Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh phát triển mới" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đào Văn Chung tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2023. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, mã số 9.10, dưới sự hướng dẫn khoa học của tập thể giáo viên hướng dẫn gồm TS. Lê Xuân Sang và TS. Khuất Duy Tuấn.
Về tính cấp thiết, tác giả khẳng định tín dụng là hoạt động nền tảng, đem lại nguồn thu nhập cốt lõi cho các ngân hàng thương mại nhưng cũng luôn tiềm ẩn nguy cơ tổn thất do rủi ro tín dụng. Đặc biệt tại các nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, hệ thống thông tin thị trường còn thiếu minh bạch, trình độ quản trị rủi ro còn hạn chế và tính chuyên nghiệp của đội ngũ nhân sự chưa cao. Khi rủi ro tín dụng xảy ra, hậu quả không chỉ dừng lại ở việc làm suy giảm lợi nhuận ròng, hao hụt giá trị thị trường của vốn tự có, gây thua lỗ hay dẫn tới nguy cơ phá sản ngân hàng thương mại, mà còn có khả năng gây đổ vỡ dây chuyền, đe dọa sự an toàn của toàn bộ hệ thống tài chính quốc gia. Do đó, quản lý rủi ro tín dụng không chỉ là nghĩa vụ nội bộ của từng tổ chức tín dụng mà là nhiệm vụ trọng yếu trong quản lý kinh tế vĩ mô của Ngân hàng Nhà nước.
Về mặt thực tiễn, trong giai đoạn 2011 - 2022, Việt Nam thực hiện chủ trương của Đại hội Đảng lần thứ XII về cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, trọng tâm là tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại và giải quyết nợ xấu. Ngân hàng Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách, quy định mới về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro nhằm tiệm cận với chuẩn mực quốc tế. Tuy nhiên, hoạt động quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng đang phải đối mặt với hàng loạt thách thức xuất phát từ bối cảnh phát triển mới:
- Những vấn đề nội tại của ngành ngân hàng: Sự gia tăng của nợ xấu tiềm ẩn rủi ro an toàn hệ thống; sự đóng băng của thị trường bất động sản (lĩnh vực chiếm tới 21% tổng dư nợ tín dụng toàn hệ thống ngân hàng thương mại, chưa tính khoảng 4% dư nợ trái phiếu sở hữu ngoài hệ thống); sự đình trệ thanh khoản của thị trường trái phiếu doanh nghiệp và chứng khoán giai đoạn 2021 - 2022 khiến các doanh nghiệp tắc nghẽn dòng vốn, làm suy giảm chất lượng tài sản sinh lãi của ngân hàng.
- Tác động của toàn cầu hóa và bất ổn kinh tế thế giới: Giai đoạn hậu đại dịch Covid-19, thương mại toàn cầu suy giảm ảnh hưởng trực tiếp đến cầu tín dụng trong nước; Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) liên tục tăng lãi suất 10 lần với biên độ tăng 5% (đạt mức 5 - 5,25% vào tháng 5/2023, mức cao nhất trong 15 năm), tạo áp lực rất lớn lên tỷ giá và mặt bằng lãi suất điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; tác động tiêu cực từ xung đột quân sự Nga - Ukraine làm biến động giá năng lượng và thị trường hàng hóa quốc tế.
- Quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng: Việc thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA đặt ra yêu cầu hệ thống ngân hàng thương mại phải nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng chuẩn mực an toàn tài chính quốc tế.
- Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0: 100% ngân hàng thương mại đẩy mạnh chuyển đổi số, song quá trình này làm phát sinh rủi ro an ninh mạng, rò rỉ dữ liệu và rủi ro truyền thông xã hội.
- Các chính sách ứng phó hậu Covid-19: Việc thực hiện các gói hỗ trợ giãn, hoãn nợ, hạ lãi suất cho vay và nới lỏng điều kiện tiếp cận vốn đặt ra yêu cầu mới đối với việc kiểm soát chất lượng tín dụng.
