Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số 9.01) với đề tài "Quản lý nhà nước đối với thị trường liên ngân hàng Việt Nam" do nghiên cứu sinh Lê Minh Thu thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phan Thị Thu Hà, bảo vệ tại Học viện Hậu cần (Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Quốc phòng) năm 2021.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thị trường liên ngân hàng (TTLNH) giữ vai trò là nơi diễn ra các hoạt động mua bán vốn khả dụng ngắn hạn giữa các tổ chức tín dụng (TCTD) và với Ngân hàng Trung ương (NHTW). Hoạt động này nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản, đáp ứng dự trữ bắt buộc, phục vụ kinh doanh tiền tệ ngắn hạn và đóng vai trò kênh truyền tải các tín hiệu điều hành chính sách tiền tệ (CSTT) của NHTW đến nền kinh tế.

Tại Việt Nam, cơ sở pháp lý cho hoạt động vay mượn vốn lẫn nhau giữa các TCTD được thiết lập từ Chỉ thị số 07/CT-NH1 ngày 07/10/1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng từ năm 2011 đến ngày 31/12/2019 đã làm thay đổi số lượng các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước từ 42 ngân hàng (cuối năm 2009) xuống còn 35 ngân hàng. Đồng thời, sự hiện diện của khối ngân hàng nước ngoài gia tăng: số ngân hàng 100% vốn nước ngoài tăng từ 5 đơn vị (năm 2015) lên 9 đơn vị (năm 2019), cùng 49 chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

Giai đoạn 2015 - 2019 ghi nhận sự tăng trưởng về quy mô giao dịch trên TTLNH. Khối lượng giao dịch năm 2019 tăng hơn 8,1 triệu tỷ đồng so với năm 2015 (tương ứng mức tăng 158,76%), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân xấp xỉ 30%/năm. Trong đó, kỳ hạn qua đêm có mức tăng mạnh nhất, từ 1,9 triệu tỷ đồng (năm 2015) lên hơn 6,8 triệu tỷ đồng (năm 2019), gấp gần 3,8 lần.

Bên cạnh sự tăng trưởng quy mô, công tác quản lý nhà nước (QLNN) đối với TTLNH bộc lộ nhiều điểm hạn chế:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chưa hoàn toàn phù hợp với thông lệ quốc tế, tính linh hoạt chưa cao trước các biến động thị trường.
  • Các chính sách và công cụ quản lý thiếu tính ổn định, thường xuyên phải sửa đổi, bổ sung.
  • Thành viên tham gia thị trường còn hạn chế, thiếu vắng các công ty môi giới tiền tệ chuyên nghiệp.
  • Phạm vi giao dịch chủ yếu mang tính liên minh cục bộ giữa các NHTM có quy mô lớn và quan hệ truyền thống.
  • Hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN chủ yếu thực hiện theo phương thức giám sát tuân thủ, thiếu các công cụ định lượng phục vụ giám sát dựa trên rủi ro, tốc độ xử lý thông tin còn chậm so với yêu cầu của hệ sinh thái số trong Cách mạng công nghiệp 4.0.

Từ những vấn đề thực tiễn trên, tác giả xác định việc nghiên cứu có hệ thống về quản lý nhà nước đối với TTLNH Việt Nam là một đòi hỏi cấp thiết nhằm hoàn thiện công tác quản lý của NHNN.

