Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu mang tên "Quản lý di sản văn hóa dân tộc Sán Dìu ở huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh" do nghiên cứu sinh Trần Quốc Hùng thực hiện, thuộc chuyên ngành Quản lý văn hóa. Luận án được hoàn thành vào tháng 7 năm 2021.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh là địa bàn vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo, sở hữu nhiều giá trị văn hóa lịch sử cùng cảnh quan vịnh Bái Tử Long. Trong các dân tộc thiểu số sinh sống tại đây (Sán Dìu, Dao, Tày...), người Sán Dìu chiếm tỷ lệ đông nhất (trên 10% dân số toàn huyện), nắm giữ kho tàng di sản văn hóa vật thể và phi vật thể phong phú như ẩm thực, trang phục, nhà cửa, nông cụ sản xuất, phong tục tập quán, tín ngưỡng, lễ hội, dân ca và tri thức dân gian.
Tuy nhiên, trong bối cảnh huyện Vân Đồn đang chuyển đổi mô hình kinh tế để trở thành Khu kinh tế biển đa ngành, trung tâm công nghiệp giải trí, du lịch biển đảo cao cấp và dịch vụ thương mại quốc tế, công tác bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc Sán Dìu đối diện với nhiều thách thức. Các quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đa phần chỉ đề cập chung chung, công tác quản lý Nhà nước về di sản văn hóa chưa được quan tâm tương xứng. Mặc dù Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã lựa chọn xã Bình Dân – nơi tập trung đông người Sán Dìu nhất – để xây dựng Làng dân tộc thiểu số gắn với du lịch, nhiều giá trị văn hóa truyền thống vẫn đứng trước nguy cơ mai một, vai trò tự quản của cộng đồng suy giảm.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các công trình trước đây về người Sán Dìu chủ yếu tiếp cận dưới góc độ Dân tộc học, Văn hóa học, Lịch sử, Ngôn ngữ học hoặc Văn học dân gian. Chưa có công trình khoa học nào tiếp cận một cách toàn diện, hệ thống dưới góc độ chuyên ngành Quản lý văn hóa về quản lý di sản văn hóa dân tộc Sán Dìu tại huyện đảo Vân Đồn, đặc biệt là việc giải quyết mối quan hệ giữa quản lý Nhà nước, vai trò tự quản của cộng đồng và sự tham gia của các bên liên quan gắn với phát triển du lịch bền vững.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Áp dụng hệ thống lý luận, quan điểm và chính sách của UNESCO, của Đảng và Nhà nước vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn trong hoạt động quản lý di sản văn hóa dân tộc Sán Dìu tại huyện đảo Vân Đồn; từ đó thảo luận các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước, phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng và tăng cường sự phối hợp của các bên liên quan.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận, các quan điểm và khung chính sách của UNESCO, Đảng và Nhà nước về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước, quản lý của cộng đồng và sự tham gia của các bên liên quan đối với di sản văn hóa dân tộc Sán Dìu tại huyện đảo Vân Đồn.
- Tổng thuật kinh nghiệm quốc tế về quản lý di sản văn hóa nhằm rút ra bài học kinh nghiệm; từ các định hướng phát triển văn hóa để bàn luận giải pháp và đề xuất mô hình quản lý di sản văn hóa gắn với du lịch tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động quản lý di sản văn hóa dân tộc Sán Dìu ở huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung vào các thành tố tiêu biểu có mối quan hệ tương hỗ: Di tích lịch sử - văn hóa tại xã Bình Dân (di sản văn hóa vật thể); Nghệ thuật trình diễn dân gian (dân ca Soọng cô) và Lễ hội truyền thống (Lễ hội Đại phan) (di sản văn hóa phi vật thể).
- Về không gian: Địa bàn trọng tâm là xã Bình Dân, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện so sánh đối chiếu với các địa phương khác trong tỉnh Quảng Ninh (Cẩm Phả, Hạ Long, Tiên Yên, Đầm Hà, Bình Liêu) và các tỉnh có đồng bào Sán Dìu cư trú (Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, Thái Nguyên).