Mục tiêu chung của luận án là đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh phát triển mới. Tác giả xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản như sau:
- (i) Hệ thống hóa, luận giải, làm rõ các vấn đề lý luận liên quan đến rủi ro tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại, vai trò, chức năng quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại. Trong đó tập trung làm rõ đặc thù của rủi ro tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại trong bối cảnh mới; khái niệm, nội hàm, tiêu chí và nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại trong bối cảnh mới;
- (ii) Tham khảo kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại của một số quốc gia chọn lọc trên thế giới;
- (iii) Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam; đánh giá những thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2022;
- (iv) Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận, thực tiễn, kinh nghiệm quốc tế, bối cảnh mới, cũng như định hướng, mục tiêu quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại, đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam trong bối cảnh phát triển mới.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại (bao gồm ngân hàng thương mại Nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần) trong bối cảnh phát triển mới.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên ba phương diện:
- Về nội dung: Luận án tiếp cận quản lý nhà nước theo góc độ chức năng quản lý, bao gồm: xây dựng và ban hành hệ thống văn bản quản lý; tổ chức triển khai quản lý; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. Về phía quy trình quản trị tại tổ chức tín dụng, nội dung xem xét bao gồm: xây dựng chiến lược, chính sách, quy trình quản trị rủi ro; nhận biết và đo lường rủi ro; theo dõi, đánh giá và điều chỉnh rủi ro; kiểm soát và tài trợ rủi ro. Các chỉ số trực tiếp được sử dụng để đánh giá rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro gồm hệ số an toàn vốn (CAR), khung đánh giá CAMELS.
- Về không gian: Nghiên cứu thực tiễn quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Khảo sát thực địa được thực hiện tại ba địa bàn đại diện: thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh (hai trung tâm tập trung phần lớn tổ chức tín dụng quy mô lớn) và tỉnh Quảng Ninh (địa bàn đại diện cho cấp chi nhánh Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh ngoài hai thành phố trung ương). Về kinh nghiệm quốc tế, luận án khảo sát kinh nghiệm quản lý của Liên minh châu Âu (EU), Hoa Kỳ, Nhật Bản và Trung Quốc.
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước giai đoạn 2011 - 2022 (giai đoạn thực hiện 02 chu kỳ tái cơ cấu ngân hàng và thực thi Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010). Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng với định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan nghiên cứu của luận án phân loại các công trình khoa học đã công bố thành 03 nhóm nội dung chính:
- Các nghiên cứu liên quan đến tín dụng và thị trường tài chính tiền tệ:
- Strauss-Kahn (2009) chỉ ra các dấu hiệu rủi ro hệ thống cần giám sát khi tái cơ cấu ngân hàng: tín dụng tăng trưởng vượt xa GDP, vay nợ nước ngoài cao trong bối cảnh dự trữ ngoại hối mỏng, biến động giá tài sản và quy định pháp lý lỏng lẻo.
- Chunxia và Shujie (2010) sử dụng phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên một bước (One-step stochastic frontier analysis) trên 47 ngân hàng Trung Quốc giai đoạn 1995 - 2008, chỉ ra ngân hàng thương mại tư nhân và ngân hàng đô thị vận hành hiệu quả hơn ngân hàng quốc doanh, từ đó khuyến nghị chuyển đổi điều hành theo yếu tố lợi nhuận thay vì cho vay chính sách.
- Nguyễn Trúc Lê (2015) nhấn mạnh yêu cầu nâng cao quản trị điều hành và tính minh bạch của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong quá trình hội nhập.
- Nghiên cứu về chuyển đổi số và công nghệ ngân hàng gồm có: Phạm Thị Huyền (2019) về ứng dụng Fintech trong thúc đẩy tài chính toàn diện; Nguyễn Tú Quyên (2020) về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại BIDV; Lê Thanh Tâm và Phạm Thị Thu Thảo (2018) về rủi ro tội phạm công nghệ cao trong ngành ngân hàng; Dương Nguyễn Thanh Phương và cộng sự (2021) về định vị hệ thống ngân hàng Việt Nam trong kỷ nguyên chuyển đổi số.
- Nguyễn Xuân Trình, Võ Trí Thành và Lê Xuân Sang (2010) đánh giá thực trạng thị trường tài chính Việt Nam và đề xuất định hướng phát triển đến năm 2020.
- Các nghiên cứu liên quan đến rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại:
- Wang (2013) nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại nông thôn Trung Quốc dựa trên phân tích chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của khách hàng.
- Bekhet và Eletter (2014) xây dựng mô hình định lượng đánh giá rủi ro tín dụng cho các ngân hàng Jordan bằng phương pháp mạng nơ-ron nhân tạo (Artificial neural networks - ANN).
