bám sát các quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và yêu cầu hiện đại hóa quân đội, cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác quản trị tại các nhà trường quân đội và việc hoàn thiện thể chế tài chính công của Bộ Quốc phòng.