- Về thời gian: Khảo sát thực trạng trong giai đoạn từ năm 2007 (thời điểm ban hành Quyết định số 4071/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) đến năm 2020; các giải pháp và mô hình đề xuất hướng tới ứng dụng cho giai đoạn tiếp theo.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu 1: Hoạt động quản lý Nhà nước về di sản văn hóa, vai trò quản lý của cộng đồng và các bên liên quan khác trong các hoạt động quản lý di sản văn hóa dân tộc Sán Dìu ở huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh hiện nay như thế nào?
- Giả thuyết nghiên cứu 1: Quản lý Nhà nước về di sản văn hóa, vai trò quản lý của cộng đồng và các bên liên quan khác trong các hoạt động quản lý di sản văn hóa dân tộc Sán Dìu ở huyện đảo Vân Đồn hiện nay có những thuận lợi, cơ hội đồng thời phải đối diện với những khó khăn, thách thức nhất định.
- Câu hỏi nghiên cứu 2: Những yếu tố nào tác động đến các hoạt động quản lý di sản văn hóa dân tộc Sán Dìu ở huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh hiện nay?
- Giả thuyết nghiên cứu 2: Ngoài những yếu tố chung về phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đời sống văn hóa của dân tộc Sán Dìu ở huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh có những yếu tố riêng giữa các địa bàn, vùng miền trong cộng đồng dân tộc Sán Dìu trong và ngoài tỉnh; giữa dân tộc Sán Dìu ở huyện đảo Vân Đồn với các dân tộc thiểu số khác trong tỉnh Quảng Ninh cần được nghiên cứu làm rõ.
- Câu hỏi nghiên cứu 3: Làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về di sản văn hóa, vai trò quản lý của cộng đồng và các bên liên quan khác trong quản lý di sản văn hóa dân tộc Sán Dìu ở huyện đảo Vân Đồn trong giai đoạn hiện nay?
- Giả thuyết nghiên cứu 3: Giải pháp được tiếp cận theo hai hướng: Quản lý di sản văn hóa dân tộc Sán Dìu phải gắn liền với sự phát triển hài hòa kinh tế - xã hội, trong đó nền tảng phát triển bền vững là di sản văn hóa và cộng đồng nắm giữ di sản văn hóa.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu đi trước thành 4 nhóm nội dung chính:
- Nhóm công trình lý luận và thực tiễn về quản lý di sản văn hóa:
- Tác giả quốc tế: Peter Howard (nghiên cứu về diễn giải, bảo tồn và bản sắc di sản); Brian Garrod và Alan Fayall (nghiên cứu tính cân bằng giữa bảo tồn và khai thác di sản); Arthur Perdersen (tài liệu hướng dẫn quản lý di sản thế giới và tác động của du lịch); Zhan Chang Yuan (quản lý công nghiệp văn hóa và mối quan hệ giữa bảo tồn với phát triển).
- Tác giả trong nước: Hoàng Vinh (bảo tồn và phát triển di sản văn hóa dân tộc); Nguyễn Chí Bền (nghiên cứu bảo tồn, phát huy di sản văn hóa vật thể Thăng Long - Hà Nội và sức mạnh nội sinh văn hóa); Phạm Thanh Hà (giữ gìn bản sắc trong toàn cầu hóa); Phan Hồng Giang và Bùi Hoài Sơn (quản lý văn hóa Việt Nam trong tiến trình đổi mới); Nguyễn Thị Kim Loan và Nguyễn Trường Tân (giáo trình quản lý di sản văn hóa); Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam (bảo tồn di sản gắn với du lịch); Nguyễn Thị Hiền (quản lý nhà nước và vai trò của cộng đồng trong bảo vệ di sản phi vật thể); Đặng Văn Bài, Trương Quốc Bình, Nguyễn Thế Hùng, Nguyễn Quốc Hùng, Đặng Thị Bích Liên (nghiên cứu về thể chế, chính sách và nghiệp vụ quản lý di sản); Trịnh Lê Anh, Đào Ngọc Anh, Nguyễn Văn Lưu, Đinh Thị Thu Thảo (nghiên cứu di sản như nguồn lực phát triển du lịch); các luận án của Đỗ Thị Thanh Hương, Nguyễn Thị Thu Hường, Lê Thị Thu Phượng (vận dụng các mô hình bảo tồn nguyên vẹn, kế thừa và phát triển).