- Li (2015) chứng minh việc thực hiện nghiêm ngặt quy trình cấp tín dụng giúp giảm thiểu rủi ro và tăng khả năng sinh lời cho các ngân hàng Trung Quốc.
- Jonathan (2012) và Fadun (2013) phân tích việc ứng dụng hiệp ước Basel II tại Ghana và Nigeria, nhấn mạnh yêu cầu về vốn, công nghệ và dữ liệu để kiểm soát rủi ro.
- Tại Việt Nam, nhiều tác giả phân tích mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và hoạt động ngân hàng: Nguyễn Thành Duyên (2021) phân tích tác động của dư nợ cho vay và biên lãi ròng đến tỷ lệ nợ xấu; Võ Xuân Vinh (2017) sử dụng mô hình vectơ tự hồi quy (VAR) và phương pháp bình phương bé nhất trên dữ liệu tài chính giai đoạn 2007 - 2015, kết luận không tồn tại mối quan hệ trực tiếp giữa rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng cùng kỳ nhưng có tác động qua biến trễ; Huỳnh Thị Hương Thảo (2019) dùng các mô hình Pooled OLS, FEM, REM, FGLS chỉ ra tác động ngược chiều của rủi ro tín dụng đến ROA và ROE; Nguyễn Thành Đạt, Thi Thị Mỹ Duyên và Lê Hồng Nga (2021) kiểm định tác động của tỷ lệ nợ xấu đến hiệu quả hoạt động của 30 ngân hàng giai đoạn 2007 - 2019; Nguyễn Nhật Linh (2022) nghiên cứu 27 ngân hàng giai đoạn 2010 - 2019 qua mô hình Z-score và hồi quy GMM; Lê Thị Quyên (2014) đề xuất kỹ thuật phân tán rủi ro; Nguyễn Anh Tuấn (2012) nghiên cứu quản trị rủi ro theo chuẩn mực Basel; Võ Thị Hoàng Nhi (2014) xây dựng mô hình 3 lớp phòng vệ; Lê Tấn Phước (2013) nghiên cứu an toàn tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh; Tô Thị Ánh Dương (2021) phân tích quản trị rủi ro cấp vi mô gắn với định hướng quản lý nhà nước; Huỳnh Sĩ Đại (2020) và Trần Thị Thanh Trúc (2021) nghiên cứu rủi ro trong cho vay thế chấp bất động sản; Phạm Xuân Quỳnh (2022) phân tích tăng trưởng tín dụng giai đoạn Covid-19; Nguyễn Đức Tú (2012) đề xuất các nguyên tắc quản lý rủi ro tại Vietinbank.
- Các nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước đối với hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng:
- Matsubayashi (2015) phân tích chương trình phục hồi tài chính của Nhật Bản, khẳng định tầm quan trọng của việc xây dựng khuôn khổ thể chế độc lập thông qua Hội đồng chính sách 9 thành viên của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ).
- Mazzu và Francesco (2018) nghiên cứu cách tiếp cận của Liên minh châu Âu trong việc sử dụng các hướng dẫn của Cơ quan Ngân hàng Châu Âu (EBA 2014, 2016a, 2016b) và Kế hoạch hành động giải quyết nợ xấu ngày 11/07/2017 của Hội đồng châu Âu nhằm thiết lập quy chuẩn thống nhất về phân loại và xử lý nợ xấu.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định giải quyết:
- Về mặt lý luận: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận quản lý rủi ro tín dụng từ góc độ vi mô nội bộ ngân hàng hoặc quản lý nhà nước chung về kinh tế. Chưa có công trình hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại theo tiếp cận chức năng (ban hành văn bản pháp luật, tổ chức thực hiện, thanh tra giám sát và xử lý vi phạm), đồng thời chưa làm rõ các tiêu chí đánh giá và nhân tố tác động trong bối cảnh mới.
- Về mặt thực tiễn: Thiếu vắng các nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2022 gắn với tổng hòa các bối cảnh mới: thực thi các FTA thế hệ mới, làn sóng công nghệ 4.0, sự biến động và đóng băng của thị trường bất động sản, tắc nghẽn trái phiếu doanh nghiệp, chu kỳ thắt chặt tiền tệ của Fed và các xung đột địa chính trị toàn cầu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các khái niệm và nền tảng lý thuyết sau:
- Khái niệm ngân hàng thương mại: Kế thừa quan điểm của Peter Rose (ngân hàng là tổ chức tài chính cung cấp danh mục dịch vụ đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và thanh toán) và Ngân hàng Thế giới (định chế nhận tiền gửi chủ yếu dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn hoặc ngắn hạn), tác giả định nghĩa: Ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian có khả năng thực hiện toàn bộ các dịch vụ tài chính ngân hàng như nhận gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán vì mục tiêu lợi nhuận.