Mục tiêu, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với thị trường liên ngân hàng Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (5 nhiệm vụ):
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến TTLNH và QLNN đối với TTLNH nhằm xác định khoảng trống nghiên cứu.
    2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về TTLNH và QLNN đối với TTLNH, bao gồm nội dung quản lý và các nhân tố ảnh hưởng.
    3. Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với TTLNH tại một số quốc gia (Trung Quốc, Thái Lan, Singapore) để rút ra bài học cho Việt Nam.
    4. Phân tích thực trạng QLNN đối với TTLNH Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019; đánh giá các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    5. Đề xuất quan điểm định hướng và các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường QLNN đối với TTLNH Việt Nam đến năm 2025.
  • Câu hỏi nghiên cứu (đánh số theo văn bản):
    • Câu hỏi a: Quản lý nhà nước đối với TTLNH bao gồm những nội dung nào? Các nhân tố nào ảnh hưởng tới QLNN đối với TTLNH?
    • Câu hỏi b: Quản lý nhà nước đối với TTLNH Việt Nam (trên các khía cạnh tạo lập môi trường pháp lý; điều hành; thanh tra, giám sát; hỗ trợ) đã đạt được những kết quả gì?
    • Câu hỏi c: Hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong QLNN đối với TTLNH Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019 là gì?
    • Câu hỏi d: Giải pháp tăng cường QLNN đối với TTLNH Việt Nam trong thời gian tới (đến năm 2025)?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với thị trường liên ngân hàng Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào quản lý nhà nước đối với thị trường nội tệ liên ngân hàng (các hoạt động thanh toán, tiền gửi, tiền vay liên ngân hàng bằng đồng Việt Nam) trên 4 nội dung trọng tâm: (i) Tạo lập môi trường pháp lý; (ii) Hoạt động điều hành; (iii) Hoạt động thanh tra, giám sát; (iv) Hoạt động hỗ trợ.
    • Về không gian: Hệ thống TTLNH Việt Nam với chủ thể quản lý là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; khách thể quản lý là thị trường liên ngân hàng (hoạt động mua bán vốn khả dụng, vay mượn, mua bán giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng thành viên).
    • Về thời gian: Thu thập dữ liệu và đánh giá thực trạng trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2015 đến hết năm 2019. Tầm nhìn định hướng giải pháp được xác định đến năm 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án tiến hành phân loại và tổng quan các tài liệu khoa học theo hai nhóm chính:

1. Nhóm công trình nghiên cứu nước ngoài

  • Về cấu trúc và vai trò của TTLNH: James Chen (2019) nghiên cứu đặc điểm TTLNH như một mạng lưới toàn cầu phục vụ giao dịch tiền tệ giá trị lớn và quản lý rủi ro tỷ giá, lãi suất. Jonathan Chiu, Jens Eisenschmidt và Cyril Monet (2020) xây dựng mô hình cho vay không bảo đảm trên TTLNH, chứng minh các mối quan hệ song phương giữa các ngân hàng là yếu tố quyết định khả năng tiếp cận thanh khoản và chi phí vốn vay; các ngân hàng nhỏ hoặc có nợ xấu cao phụ thuộc nhiều hơn vào quan hệ sẵn có. Masahiro Inoguchi (2013) sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (panel data) để đánh giá vai trò của TTLNH đối với hiệu quả hoạt động của NHTM tại khu vực Đông Á thông qua hiệu ứng kỷ luật thị trường. Valla và cộng sự (2006), Hong và cộng sự (2014), cùng Munteanua Ionica phân tích tác động của rủi ro thanh khoản trên TTLNH đến sự an toàn hệ thống, khẳng định thiếu hụt thanh khoản liên ngân hàng là một nguyên nhân trực tiếp dẫn tới đổ vỡ ngân hàng và khủng hoảng tài chính giai đoạn 2007 - 2010.
  • Về quản lý và giám sát TTLNH của NHTW: Lucchetta Marcella (2007) chỉ ra mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa thanh khoản của NHTM và lãi suất liên ngân hàng, qua đó nhấn mạnh vai trò của NHTW trong việc sử dụng lãi suất tái chiết khấu để điều tiết mức cung tiền M2. Freixas và cộng sự (2011) làm rõ sự phân hóa thị trường khi các NHTM có uy tín cao thu hút thanh khoản thuận lợi hơn các ngân hàng xếp hạng thấp. Miguel Samiento, Jorge Cely và Carlos Leosn (2017) phát triển mô hình hệ thống cảnh báo sớm (Early Warning System - EWS) dựa trên dữ liệu giao dịch vay tín chấp qua đêm song phương để đo lường khả năng mất khả năng thanh toán qua chỉ số Z-score, từ đó củng cố kỷ luật thị trường dưới sự giám sát của NHTW. Tạp chí Asia Pulse (2010) đưa ra các khuyến nghị về việc NHNN Việt Nam cần hoàn thiện điều kiện vận hành cho TTLNH.