- Nhóm công trình nghiên cứu về cộng đồng và vai trò cộng đồng: Lê Văn An, Lê Thị Kim Lan (phương pháp phát triển cộng đồng); Lương Hồng Quang (năng lực tự quản của cộng đồng nông thôn và lý thuyết phát triển văn hóa dựa vào cộng đồng); Nguyễn Thị Hiền (nghiên cứu vai trò chủ thể cộng đồng và kinh nghiệm đồng quản lý tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc); Nguyễn Quang Minh, Nguyễn Thu Trang, Nguyễn Hồng Hà (tính cố kết cộng đồng và quyền lợi hưởng dụng di sản).
- Nhóm công trình nghiên cứu về dân tộc Sán Dìu và di sản văn hóa Sán Dìu:
- Lịch sử, tộc người: Lê Quý Đôn (Kiến văn tiểu lục đề cập chủng tộc Sơn Man); Bonifaxi (chuyên khảo 1898 về Mán Quần Cộc); Phạm Hồng Quý, Lưu Chí Cường (nghiên cứu phân loại tộc người tại Trung Quốc); Bùi Đình (Tìm hiểu đồng bào miền núi Việt Nam); Ma Khánh Bằng (Người Sán Dìu ở Việt Nam); Lâm Quang Hùng (Người Sán Dìu ở Vĩnh Phúc); Ngô Văn Trụ, Nguyễn Xuân Cần (Dân tộc Sán Dìu ở Bắc Giang); Nguyễn Ngọc Thanh (Văn hóa truyền thống dân tộc Sán Dìu ở Tuyên Quang).
- Di sản vật thể (nhà ở, trang phục, ẩm thực, sinh kế): Kiều Thị Thiên Trang (trang phục truyền thống tại Đạo Trù, Tam Đảo); Trương Xuân Hữu, Nguyễn Hạnh Sơn (tục làm nhà mới); Diệp Trung Bình, Lâm Quang Hùng, Nguyễn Thị Quế Loan (văn hóa ẩm thực); Nguyễn Xuân Hòa, Dương Thùy Linh (chuyển dịch sinh kế thích ứng văn hóa).
- Di sản phi vật thể (ngôn ngữ, dân ca, nghi lễ): Nguyễn Thị Kim Thoa (ngữ âm tiếng Sán Dìu, phương án ký âm Latin); Viện Nghiên cứu Hán Nôm (sưu tầm chữ viết cổ truyền); Diệp Trung Bình, Lê Đại Năm (dân ca Soọng cô, Thềnh sèn cô); Ôn Thái Trần / Ôn Quang Thiên (sưu tầm truyện kể, thơ ca Sán Dìu); Diệp Trung Bình (nghi lễ chu kỳ đời người, lễ hội Đại phan); Phạm Thị Phương Thái (nghi lễ tang ma); Hoàng Phương Mai (cơ cấu gia đình); Nguyễn Thẩm Thu Hà (tri thức địa phương bảo vệ tài nguyên).