- Khái niệm rủi ro tín dụng: Dựa trên định nghĩa của Ủy ban Basel (khả năng khách hàng hoặc bên đối tác không thực hiện cam kết đã thỏa thuận) và Nguyễn Kim Anh (rủi ro tổn thất trong việc thu hồi nợ gốc và lãi), tác giả xác định: Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại là rủi ro phát sinh do khách hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, biểu hiện qua việc chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ gốc và lãi khi đến hạn, gây tổn thất tài chính và khó khăn trong kinh doanh.
- Phân loại rủi ro tín dụng: Luận án tổng hợp các cách phân loại:
- Theo Ủy ban Basel: Rủi ro tín dụng (Credit Risk) và rủi ro đối tác (Counterparty Risk).
- Theo Nguyễn Văn Tiến: Rủi ro giao dịch (gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ) và rủi ro danh mục (gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung).
- Theo phạm vi phát sinh: Rủi ro cá biệt (do đặc điểm ngành, năng lực tài chính, quản trị, đạo đức của khách hàng) và rủi ro hệ thống (do chính sách tài chính tiền tệ, lạm phát, suy thoái kinh tế, dịch bệnh).
- Khái niệm quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng: Là sự tác động có tổ chức, có định hướng và mang tính quyền lực Nhà nước thông qua Ngân hàng Nhà nước bằng các phương pháp và công cụ quản lý đến hoạt động cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại, nhằm bảo đảm an toàn tín dụng và hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất có thể chấp nhận trước biến động của bối cảnh mới.
Khung phân tích của luận án (Sơ đồ 1 trong văn bản) vận hành theo tiến trình logic: Đi từ cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế (EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc) -> Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và thực trạng quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2022 -> Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, chỉ rõ thành công, hạn chế và nguyên nhân -> Nhận diện bối cảnh phát triển mới -> Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và 04 nhóm giải pháp hoàn thiện.
Cách tiếp cận nghiên cứu gồm:
- Tiếp cận tổng thể - hệ thống: Đặt hoạt động quản lý rủi ro tín dụng trong tổng thể cấu trúc hệ thống tài chính - ngân hàng và tiến trình tái cơ cấu kinh tế.
- Tiếp cận giám sát tuân thủ: Đánh giá sự chấp hành quy định pháp luật và an toàn vốn của các ngân hàng thương mại dưới sự thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước.
- Tiếp cận lý thuyết quản lý kinh tế và tài chính ngân hàng hiện đại: Tiếp cận quản lý theo chức năng kết hợp phân tích các công cụ tài chính vi mô và vĩ mô.
- Tiếp cận liên ngành: Kết hợp các khía cạnh Ngân hàng, Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư giữa trung ương và địa phương.
Về phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
-
Dữ liệu thứ cấp: Được thu thập theo quy trình 5 bước từ các báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước, báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại, hệ thống văn bản pháp luật, sách chuyên khảo, luận án và bài báo khoa học. Dữ liệu được xử lý bằng các phương pháp: phân loại và hệ thống hóa; thống kê mô tả; phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối); phân tích tổng hợp; và phân tích ma trận SWOT.
-
Dữ liệu sơ cấp:
- Khảo sát bằng bảng hỏi: Thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ. Kích thước mẫu tối thiểu áp dụng theo công thức của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2011) với điều kiện $N \ge 5 \times m$ (với $m$ là số tiêu chí được khảo sát). Khảo sát được thực hiện từ tháng 08/2022 đến tháng 10/2022 tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Quảng Ninh. Tổng số phiếu thu về hợp lệ được đưa vào xử lý là 446 phiếu (trong đó 125 phiếu từ khối cơ quan quản lý nhà nước, đạt tỷ lệ thu hồi 96,15%; 321 phiếu từ khối ngân hàng thương mại, đạt tỷ lệ 86,76%). Dữ liệu được làm sạch bằng kỹ thuật outliers và xử lý thống kê mô tả trên phần mềm SPSS 20.0.