2. Nhóm công trình nghiên cứu trong nước

  • Về quản lý nhà nước đối với thị trường tài chính: Nguyễn Thị Thanh Hiếu (2011), Bùi Thị Thùy Nhi (2012), Trần Minh Tuấn và Bùi Kim Thanh (2019) tiếp cận QLNN đối với thị trường chứng khoán trên ba phương diện: quản lý theo chức năng (hoạch định, chỉ huy, giám sát), theo quy trình nghiệp vụ (phát hành, niêm yết, giao dịch, bù trừ thanh toán) và theo các yếu tố cấu thành thị trường (cung, cầu, giá cả, cạnh tranh). Các tác giả này cũng xác định hệ thống nhân tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và bộ tiêu chí đánh giá kết quả QLNN.
  • Về lý luận và vận hành TTLNH Việt Nam: Vũ Thị Lợi (2003), Đỗ Văn Độ (2012), Nguyễn Thị Thành (2013) làm rõ bản chất TTLNH là thị trường vốn ngắn hạn bán buôn, xác định các công cụ giao dịch chủ yếu (tín phiếu kho bạc, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi, hợp đồng mua lại - repo) và các thành viên tham gia (NHTM, tổ chức nhận tiền gửi khác, công ty môi giới, NHTW). Đỗ Văn Độ (2012), Đoàn Phương Thảo (2006, 2011), Lê Hoàng Nga và Ngô Hoài Bắc (2013) nghiên cứu tác động của nghiệp vụ thị trường mở (OMO) và các nhân tố kinh tế vĩ mô đến thanh khoản hệ thống ngân hàng. Nguyễn Văn Tiến (2004) kiến nghị các giải pháp điều hành tỷ giá và quản lý dự trữ ngoại hối phối hợp với can thiệp thị trường mở. Nguyễn Trí Hiếu (2017) đề xuất cơ chế thiết lập lãi suất trung tâm trên TTLNH tương tự mô hình của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (FED) nhằm giải quyết tình trạng thiếu liên thông giữa thị trường liên ngân hàng (thị trường 2) và thị trường giao dịch với dân cư, doanh nghiệp (thị trường 1).
  • Về thanh tra, giám sát ngân hàng: Nguyễn Chí Đức (2012) phân tích các yếu tố cấu thành hệ thống giám sát ngân hàng. Lê Hải Mơ và Lê Thị Thùy Vân (2016) nghiên cứu hai mô hình giám sát (hợp nhất và chuyên ngành), hai phương thức giám sát (từ xa và tại chỗ) gắn với chuẩn mực Hiệp ước vốn Basel và khung CAMELS; đồng thời chỉ ra thực trạng giám sát tại Việt Nam chủ yếu là giám sát tuân thủ, thiếu vắng các mô hình phân tích định lượng rủi ro như EWS, kiểm tra sức chịu đựng (Stress Testing - ST) và giá trị chịu rủi ro (Value at Risk - VAR).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy:

  1. Các công trình quốc tế chủ yếu nhìn nhận NHTW với tư cách là một bên tham gia can thiệp vào lãi suất hoặc tỷ giá thị trường, chưa tập trung nghiên cứu toàn diện chức năng quản lý nhà nước của NHTW đối với TTLNH.
  2. Các công trình trong nước phần lớn nghiên cứu quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán hoặc thị trường tiền tệ nói chung; hoặc chỉ tập trung vào một số khía cạnh riêng lẻ của TTLNH như công cụ OMO, rủi ro thanh khoản hay thanh tra giám sát ngân hàng thương mại.
  3. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, độc lập và toàn diện về hoạt động quản lý nhà nước của NHNN đối với thị trường liên ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019 trên đồng thời 4 nội dung: hoàn thiện hành lang pháp lý, hoạt động điều hành, hoạt động thanh tra giám sát và hoạt động hỗ trợ thị trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kế thừa các lý thuyết quản lý kinh tế học:

  • Khái niệm quản lý: Là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạt được mục tiêu đặt ra.
  • Khái niệm quản lý nhà nước đối với TTLNH: Là quá trình nhà nước (thông qua NHTW) sử dụng các công cụ quản lý để tác động lên khách thể quản lý (NHTM, các TCTD khác và công ty môi giới) nhằm đảm bảo an toàn thanh khoản cho hệ thống ngân hàng, giảm thiểu rủi ro, góp phần ổn định thị trường tài chính và nền kinh tế.
  • Mục tiêu quản lý: Luận án xác lập 3 mục tiêu cụ thể: (1) Thúc đẩy luân chuyển vốn ngắn hạn với chi phí thấp nhất và kiểm soát rủi ro hệ thống; (2) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia, ngăn ngừa gian lận và thao túng giá; (3) Thiết lập các điều kiện để TTLNH trở thành kênh truyền tải hiệu quả các tín hiệu điều hành chính sách tiền tệ.
  • Khung phân tích nội dung quản lý: Nghiên cứu được tổ chức trên 4 nội dung quản lý nhà nước:
    1. Xây dựng và ban hành khung khổ pháp lý cho hoạt động TTLNH.
    2. Hoạt động tổ chức và điều hành thị trường (điều hành lãi suất, OMO, cung cấp hạn mức).
    3. Hoạt động thanh tra, giám sát thị trường (giám sát từ xa, thanh tra tại chỗ, kỷ luật thị trường).
    4. Hoạt động hỗ trợ thị trường (xây dựng hạ tầng kỹ thuật thanh toán, cho vay tái cấp vốn đóng vai trò người cho vay cuối cùng).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

1. Thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các báo cáo thường niên của NHNN Việt Nam, báo cáo tài chính của các NHTM, các văn bản quy phạm pháp luật (Luật NHNN, Luật các TCTD, các Thông tư, Chỉ thị, Quyết định) và các công trình khoa học đã công bố. Dữ liệu được tổng hợp, so sánh đối chiếu và phân tích lịch sử nhằm làm rõ diễn biến quy mô giao dịch, biến động lãi suất và mô hình tổ chức trong giai đoạn 2015 - 2019.

2. Thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp

  • Phỏng vấn sâu chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp một số chuyên gia trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng để làm rõ những bất cập về cơ chế chính sách và hoạt động giám sát TTLNH (câu hỏi phỏng vấn nêu tại Phụ lục 2).
  • Khảo sát điều tra bằng bảng hỏi: Tác giả xây dựng phiếu khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ:
    • Mức 1: Hoàn toàn không đồng ý / Không có / Không tốt / Không tác động
    • Mức 2: Không đáng kể / Tác động yếu
    • Mức 3: Chấp nhận được / Trung bình
    • Mức 4: Đồng ý / Tốt / Tác động
    • Mức 5: Hoàn toàn đồng ý / Rất tốt / Tác động mạnh
  • Quy trình thực hiện khảo sát:
    • Thử nghiệm bảng hỏi: Tiến hành phỏng vấn thử trên 10 chuyên viên phòng TTLNH tại các NHTM, 2 cán bộ chuyên trách của NHNN và 2 chuyên gia nghiên cứu. Sau khi chỉnh sửa các sai sót kỹ thuật, bảng hỏi chính thức được hoàn thiện (Phụ lục 1).
    • Chọn mẫu: Tổng số phiếu phát ra là 120 phiếu; số phiếu thu về hợp lệ là 105 phiếu (đạt tỷ lệ 87,5%, không có phiếu hỏng). Trong đó gồm 27 phiếu giấy trực tiếp và 78 phiếu qua phần mềm khảo sát trực tuyến.
Nhóm đối tượng khảo sát Số phiếu thu về Tỷ trọng (%)
Cán bộ quản lý và chuyên viên NHNN 8 7,62%
Cán bộ quản lý và chuyên viên phòng TTLNH tại các NHTM 61 58,10%
Chuyên gia, nhà nghiên cứu khoa học tài chính - ngân hàng 36 34,28%
Tổng cộng mẫu điều tra 105 100,00%
  • Xử lý số liệu sơ cấp: Nhập liệu và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel. Thống kê điểm trung bình (Mean) cho từng câu hỏi khảo sát. Theo tiêu chuẩn tác giả quy ước, các tiêu chí có điểm trung bình từ 3,5 trở lên được đánh giá là đạt mức tốt hoặc có mức độ tác động rõ rệt.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 4 chủ đề lớn: (1) Vai trò của TTLNH đối với thanh khoản ngân hàng; (2) Các nhân tố tác động đến lãi suất liên ngân hàng; (3) Hoạt động tác nghiệp kỹ thuật trên thị trường; (4) Quản lý nhà nước đối với thị trường tài chính - tiền tệ và hoạt động thanh tra, giám sát của NHTW. Tác giả chỉ ra các khoảng trống tri thức: các nghiên cứu trước chưa xem xét quản lý của NHNN đối với TTLNH như một chỉnh thể độc lập; thiếu vắng nghiên cứu đánh giá toàn diện hoạt động hỗ trợ, mô hình giám sát dựa trên rủi ro và khung pháp lý thực tế giai đoạn 2015 - 2019 tại Việt Nam.