- Nhóm công trình về di sản văn hóa Sán Dìu tại huyện đảo Vân Đồn và tỉnh Quảng Ninh: Địa chí tỉnh Quảng Ninh; Đề tài khoa học công nghệ cấp tỉnh của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ninh (2007-2008) về phục dựng lễ hội Đại phan, Soọng cô, múa Hành quang tại Bình Dân; Quy hoạch bảo tồn và phát triển văn hóa các DTTS tỉnh Quảng Ninh đến 2010, định hướng 2020; các nghiên cứu điền dã của Nguyễn Văn Chính, Masaco, Naora, Cao Tiên Cúc, Tả Hà.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Kế thừa các tư liệu dân tộc học và lý thuyết quản lý, luận án đi sâu giải quyết khoảng trống về cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý Nhà nước các cấp, chủ thể văn hóa cộng đồng và các doanh nghiệp, tổ chức du lịch trong việc quản trị di sản văn hóa người Sán Dìu tại địa bàn đặc thù huyện đảo Vân Đồn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm thao tác
- Hệ thống lý thuyết nền tảng:
- Ba quan điểm và mô hình bảo tồn di sản: Tổng kết của Gregory J. Ashworth bao gồm: (1) Bảo tồn nguyên vẹn (bảo tồn nguyên gốc); (2) Bảo tồn trên cơ sở kế thừa; (3) Bảo tồn để phát triển. Luận án nhấn mạnh tiêu chí "tính xác thực" (authenticity) là giá trị cốt lõi.
- Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Khởi xướng bởi R. Edward Freeman (1984), được Jia Wen và Bùi Hoài Sơn vận dụng vào quản lý di sản, nhằm xác định vai trò, nghĩa vụ và cân bằng lợi ích giữa Nhà nước, cộng đồng địa phương, doanh nghiệp và khách du lịch.
- Văn kiện pháp lý quốc tế của UNESCO: Công ước 1972 (Bảo vệ di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới); Công ước 2003 (Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể); Công ước 2005 (Bảo vệ và phát huy sự đa dạng của các biểu đạt văn hóa); Công ước Faro của Hội đồng châu Âu về cộng đồng di sản.
- Quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước: Đề cương văn hóa 1943, Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII, Nghị quyết số 33-NQ/TW (Hội nghị Trung ương 9 khóa XI) với 8 quan điểm chỉ đạo cốt lõi; Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009); Nghị định số 98/2010/NĐ-CP; Sắc lệnh số 65/SL năm 1945.
- Khái niệm thao tác chính: Di sản văn hóa, Di sản văn hóa vật thể, Di sản văn hóa phi vật thể, Giá trị di sản văn hóa, Quản lý văn hóa, Quản lý di sản văn hóa (phân định rõ các thuật ngữ: bảo vệ, bảo tồn, bảo quản, phát huy giá trị), Cộng đồng, Các bên liên quan.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp tiếp cận liên ngành (Quản lý văn hóa, Văn hóa học, Nhân học, Xã hội học), kết hợp các kỹ thuật nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Phân tích hệ thống văn bản pháp quy từ Trung ương đến địa phương, các báo cáo chuyên ngành, đề tài khoa học và kỷ yếu hội thảo.
- Phương pháp nghiên cứu định tính:
- Điền dã thực địa trong 3 năm (2018–2020), thực hiện phương châm "3 cùng" (cùng ăn, cùng ở, cùng làm việc) tại xã Bình Dân.
- Phỏng vấn sâu (PVS) 25 cuộc, trong đó 15 cuộc thực hiện tại 5 thôn của xã Bình Dân; đối tượng phỏng vấn ưu tiên các thầy cúng thuộc các dòng họ lớn (Từ, Trương, Trần, Miêu, Tạ), nghệ nhân dân gian, người có uy tín; áp dụng kỹ thuật phỏng vấn lịch sử cuộc đời và phỏng vấn lặp lại.
- Mở rộng phỏng vấn so sánh tại Cẩm Phả, Hạ Long, Tiên Yên, Đầm Hà, Bình Liêu (Quảng Ninh) và các tỉnh Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, Thái Nguyên.