| STT | Tiêu chí phân bổ mẫu khảo sát | Số lượng (Phiếu) | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|
| I | Chuyên viên, viên chức, nhà quản lý nhà nước | 125 | 28,03 |
| 1 | Ngân hàng Nhà nước (Trung ương) | 20 | 4,48 |
| 2 | Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Hà Nội | 47 | 10,54 |
| 3 | Ngân hàng Nhà nước chi nhánh TP. Hồ Chí Minh | 39 | 8,74 |
| 4 | Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Quảng Ninh | 29 | 6,50 |
| II | Lãnh đạo, quản lý và nhân viên tại các ngân hàng thương mại | 321 | 71,97 |
| 1 | Thành viên Ban kiểm soát | 12 | 2,69 |
| 2 | Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc | 16 | 3,59 |
| 3 | Lãnh đạo khối Quản trị rủi ro, Pháp chế và AMC | 45 | 10,09 |
| 4 | Nhân viên khối Quản trị rủi ro, Pháp chế và AMC | 248 | 55,61 |
| III | Phân bổ mẫu theo quy mô lao động của ngân hàng thương mại | 321 | 100,00 |
| 1 | Dưới 3.000 người | 52 | 16,20 |
| 2 | Từ 3.000 đến 5.000 người | 31 | 9,66 |
| 3 | Từ 5.000 đến 10.000 người | 93 | 28,97 |
| 4 | Từ 10.000 đến 15.000 người | 83 | 25,86 |
| 5 | Trên 15.000 người | 62 | 19,31 |
| IV | Phân bổ mẫu theo quy mô vốn điều lệ của ngân hàng thương mại | 321 | 100,00 |
| 1 | Dưới 5.000 tỷ đồng | 68 | 21,18 |
| 2 | Từ 5.000 đến dưới 10.000 tỷ đồng | 71 | 22,12 |
| 3 | Từ 10.000 đến dưới 20.000 tỷ đồng | 64 | 19,94 |
| 4 | Từ 20.000 đến dưới 30.000 tỷ đồng | 36 | 11,21 |
| 5 | Trên 30.000 tỷ đồng | 82 | 25,54 |
- Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện từ tháng 08/2022 đến tháng 10/2022 với 45 chuyên gia, gồm: 10 chuyên gia tại các trường đại học (Học viện Ngân hàng, Học viện Tài chính, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Thương mại, Đại học Ngoại thương); 05 chuyên gia tại các viện và trung tâm nghiên cứu; 05 chuyên gia tại Ngân hàng Nhà nước trung ương; 05 chuyên gia tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Quảng Ninh; 05 chuyên gia từ Hiệp hội các nhà đầu tư tài chính Việt Nam (VAFI) và Hiệp hội Tư vấn tài chính Việt Nam; 15 chuyên gia là khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại Agribank, BIDV, Vietcombank, VPBank, TPBank. Dữ liệu phỏng vấn định tính được xử lý bằng phương pháp phân tích diễn giải theo nội dung nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước theo 03 mạch nghiên cứu chính: thị trường tín dụng trong bối cảnh mới; rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro vi mô tại các tổ chức tín dụng; và hoạt động quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng ngân hàng. Tác giả điểm luận các kết quả đã được công nhận, khẳng định việc kế thừa các phương pháp đo lường và kinh nghiệm quản trị. Đồng thời, chương 1 xác định các khoảng trống tri thức về lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước theo chức năng quản lý trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế, hội nhập quốc tế và số hóa hoạt động ngân hàng tại Việt Nam đến năm 2022.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng trong các hoạt động của các ngân hàng thương mại
Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế và cơ sở pháp lý của hoạt động quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng:
- Làm rõ đặc trưng của ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa tiền tệ đặc biệt, chịu sự điều chỉnh của các điều kiện cấp phép khắt khe và tiềm ẩn nguy cơ rủi ro lan truyền. Tác giả phân tích 04 tác động trực tiếp của rủi ro tín dụng lên ngân hàng (làm giảm lợi nhuận, giảm khả năng thanh toán, suy giảm uy tín và dẫn tới nguy cơ phá sản) cùng những tác động tiêu cực đến nền kinh tế xã hội khi làm gián đoạn chuỗi cung ứng vốn và suy giảm niềm tin công chúng.
- Luận giải 05 căn cứ tạo nên sự cần thiết khách quan của quản lý nhà nước và xác lập 04 mục tiêu: duy trì sự an toàn lành mạnh của hệ thống; khuyến khích hỗ trợ hoạt động tín dụng; tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch; và định hướng điều tiết vĩ mô nhằm ngăn ngừa nợ xấu.