Chương 2: Lý luận cơ bản và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với thị trường liên ngân hàng

Chương này xây dựng nền tảng lý thuyết và tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế:

  • Đặc điểm TTLNH: Tác giả chỉ ra 7 đặc điểm cơ bản gồm tính tổ chức cao; vận hành trên nền tảng kỹ thuật hiện đại; là thị trường bán buôn; thời hạn giao dịch rất ngắn (chủ yếu từ qua đêm đến dưới 1 năm); tính nhạy cảm thông tin cao; mức độ tin cậy dựa trên uy tín không tài sản bảo đảm; tính chất kết nối toàn cầu.
  • Công cụ và chủ thể tham gia: Phân tích 4 công cụ nợ ngắn hạn (tín phiếu kho bạc, thương phiếu gồm hối phiếu và lệnh phiếu, chứng chỉ tiền gửi, hợp đồng mua lại repo) và 4 nhóm chủ thể (NHTM, tổ chức nhận tiền gửi khác, công ty môi giới tiền tệ, Ngân hàng Trung ương).
  • Hoạt động nghiệp vụ cơ bản: Tín dụng ngắn hạn (qua đêm, có kỳ hạn), chiết khấu, mua bán hẳn giấy tờ có giá, giao dịch phái sinh (thỏa thuận lãi suất tương lai, quyền chọn, hoán đổi lãi suất/tiền tệ swaps), giao dịch ngoại hối và tín dụng thông qua môi giới trung gian.
  • Nội dung và tiêu chí đánh giá QLNN: Xác định 4 nội dung quản lý nhà nước của NHTW, các tiêu chí đánh giá kết quả đầu ra, và các nhân tố ảnh hưởng thuộc nhóm chủ quan (năng lực cán bộ, mô hình tổ chức) và khách quan (khung pháp lý, công nghệ, biến động vĩ mô).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Nghiên cứu mô hình quản lý TTLNH của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC), Ngân hàng Trung ương Thái Lan (BoT) và Cơ quan Tiền tệ Singapore (MAS), từ đó rút ra bài học cho NHNN Việt Nam về chuẩn hóa khung pháp lý, phát triển công cụ giám sát rủi ro và khuyến khích thành lập định chế môi giới tiền tệ chuyên nghiệp.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với thị trường liên ngân hàng Việt Nam

Chương 3 trình bày các số liệu và phân tích thực trạng giai đoạn 2015 - 2019:

  • Diễn biến thị trường: Sau giai đoạn tái cơ cấu, tính đến 31/12/2019 hệ thống còn 35 NHTM trong nước, 9 ngân hàng 100% vốn nước ngoài và 49 chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Quy mô giao dịch tăng trưởng mạnh, doanh số năm 2019 tăng 158,76% so với 2015; kỳ hạn qua đêm chiếm tỷ trọng chi phối và tăng gần 3,8 lần.
Năm Doanh số giao dịch toàn thị trường (triệu tỷ đồng) Doanh số kỳ hạn qua đêm (triệu tỷ đồng)
2015 ~5,10 1,90
2019 >13,20 >6,80
Mức tăng tuyệt đối Hơn 8,10 triệu tỷ đồng Gần 4,90 triệu tỷ đồng
Tốc độ tăng trưởng 158,76% (bình quân ~30%/năm) Gấp gần 3,8 lần
  • Thực trạng 4 nội dung QLNN của NHNN:
    1. Tạo lập môi trường pháp lý (Bảng 3.3, 3.10): NHNN ban hành hệ thống văn bản như Thông tư 13/2013/TT-NHNN, Thông tư 37/2016/TT-NHNN quy định về hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia. Điểm trung bình khảo sát môi trường pháp lý đạt mức chấp nhận được nhưng còn điểm nghẽn về tính ổn định của văn bản.
    2. Hoạt động điều hành (Bảng 3.6, 3.8, 3.9, 3.11; Biểu đồ 3.4, 3.5, 3.6): Điều hành thông qua lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu và nghiệp vụ OMO. Phân tích diễn biến lãi suất trước và sau các mốc điều chỉnh lãi suất điều hành của NHNN (ngày 10/7/2017 và ngày 12/9/2019) cho thấy phản ứng nhanh của thị trường 2.
    3. Hoạt động thanh tra, giám sát (Bảng 3.4, 3.12; Sơ đồ 3.3): Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (TTGSNH) triển khai kết hợp giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ. Tuy nhiên, hoạt động chủ yếu tập trung vào giám sát tuân thủ chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu, chưa áp dụng đầy đủ chuẩn mực định lượng dựa trên rủi ro (EWS, VAR, Stress Testing).
    4. Hoạt động hỗ trợ (Bảng 3.5, 3.13): NHNN vận hành mạng thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia và cung ứng thanh khoản khẩn cấp đóng vai trò người cho vay cuối cùng.
  • Kết quả khảo sát về nhân tố ảnh hưởng (Bảng 3.14): Khảo sát 105 mẫu xác định mức độ tác động của các nhân tố đến QLNN đối với TTLNH theo thứ tự giảm dần:
Thứ tự ảnh hưởng Nhân tố ảnh hưởng Đánh giá mức độ
1 Trình độ, năng lực quản lý của Ngân hàng Nhà nước Tác động mạnh nhất
2 Bộ máy quản lý nhà nước đối với thị trường liên ngân hàng Tác động thứ hai
3 Sự phát triển của khoa học và công nghệ Tác động thứ ba
4 Chất lượng nguồn nhân lực của các tổ chức tín dụng Tác động thứ tư
  • Hạn chế và nguyên nhân: Văn bản quy phạm pháp luật thiếu tính dự báo, thay đổi liên tục; thiếu định chế trung gian môi giới độc lập; giao dịch tập trung ở khối ngân hàng lớn (Big4 và một số NHTM cổ phần lớn), hạn chế cơ hội tiếp cận của các ngân hàng quy mô nhỏ; hệ thống xử lý thông tin giám sát chưa tự động hóa đồng bộ.

Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với thị trường liên ngân hàng Việt Nam

Tác giả đề xuất định hướng và 5 nhóm giải pháp cụ thể đến năm 2025:

  1. Hoàn thiện khung pháp lý: Rà soát, chuẩn hóa các quy định giao dịch vốn liên ngân hàng phù hợp chuẩn mực quốc tế, xây dựng hành lang pháp lý cho các công cụ phái sinh và sự tham gia của các tổ chức môi giới tiền tệ độc lập.
  2. Tăng cường hoạt động điều hành: Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống công cụ kiểm soát lãi suất thị trường, nghiên cứu xác lập cơ chế lãi suất trung tâm; đa dạng hóa các kỳ hạn và loại hình giao dịch trên OMO; mở rộng đối tượng thành viên.
  3. Đổi mới mô hình thanh tra, giám sát ngân hàng: Chuyển dịch căn bản từ giám sát tuân thủ sang giám sát dựa trên rủi ro; đẩy nhanh tiến độ áp dụng hiệp ước vốn Basel II; đưa vào ứng dụng thực tế các mô hình phân tích định lượng rủi ro như mô hình cảnh báo sớm (EWS), kiểm tra sức chịu đựng (Stress Testing), giá trị rủi ro bị tổn thất (VAR).
  4. Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Hoàn thiện hệ sinh thái số, nâng cao năng lực xử lý của Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia hoạt động thông suốt, an toàn.
  5. Các giải pháp phối hợp chính sách: Kiến nghị Quốc hội, Chính phủ và Bộ Tài chính tăng cường phối hợp giữa CSTT và chính sách tài khóa, đồng bộ hóa thị trường trái phiếu chính phủ và phát triển thị trường tiền tệ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn

Theo công bố của tác giả, luận án có 5 đóng góp khoa học:

  1. Xây dựng khung nghiên cứu có tính hệ thống về quản lý nhà nước đối với TTLNH gồm 4 nội dung cấu thành: tạo lập môi trường pháp lý; hoạt động tổ chức, điều hành; hoạt động thanh tra, giám sát; và hoạt động hỗ trợ thị trường.
  2. Phân tích, đánh giá chuyên sâu hai nhóm hoạt động quản lý nghiệp vụ của NHNN đối với TTLNH: (i) hoạt động thanh tra, giám sát và (ii) hoạt động hỗ trợ thị trường trong bối cảnh thực tiễn Việt Nam.
  3. Thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát (105 mẫu hợp lệ) để thu thập dữ liệu sơ cấp, định lượng hóa các đánh giá thực trạng về môi trường pháp lý, công tác điều hành, hoạt động thanh tra giám sát và hoạt động hỗ trợ của NHNN đối với TTLNH.
  4. Xác định và lượng hóa thứ tự mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLNN đối với TTLNH Việt Nam qua kết quả khảo sát: (1) Trình độ, năng lực quản lý của NHNN; (2) Bộ máy QLNN đối với TTLNH; (3) Sự phát triển của khoa học công nghệ; (4) Chất lượng nguồn nhân lực của các TCTD.
  5. Đề xuất hệ thống nhóm giải pháp đối với NHNN Việt Nam tầm nhìn đến năm 2025: xây dựng các chỉ số đánh giá tính an toàn và ổn định của TTLNH; hoàn thiện chế độ báo cáo thống kê và tăng cường minh bạch thông tin; chuẩn hóa công cụ kiểm soát lãi suất; đa dạng hóa công cụ và thành viên giao dịch trên thị trường.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Ban hành quy chế cấp phép và quản lý hoạt động môi giới tiền tệ; hoàn thiện các chỉ tiêu an toàn vĩ mô; đổi mới quy trình thanh tra giám sát theo định hướng Basel II; áp dụng hệ thống cảnh báo sớm EWS để theo dõi các TCTD thường xuyên phải vay thanh khoản qua đêm với lãi suất cao.
  • Đối với Quốc hội và Chính phủ: Hoàn thiện Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các Tổ chức tín dụng; tăng cường thẩm quyền và tính độc lập của cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng; phê duyệt các chiến lược phát triển thị trường tiền tệ gắn với chuyển đổi số.
  • Đối với Bộ Tài chính và các bộ ngành liên quan: Phối hợp chặt chẽ trong phát hành trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc nhằm tạo hàng hóa có tính thanh khoản cao cho thị trường tiền tệ; chuẩn hóa hệ thống trao đổi thông tin liên ngành giữa tài khóa và tiền tệ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

Dựa trên phạm vi và thiết kế nghiên cứu được tác giả trình bày:

  • Về nội dung: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở thị trường nội tệ liên ngân hàng (các giao dịch tiền gửi, cho vay và thanh toán bằng VNĐ), chưa mở rộng phân tích chuyên sâu đối với thị trường ngoại tệ liên ngân hàng và các sản phẩm tài chính phái sinh phức tạp.
  • Về thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2015 - 2019, chưa bao quát các biến động của hệ thống ngân hàng trong giai đoạn dịch bệnh và biến động kinh tế sau năm 2019.
  • Về phương pháp xử lý dữ liệu: Tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp định tính kết hợp thống kê mô tả (tính điểm trung bình Mean qua phần mềm Excel) trên mẫu khảo sát 105 đối tượng; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng nâng cao (hồi quy bảng, mô hình VAR, mô hình đồng tích hợp) để kiểm định thực nghiệm mức độ truyền dẫn lãi suất hay tác động lan truyền thanh khoản giữa các nhóm ngân hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang thị trường ngoại hối liên ngân hàng và các giao dịch công cụ phái sinh tiền tệ (swaps, options).
  • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian hoặc dữ liệu bảng vi mô để đo lường định lượng hiệu quả truyền dẫn của lãi suất điều hành NHNN sang lãi suất liên ngân hàng và lãi suất cho vay nền kinh tế.
  • Nghiên cứu tác động của các công nghệ tài chính mới (Fintech) và cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) đối với công tác giám sát rủi ro liên ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý chính sách (Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng): Khung phân tích 4 trụ cột nội dung QLNN, bài học kinh nghiệm quốc tế và các phát hiện về hạn chế của phương thức giám sát tuân thủ là tài liệu tham khảo để xây dựng chính sách điều hành, cải cách thủ tục và triển khai giám sát dựa trên rủi ro.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo về lý luận TTLNH, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật ngân hàng giai đoạn 2015 - 2019 và phương pháp thiết kế phiếu khảo sát điều tra xã hội học trong nghiên cứu kinh tế ngân hàng.
  • Các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng: Giúp bộ phận quản lý nguồn vốn và ngân quỹ hiểu rõ các nhân tố chi phối thị trường 2, cơ chế can thiệp của NHNN và xu hướng chuẩn hóa an toàn vốn nhằm quản trị thanh khoản nội bộ hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định quản lý nhà nước đối với thị trường liên ngân hàng gồm những nội dung cụ thể nào?