- Phương pháp tham vấn chuyên gia về quản lý văn hóa và nhân học.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Kỹ thuật chọn mẫu quả bóng tuyết (snowball sampling) theo cấu trúc 3 tầng: F1 (Trưởng thôn) $\rightarrow$ F2 (Trưởng dòng họ) $\rightarrow$ F3 (Hộ gia đình).
- Quy mô mẫu: Khảo sát $N = 213$ chủ hộ người Sán Dìu từ 18 tuổi trở lên tại xã Bình Dân (trên tổng số 369 hộ Sán Dìu / 387 hộ toàn xã, chiếm tỷ lệ trên 50% tổng số hộ của địa bàn). Dữ liệu được xử lý bằng thống kê mô tả.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu kinh nghiệm quản lý di sản giữa các địa phương trong tỉnh Quảng Ninh và giữa các tỉnh vùng Đông Bắc, Tây Bắc có người Sán Dìu sinh sống.
| Chỉ tiêu nhân khẩu học |
Thấp nhất |
Cao nhất |
Trung bình |
| Độ tuổi nam giới |
18 |
86 |
34 |
| Độ tuổi nữ giới |
18 |
78 |
30 |
Bảng 1: Mẫu nghiên cứu định lượng dựa theo chỉ tiêu về giới tính và độ tuổi của chủ hộ người dân tộc Sán Dìu ở huyện Vân Đồn (Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả năm 2018)
| Thôn điều tra |
Số lượng mẫu (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Vòng Tre |
62 |
29,1 |
| Đồng Đá |
51 |
24,0 |
| Đồng Cống |
46 |
21,6 |
| Đồng Dọng |
28 |
13,1 |
| Đầm Tròn |
26 |
12,2 |
| Tổng số |
213 |
100,0 |
Bảng 2: Tổng số mẫu nghiên cứu định lượng của dân tộc Sán Dìu ở xã Bình Dân, huyện Vân Đồn (Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả năm 2018)
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
- Dung lượng: 40 trang (từ trang 12 đến trang 51).
- Nội dung trọng tâm:
- Khái quát lịch sử nghiên cứu về quản lý di sản văn hóa trên thế giới và ở Việt Nam; phân loại các nhóm nghiên cứu chuyên biệt về dân tộc Sán Dìu và di sản văn hóa người Sán Dìu tại Quảng Ninh; làm rõ khoảng trống nghiên cứu dưới góc độ quản lý văn hóa.
- Thao tác hóa các khái niệm công cụ: di sản văn hóa, giá trị di sản, quản lý văn hóa, quản lý di sản văn hóa, cộng đồng và các bên liên quan.
- Trình bày 3 quan điểm bảo tồn của Gregory J. Ashworth (bảo tồn nguyên trạng, bảo tồn kế thừa, bảo tồn phát triển) gắn với bảo đảm tính xác thực (authenticity).
- Phân tích nội dung Lý thuyết các bên liên quan (Freeman, Jia Wen, Bùi Hoài Sơn), các Công ước quốc tế của UNESCO (1972, 2003, 2005, Công ước Faro), cùng 8 quan điểm chỉ đạo của Đảng và hệ thống pháp luật Việt Nam (Luật Di sản văn hóa, Nghị định 98/2010/NĐ-CP).
- Xây dựng sơ đồ khung lý thuyết về mối quan hệ hữu cơ đa chiều giữa quản lý Nhà nước (định hướng, cấp phép, hỗ trợ kinh phí), vai trò tự quản của cộng đồng (chủ thể nắm giữ, thực hành, trao truyền) và các bên liên quan khác (doanh nghiệp du lịch, nhà khoa học, cơ quan truyền thông).
Chương 2: DI SẢN VĂN HÓA VÀ QUẢN LÝ DI SẢN VĂN HÓA DÂN TỘC SÁN DÌU Ở HUYỆN ĐẢO VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH
- Dung lượng: 65 trang (từ trang 52 đến trang 116).