- Hệ thống hóa các nội dung quản lý nhà nước tiếp cận theo chức năng: (1) Xây dựng hệ thống pháp luật và chính sách; (2) Tổ chức triển khai thực hiện (kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước, chỉ đạo xây dựng chiến lược, nhận biết, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro); (3) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
- Xác định hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả quản lý nhà nước (tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính công bằng, tính phù hợp và các chỉ số tài chính an toàn vốn CAR, CAMELS), các công cụ quản lý và các nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường vĩ mô và vi mô.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng tại Liên minh châu Âu (vai trò của Cơ quan Ngân hàng Châu Âu - EBA và Kế hoạch xử lý nợ xấu 2017), Hoa Kỳ, Nhật Bản (mô hình điều hành độc lập của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản) và Trung Quốc (kinh nghiệm tái cơ cấu ngân hàng thương mại và giảm phụ thuộc vào tín dụng chính sách), từ đó rút ra bài học cho Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 3 tập trung phân tích, đánh giá dữ liệu thực chứng giai đoạn 2011 - 2022:
- Khái quát cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam (gồm ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng 100% vốn nước ngoài và ngân hàng liên doanh).
- Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng thông qua các chuỗi số liệu tài chính: tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân; tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản; cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế (trong đó nhấn mạnh tỷ trọng dư nợ bất động sản chiếm tới 21% tổng dư nợ toàn hệ thống); tỷ lệ nợ xấu qua các năm; hệ số an toàn vốn (CAR); tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro và các chỉ tiêu sinh lời tài sản, vốn chủ sở hữu (ROA, ROE).
- Đánh giá thực trạng thực hiện 03 chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước:
- Công tác ban hành văn bản pháp luật và chính sách: Hệ thống hóa việc triển khai Luật Các tổ chức tín dụng 2010, các thông tư quy định về tỷ lệ an toàn, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tiệm cận Basel II.
- Công tác tổ chức bộ máy và thực thi: Đánh giá vai trò của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh.
- Công tác thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm: Thống kê số lượng văn bản cảnh báo rủi ro và số lượng biên bản xử phạt vi phạm hành chính đã ban hành trong giai đoạn 2011 - 2022.
- Tổng hợp kết quả khảo sát 446 mẫu về mức độ hiệu lực, hiệu quả, công bằng và phù hợp của hoạt động quản lý nhà nước, cũng như mức độ tác động của các nhân tố vi mô và vĩ mô đến công tác quản lý.
- Đánh giá tổng quát: Nêu rõ các thành tựu (từng bước kiềm chế nợ xấu, chuẩn hóa quy định an toàn hệ thống, thúc đẩy áp dụng chuẩn mực Basel) và chỉ rõ các hạn chế (sự thiếu đồng bộ của văn bản pháp lý trước các mô hình kinh tế mới, sự chậm trễ trong giám sát rủi ro tập trung vào bất động sản và trái phiếu doanh nghiệp, năng lực cán bộ thanh tra chưa đồng đều) cùng nguyên nhân khách quan và chủ quan.
Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh phát triển mới
Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp dựa trên phân tích bối cảnh phát triển mới đến năm 2030:
- Phân tích bối cảnh môi trường bên ngoài: Sự phục hồi chậm của kinh tế toàn cầu, chính sách tiền tệ thắt chặt và chu kỳ tăng lãi suất của Fed, bất ổn địa chính trị từ xung đột Nga - Ukraine và các cam kết sâu rộng từ hiệp định CPTPP, EVFTA.
- Phân tích bối cảnh nội sinh ngành ngân hàng: Vấn đề nợ xấu tiềm ẩn gia tăng, thanh khoản căng thẳng từ sự đóng băng của thị trường bất động sản và thị trường trái phiếu doanh nghiệp, áp lực chuyển đổi số toàn diện và phòng chống tội phạm công nghệ cao.
- Xác định hệ thống quan điểm và định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng.
- Đề xuất 04 nhóm giải pháp chính sách trọng tâm:
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng: Rà soát, sửa đổi khung khổ pháp lý, ban hành hướng dẫn phân loại nợ và trích lập dự phòng theo chuẩn mực kế toán và an toàn vốn quốc tế; hoàn thiện quy định quản lý tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao như bất động sản, chứng khoán, trái phiếu doanh nghiệp.