Khung phân tích của luận án xác lập 4 nội dung quản lý nhà nước bao gồm:

  1. Tạo lập môi trường pháp lý cho hoạt động của thị trường liên ngân hàng.
  2. Hoạt động tổ chức và điều hành thị trường liên ngân hàng.
  3. Hoạt động thanh tra, giám sát thị trường liên ngân hàng.
  4. Hoạt động hỗ trợ thị trường liên ngân hàng.

2. Mẫu điều tra khảo sát thực trạng trong luận án được thu thập như thế nào và quy mô ra sao?

Khảo sát được thực hiện qua hai hình thức: phiếu giấy trực tiếp (27 phiếu) và phần mềm điều tra qua mạng Internet (78 phiếu). Sau khi phỏng vấn thử trên 14 cá nhân, tác giả phát ra 120 phiếu chính thức và thu về 105 phiếu hợp lệ (không có phiếu hỏng). Mẫu gồm 8 cán bộ NHNN, 61 cán bộ phòng TTLNH của các NHTM và 36 chuyên gia, nhà nghiên cứu. Dữ liệu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ và được xử lý thống kê mô tả qua phần mềm Microsoft Excel với ngưỡng đánh giá tốt/có tác động là điểm trung bình từ 3,5 trở lên.

3. Quy mô giao dịch trên thị trường liên ngân hàng Việt Nam tăng trưởng ra sao trong giai đoạn 2015 - 2019?

Giai đoạn 2015 - 2019, tổng doanh số giao dịch trên TTLNH tăng hơn 8,1 triệu tỷ đồng (mức tăng 158,76%), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân xấp xỉ 30%/năm. Doanh số giao dịch kỳ hạn qua đêm tăng mạnh nhất, từ 1,9 triệu tỷ đồng (năm 2015) lên hơn 6,8 triệu tỷ đồng (năm 2019), tức tăng gấp gần 3,8 lần.

4. Thứ tự các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với thị trường liên ngân hàng Việt Nam được luận án kết luận như thế nào?

Từ kết quả khảo sát 105 phiếu, luận án chỉ ra thứ bậc ảnh hưởng từ nhiều đến ít của 4 nhân tố là:

  1. Trình độ, năng lực quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
  2. Bộ máy quản lý nhà nước đối với thị trường liên ngân hàng.
  3. Sự phát triển của khoa học và công nghệ.
  4. Chất lượng nguồn nhân lực của các tổ chức tín dụng.

5. Công tác thanh tra, giám sát thị trường liên ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019 có hạn chế kỹ thuật nào theo tác giả?

Hoạt động giám sát của NHNN trong giai đoạn này chủ yếu thiên về giám sát tuân thủ các quy định định tính và tỷ lệ an toàn vốn, chưa thực hiện toàn diện phương thức giám sát dựa trên rủi ro. Các mô hình phân tích định lượng, cảnh báo và kiểm định rủi ro hiện đại như mô hình cảnh báo sớm (EWS), kiểm tra sức chịu đựng (Stress Testing) và giá trị rủi ro bị tổn thất (VAR) ít được phát triển và áp dụng vào thực tế giám sát.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Lê Minh Thu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với thị trường liên ngân hàng trên 4 nội dung: pháp lý, điều hành, thanh tra giám sát và hỗ trợ. Dựa trên dữ liệu thực tế và kết quả điều tra 105 mẫu giai đoạn 2015 - 2019, công trình phân tích sự tăng trưởng quy mô giao dịch liên ngân hàng, chỉ ra các hạn chế trong cơ chế giám sát tuân thủ và xác định thứ bậc các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu lực quản lý. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất hướng đến mục tiêu chuẩn hóa công cụ kiểm soát lãi suất, đổi mới mô hình thanh tra dựa trên rủi ro và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật của hệ thống ngân hàng Việt Nam đến năm 2025.