- Nội dung trọng tâm:
- Nhận diện di sản: Thống kê, mô tả các thành tố di sản văn hóa Sán Dìu tiêu biểu tại xã Bình Dân, gồm di tích lịch sử - văn hóa địa phương; nghệ thuật trình diễn dân gian Soọng cô (lề lối hát đối đáp giao duyên, hát Thềnh sèn cô); lễ hội truyền thống Đại phan (quy trình nghi lễ, không gian thiêng, vai trò thầy cúng các dòng họ Từ, Trương, Trần, Miêu, Tạ); tri thức dân gian, ẩm thực và trang phục truyền thống.
- Thực trạng quản lý Nhà nước: Đánh giá việc thực thi các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và huyện Vân Đồn; phân tích kết quả kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể (ngày 22/9/2016 của Sở Văn hóa và Thể thao); chỉ rõ những tồn tại như bộ máy cán bộ văn hóa cơ sở thiếu chuyên môn sâu, ngân sách đầu tư cho bảo tồn văn hóa Sán Dìu còn hạn chế, các đề án quy hoạch văn hóa dân tộc thiểu số triển khai chậm.
- Thực trạng quản lý của cộng đồng: Phân tích hoạt động của Câu lạc bộ Soọng cô, việc duy trì nghi lễ Đại phan; đánh giá sự suy giảm tính cố kết cộng đồng truyền thống khi chuyển sang nền kinh tế thị trường; nêu rõ thực trạng một bộ phận giới trẻ thiếu mặn mà với tiếng nói, chữ viết và trang phục dân tộc.
- Sự tham gia của các bên liên quan và cơ chế phối hợp: Đánh giá vai trò của các doanh nghiệp lữ hành, tổ chức hội đoàn, viện nghiên cứu; lập bảng phân tích ma trận SWOT nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với các nguồn lực quản lý di sản tại Vân Đồn.
- Các yếu tố tác động: Sự phát triển đô thị hóa và quy hoạch Khu kinh tế Vân Đồn; sự chuyển đổi sinh kế nông - lâm - ngư nghiệp truyền thống sang dịch vụ thương mại; sự giao lưu và tiếp biến văn hóa; sự tác động của chính sách dân tộc và du lịch.
Chương 3: BÀN LUẬN VỀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ DI SẢN VĂN HÓA DÂN TỘC SÁN DÌU Ở HUYỆN ĐẢO VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH
- Dung lượng: 36 trang (từ trang 117 đến trang 155).
- Nội dung trọng tâm:
- Bài học kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết kinh nghiệm quản lý di sản văn hóa và phân cấp trao quyền cho cộng đồng từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Úc, Anh, Mỹ.
- Định hướng và nguyên tắc quản lý: Xác định mục tiêu quản lý di sản gắn với phát triển kinh tế - xã hội bền vững; xác lập các nguyên tắc bảo tồn dựa vào cộng đồng, tôn trọng tính xác thực của văn hóa Sán Dìu, bảo đảm cân bằng quyền lợi giữa các bên.
- Hệ thống giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý Nhà nước, đẩy mạnh phân cấp và phân quyền quản lý cho chính quyền cấp xã và ban tự quản thôn.
- Nâng cao năng lực tự quản và trao quyền cho cộng đồng người Sán Dìu; hỗ trợ các nghệ nhân dân gian, thầy cúng và người có uy tín trong việc truyền dạy Soọng cô, chữ viết cổ và thực hành nghi lễ Đại phan.
- Tăng cường huy động và đa dạng hóa nguồn lực tài chính (ngân sách Nhà nước kết hợp xã hội hóa); đầu tư cơ sở hạ tầng thiết chế văn hóa tại xã Bình Dân.
- Tăng cường phối hợp liên ngành giữa ngành văn hóa, du lịch, giáo dục và chính quyền địa phương trong việc tư liệu hóa, số hóa di sản và đưa văn hóa Sán Dìu vào trường học.