- Triển khai hoàn thiện tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng: Kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy quản lý rủi ro tại Ngân hàng Nhà nước; hoàn thiện quy trình từ xây dựng chiến lược, nhận biết, đo lường đến theo dõi và kiểm soát rủi ro tín dụng tại các tổ chức tín dụng.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát rủi ro tín dụng và xử lý vi phạm của hệ thống ngân hàng thương mại: Nâng cao năng lực của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giám sát từ xa; tăng cường chế tài và xử phạt nghiêm minh đối với các vi phạm an toàn tín dụng.
- Nâng cao nhận thức về rủi ro tín dụng và quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên ngành ngân hàng.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án góp phần hệ thống hóa, làm rõ nội hàm khái niệm và đặc thù của rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại đặt trong bối cảnh phát triển mới.
- Xác lập khung lý thuyết về quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng theo cách tiếp cận chức năng quản lý (xây dựng văn bản pháp luật, tổ chức thực hiện, thanh tra giám sát và xử lý vi phạm).
- Luận giải và xác định bộ tiêu chí đánh giá kết quả quản lý nhà nước (tính hiệu lực, hiệu quả, công bằng, phù hợp, chỉ số an toàn vốn) cùng hệ thống các nhân tố vĩ mô và vi mô tác động đến hoạt động này.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích toàn diện thực trạng rủi ro tín dụng và thực trạng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2022, chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Đặt nội dung phân tích thực tiễn vào bối cảnh phát triển mới: tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số ngân hàng, sự biến động và đóng băng của thị trường bất động sản (chiếm 21% tổng dư nợ), thị trường trái phiếu doanh nghiệp, chính sách thắt chặt tiền tệ của Fed và các xung đột kinh tế - chính trị quốc tế.
- Cung cấp dữ liệu thực chứng thông qua kết quả điều tra 446 mẫu khảo sát tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Quảng Ninh và phỏng vấn chuyên sâu 45 chuyên gia đầu ngành.
- Đề xuất 04 nhóm giải pháp chính sách đồng bộ, khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam định hướng đến năm 2030 và tầm nhìn 2035.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về phạm vi không gian: Do giới hạn về nguồn lực tài chính và thời gian nghiên cứu, khảo sát thực địa sơ cấp bằng bảng hỏi mới chỉ thực hiện được tại 03 địa phương là Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và tỉnh Quảng Ninh; khách thể quản lý được khảo sát tập trung chủ yếu vào khối ngân hàng thương mại Nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần.
- Về phạm vi thời gian: Số liệu thống kê thứ cấp phân tích thực trạng hoạt động tín dụng và quản lý nhà nước chỉ cập nhật chuỗi dữ liệu đến hết ngày 31/12/2022.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi điều tra, khảo sát sơ cấp sang các tỉnh, thành phố thuộc các vùng kinh tế trọng điểm khác nhằm tăng cường tính đại diện địa lý.
- Mở rộng đối tượng nghiên cứu thực chứng đối với nhóm ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài, ngân hàng liên doanh và các công ty tài chính phi ngân hàng.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế quản lý nhà nước đối với các mô hình rủi ro tín dụng mới phát sinh từ công nghệ tài chính (Fintech), cho vay số hóa ngang hàng (P2P Lending) và tín dụng xanh trong giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng): Cung cấp căn cứ khoa học và cơ sở thực tiễn để rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về an toàn hoạt động tín dụng, nâng cao hiệu quả thanh tra từ xa và hoàn thiện cơ chế kiểm soát dòng vốn tín dụng chảy vào các thị trường tiềm ẩn rủi ro như bất động sản, chứng khoán và trái phiếu doanh nghiệp.
- Các ngân hàng thương mại: Là tài liệu định hướng giúp các nhà quản trị, khối quản trị rủi ro, phòng pháp chế và ban kiểm soát kiện toàn khung quản trị rủi ro nội bộ, xây dựng quy trình nhận biết, đo lường nợ xấu và trích lập dự phòng rủi ro đáp ứng các quy định giám sát tuân thủ của Ngân hàng Nhà nước và chuẩn mực quốc tế Basel.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp khung phân tích quản trị công kết hợp tài chính ngân hàng, cùng quy trình thiết kế công cụ khảo sát sơ cấp và xử lý dữ liệu thống kê bằng phần mềm SPSS phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu học thuật.