- Đề xuất mô hình quản lý: Xây dựng mô hình "Quản lý di sản văn hóa dân tộc Sán Dìu gắn với phát triển du lịch cộng đồng tại xã Bình Dân", quy định rõ chức năng điều phối của Nhà nước, vai trò vận hành cung cấp dịch vụ của cộng đồng và sự kết nối thị trường của các doanh nghiệp lữ hành.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án là công trình khoa học đầu tiên tiếp cận vấn đề bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc Sán Dìu từ góc độ chuyên ngành Quản lý văn hóa.
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm khung lý thuyết về quản lý di sản văn hóa dân tộc thiểu số tại địa bàn hải đảo thông qua việc tích hợp lý thuyết các bên liên quan và mô hình bảo tồn phát triển của Ashworth; luận giải tường minh mối quan hệ tương hỗ giữa cơ quan quản lý Nhà nước, chủ thể cộng đồng và thị trường du lịch.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực địa toàn diện và cập nhật về thực trạng di sản văn hóa vật thể, phi vật thể của người Sán Dìu tại huyện Vân Đồn qua 25 cuộc phỏng vấn sâu và 213 phiếu khảo sát định lượng tại 5 thôn thuộc xã Bình Dân.
- Đánh giá cụ thể thực trạng quản lý Nhà nước và vai trò tự quản của cộng đồng trong giai đoạn 2007–2020; nhận diện rõ các yếu tố tác động và điểm nghẽn trong cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan.
- Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi và mô hình quản lý di sản văn hóa gắn với du lịch sinh thái - văn hóa cộng đồng, làm cơ sở khoa học cho huyện Vân Đồn và tỉnh Quảng Ninh triển khai dự án Làng dân tộc thiểu số tại xã Bình Dân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Do giới hạn về nguồn lực và thời gian, khảo sát thực địa định lượng chuyên sâu mới chỉ tập trung tại xã Bình Dân (địa bàn mật cư tiêu biểu nhất của người Sán Dìu tại huyện Vân Đồn), chưa thực hiện điều tra chọn mẫu đại trà tại các xã lân cận trên địa bàn huyện đảo.
- Về phạm vi nội dung, luận án ưu tiên làm sâu 3 thành tố di sản cốt lõi (di tích tại Bình Dân, Soọng cô, Lễ hội Đại phan); các thành tố khác như tri thức ẩm thực, hoa văn trang phục và kiến trúc nhà ở truyền thống chủ yếu được tiếp cận ở mức độ khái quát phục vụ bức tranh quản lý chung.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm sang các cộng đồng dân tộc thiểu số khác tại Vân Đồn (như người Dao, Tày) nhằm so sánh hiệu quả các mô hình quản lý di sản văn hóa đa tộc người.
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động thực tế của quy hoạch phát triển Khu kinh tế Vân Đồn và dự án Làng dân tộc thiểu số đối với sự biến đổi các giá trị văn hóa Sán Dìu trong giai đoạn vận hành sau năm 2021.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Luận án là tài liệu tham khảo trực tiếp cho Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Quảng Ninh, Ủy ban nhân dân huyện Vân Đồn, Phòng Văn hóa - Thông tin huyện và Ủy ban nhân dân xã Bình Dân trong việc hoạch định chính sách phân cấp quản lý, bảo tồn văn hóa truyền thống và thẩm định các dự án du lịch cộng đồng.
- Đối với nghiên cứu và đào tạo: Cung cấp nguồn tư liệu thực chứng và khung phân tích chuyên ngành cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh thuộc các ngành Quản lý văn hóa, Văn hóa học, Nhân học, Xã hội học và Du lịch học.
- Đối với cộng đồng địa phương: Hỗ trợ các câu lạc bộ văn hóa dân gian, nghệ nhân và ban tự quản thôn bản tại Vân Đồn cũng như các địa phương có người Sán Dìu (Quảng Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Tuyên Quang) tham khảo kinh nghiệm tổ chức sinh hoạt văn hóa và phát triển sinh kế du lịch dựa vào di sản.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn địa bàn nào làm trọng tâm khảo sát và lý do lựa chọn là gì?
Địa bàn trọng tâm là xã Bình Dân, huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Lý do lựa chọn: Đây là nơi có đồng bào Sán Dìu cư trú đông nhất huyện Vân Đồn (người Sán Dìu chiếm trên 10% dân số toàn huyện, tại xã Bình Dân có 369/387 hộ là người Sán Dìu); đồng thời xã Bình Dân được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy hoạch chọn làm địa điểm xây dựng Làng dân tộc thiểu số nhằm bảo tồn văn hóa gắn với du lịch.
2. Quy mô và phương pháp chọn mẫu điều tra định lượng trong luận án được thực hiện ra sao?
Nghiên cứu sinh sử dụng phương pháp chọn mẫu quả bóng tuyết (snowball sampling) qua 3 tầng (F1: Trưởng thôn $\rightarrow$ F2: Trưởng dòng họ $\rightarrow$ F3: Hộ gia đình) tại 5 thôn thuộc xã Bình Dân (Vòng Tre, Đồng Đá, Đồng Cống, Đồng Dọng, Đầm Tròn). Tổng số mẫu điều tra là 213 chủ hộ người Sán Dìu từ 18 tuổi trở lên, đạt tỷ lệ đại diện trên 50% tổng số hộ Sán Dìu tại địa bàn.
3. Những loại hình di sản văn hóa Sán Dìu nào được luận án tập trung nghiên cứu sâu?
Luận án tập trung vào 3 thành tố tiêu biểu:
- Di tích lịch sử - văn hóa tại xã Bình Dân (di sản văn hóa vật thể).
- Nghệ thuật trình diễn dân gian: Dân ca Soọng cô (di sản văn hóa phi vật thể).
- Lễ hội truyền thống: Lễ hội Đại phan (di sản văn hóa phi vật thể).
4. Khung lý thuyết chính được tác giả vận dụng để giải quyết vấn đề quản lý di sản là gì?
Luận án tích hợp:
- Ba quan điểm/mô hình bảo tồn di sản của Gregory J. Ashworth (bảo tồn nguyên vẹn, bảo tồn kế thừa, bảo tồn phát triển) gắn với tiêu chí tính xác thực (authenticity).
- Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theory) khởi xướng bởi Edward Freeman (1984).
- Các Công ước quốc tế của UNESCO (1972, 2003, 2005) và hệ thống quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về quản lý văn hóa.
5. Mô hình quản lý di sản văn hóa mà luận án đề xuất tại huyện đảo Vân Đồn có đặc điểm gì?
Tác giả đề xuất mô hình "Quản lý di sản văn hóa dân tộc Sán Dìu gắn với phát triển du lịch tại xã Bình Dân". Mô hình vận hành dựa trên cơ chế đồng quản lý: Nhà nước đóng vai trò định hướng chính sách, quy hoạch và hỗ trợ kinh phí; cộng đồng người Sán Dìu giữ vai trò chủ thể bảo tồn, thực hành và cung cấp dịch vụ du lịch; các doanh nghiệp lữ hành và tổ chức xã hội liên kết thị trường, bảo đảm phân chia lợi ích công bằng và phát triển bền vững.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Quốc Hùng là công trình nghiên cứu hệ thống về công tác quản lý di sản văn hóa dân tộc Sán Dìu tại huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh dưới lăng kính chuyên ngành Quản lý văn hóa. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và khảo sát định lượng 213 hộ dân, luận án đã làm rõ thực trạng quản lý Nhà nước, năng lực tự quản của cộng đồng và các yếu tố tác động trong bối cảnh phát triển Khu kinh tế biển. Các phân tích lý luận, kinh nghiệm quốc tế và hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án mang lại giá trị thực tiễn phục vụ việc bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số và định hướng phát triển du lịch bền vững tại địa phương.