Câu hỏi thường gặp
-
Mục tiêu nghiên cứu và các nhiệm vụ cụ thể của luận án được xác định như thế nào? Mục tiêu của luận án là đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh phát triển mới. Luận án thực hiện 04 nhiệm vụ: (i) Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng theo tiếp cận chức năng; (ii) Phân tích kinh nghiệm quốc tế tại EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc; (iii) Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2022; (iv) Đề xuất 04 nhóm giải pháp chính sách đến năm 2030, tầm nhìn 2035.
-
Cỡ mẫu và cơ cấu khảo sát sơ cấp trong luận án được tổ chức ra sao? Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp chính thức gồm 446 phiếu hợp lệ thu về từ đợt điều tra từ tháng 08/2022 đến tháng 10/2022 tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Quảng Ninh. Cơ cấu mẫu gồm: 125 phiếu thuộc nhóm chuyên viên, nhà quản lý nhà nước (chiếm 28,03%, gồm Ngân hàng Nhà nước trung ương và các chi nhánh Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Quảng Ninh); 321 phiếu thuộc nhóm lãnh đạo và nhân viên tại các ngân hàng thương mại (chiếm 71,97%, gồm thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc/Phó Tổng giám đốc, lãnh đạo và nhân viên khối Quản trị rủi ro, Pháp chế, AMC). Bên cạnh đó, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 45 chuyên gia từ các trường đại học, viện nghiên cứu, Ngân hàng Nhà nước, hiệp hội tài chính và doanh nghiệp vay vốn.
-
Những yếu tố bối cảnh mới nào được luận án nhấn mạnh có ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý rủi ro tín dụng? Luận án xác định 05 nhóm bối cảnh mới: (1) Bất ổn kinh tế vĩ mô quốc tế hậu Covid-19, thương mại suy giảm, xung đột Nga - Ukraine và chu kỳ tăng lãi suất của Fed (tăng 10 lần với biên độ 5%, đạt mức 5 - 5,25% vào tháng 5/2023); (2) Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng qua các FTA thế hệ mới như CPTPP, EVFTA; (3) Tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 và áp lực chuyển đổi số ngân hàng gắn với an ninh dữ liệu; (4) Vấn đề nội tại ngành ngân hàng với sự đóng băng của thị trường bất động sản (chiếm 21% dư nợ toàn hệ thống), thanh khoản căng thẳng của thị trường trái phiếu doanh nghiệp giai đoạn 2021 - 2022; (5) Các chính sách hỗ trợ phục hồi kinh tế hậu dịch bệnh tại Việt Nam như giãn nợ, hạ lãi suất.
-
Nội dung quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng được luận án tiếp cận theo hướng nào? Luận án tiếp cận quản lý nhà nước theo góc độ chức năng quản lý, bao gồm 03 nội dung lớn: (1) Xây dựng và ban hành hệ thống văn bản pháp luật, chính sách quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng; (2) Tổ chức triển khai thực hiện quản lý nhà nước (tập trung vào kiện toàn bộ máy quản lý và chỉ đạo các tổ chức tín dụng thực hiện quy trình xây dựng chiến lược, nhận biết, đo lường, theo dõi, đánh giá, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng); (3) Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong hoạt động cấp tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại.
-
Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính sách trọng tâm nào? Tác giả đề xuất 04 nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đến năm 2030: (1) Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng; (2) Triển khai hoàn thiện tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng; (3) Tăng cường kiểm tra, giám sát rủi ro tín dụng và xử lý vi phạm của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam; (4) Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và nhân viên ngành ngân hàng về rủi ro tín dụng và quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Đào Văn Chung là công trình nghiên cứu chuyên khảo về quản lý nhà nước đối với rủi ro tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam theo hướng tiếp cận chức năng quản lý kinh tế. Tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận, tổng kết kinh nghiệm quốc tế và phân tích thực chứng giai đoạn 2011 - 2022 dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp kết hợp khảo sát 446 mẫu và phỏng vấn 45 chuyên gia. Kết quả nghiên cứu làm rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của công tác quản lý rủi ro tín dụng dưới tác động của bối cảnh mới như thị trường bất động sản, trái phiếu doanh nghiệp, chu kỳ thắt chặt tiền tệ của Fed và quá trình chuyển đổi số. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 04 nhóm giải pháp chính sách có giá trị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2035.