Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 0 34 04 03) với đề tài "Thực hiện tự chủ về tổ chức của trường đại học công lập ở Việt Nam" được nghiên cứu sinh Nguyễn Tuấn Hưng thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Quốc Sửu và TS. Nguyễn Văn Quang, bảo vệ năm 2021.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học trong bối cảnh toàn cầu hóa và phát triển kinh tế thị trường. Tự chủ đại học là xu thế tất yếu nhằm chuyển đổi vai trò của Nhà nước từ quản lý, điều hành trực tiếp sang giám sát, hướng dẫn hoạt động của các trường đại học công lập. Tại Việt Nam, hệ thống thể chế điều chỉnh tự chủ đại học đã từng bước hình thành thông qua các văn bản: Luật Giáo dục (2005), Luật Giáo dục đại học (2012), Nghị quyết số 29-NQ/TW (2013), Nghị quyết số 77/NQ-CP (2014), Nghị quyết số 19-NQ/TW (2017), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học (Luật số 34/2018/QH14), Nghị định số 99/2019/NĐ-CP và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP. Tuy nhiên, việc thực hiện tự chủ về tổ chức bộ máy tại các trường đại học công lập còn gặp nhiều vướng mắc về nhận thức, thể chế và mô hình quản trị.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: trong thời gian dài, các nghiên cứu và hoạt động thực tiễn chủ yếu tập trung vào tự chủ chuyên môn học thuật và tự chủ tài chính; tồn tại quan niệm mặc định xem việc tự bảo đảm tài chính là điều kiện tiên quyết để Nhà nước giao quyền tự chủ về tổ chức; các công trình nghiên cứu chuyên sâu, trực diện và tổng thể về tự chủ tổ chức bộ máy dưới góc độ khoa học quản lý công tại Việt Nam còn rất hạn chế.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn trong thực hiện tự chủ về tổ chức của trường đại học công lập ở Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp bảo đảm thực hiện quyền tự chủ này trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:
- Về lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tự chủ tổ chức và thực hiện tự chủ về tổ chức của trường đại học công lập (khái niệm, đặc điểm, bản chất mối quan hệ Nhà nước - trường đại học công lập, nội dung, công cụ, thiết chế, phương thức, trách nhiệm giải trình và kinh nghiệm quốc tế).
- Về thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng nhận thức của các cơ quan nhà nước, trường đại học công lập và các bên liên quan; đánh giá thực trạng thể chế, thực tiễn triển khai và đề xuất các giải pháp bảo đảm thực hiện tự chủ về tổ chức thời gian tới.
Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu của luận án gồm 5 cặp tương ứng:
- Câu hỏi 1: Hệ thống lý luận quản lý công về tự chủ tổ chức của trường đại học công lập ở Việt Nam hiện nay được hiểu và tiếp cận như thế nào?
- Giả thuyết 1: Tự chủ về tổ chức là một trong bốn trụ cột cơ bản của quyền tự chủ đại học, là quyền tự quyết định mục tiêu, sứ mạng, tầm nhìn và cách thức vận hành tổ chức bộ máy; có mối tương quan với thẩm quyền quản lý nhà nước và các lĩnh vực tự chủ khác; thể hiện bản chất tư cách pháp lý của cơ sở giáo dục đại học công lập. Sự phân cấp/ủy quyền của Nhà nước và tư cách pháp lý là cơ sở của quyền này; điều kiện thực hiện là phải có Hội đồng trường, có quy chế tổ chức và hoạt động, có sự phân cấp tự chủ cho các đơn vị trực thuộc.
- Câu hỏi 2: Hệ thống lý luận quản lý công về thực hiện tự chủ về tổ chức của trường đại học công lập ở Việt Nam hiện nay được hiểu và tiếp cận như thế nào?
- Giả thuyết 2: Thực hiện tự chủ về tổ chức được tiến hành trên cơ sở nguyên tắc, nội dung, thể chế, thiết chế, phương thức phù hợp, mang lại hiệu quả cho tự chủ đại học; bảo đảm tính tương thích giữa quản lý nhà nước và mô hình của nhà trường, phù hợp năng lực quản trị để hiện thực hóa mục tiêu kép.
- Câu hỏi 3: Cần nhận diện và đánh giá như thế nào về thực trạng hệ thống chính sách, thể chế, thiết chế thực hiện tự chủ về tổ chức của trường đại học công lập ở Việt Nam hiện nay? Đâu là những khó khăn, vướng mắc, hạn chế và nguyên nhân?
- Giả thuyết 3: Hệ thống thể chế chung và thể chế nội bộ đã có nhiều thay đổi tích cực, tiệm cận xu hướng quốc tế; những khó khăn, hạn chế xuất phát từ nhiều phương diện như chính sách, thể chế, thiết chế, tư duy, năng lực, nguồn lực và phương thức quản lý.
- Câu hỏi 4: Thực tiễn thí điểm thực hiện cơ chế tự chủ về tổ chức của nhóm trường theo Nghị quyết 77/NQ-CP và thực tiễn triển khai của các trường đại học công lập diễn ra như thế nào? Đâu là những vấn đề đang đặt ra?
- Giả thuyết 4: Kết quả thí điểm theo Nghị quyết 77/NQ-CP là căn cứ quan trọng để đổi mới tiếp cận; Luật số 34/2018/QH14 đã tháo gỡ nhiều rào cản nhưng thực tiễn triển khai diện rộng vẫn đối diện với sự thiếu đồng bộ giữa luật chuyên ngành và luật liên quan, cũng như thách thức về năng lực quản trị nội bộ.
- Câu hỏi 5: Quan điểm và giải pháp thực hiện tự chủ về tổ chức của trường đại học công lập ở Việt Nam thời gian tới là gì?
- Giả thuyết 5: Việc thực hiện tự chủ về tổ chức phải dựa trên quan điểm khoa học, nhất quán, rõ ràng với các giải pháp tổng thể, khả thi cho cả hệ thống quản lý nhà nước và quản trị nội bộ nhà trường.
Đối tượng nghiên cứu:
- Lý luận thực hiện tự chủ về tổ chức của trường đại học công lập ở Việt Nam hiện nay.
- Thực trạng chính sách, thể chế, thiết chế và thực tiễn thực hiện tự chủ về tổ chức của trường đại học công lập ở Việt Nam hiện nay.
Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian: Tập trung nghiên cứu từ sau khi Luật Giáo dục đại học năm 2012 có hiệu lực cho đến thời điểm thực hiện luận án (2021).
- Đối tượng và nội dung: Tập trung vào lý luận, thể chế và thực tiễn thực hiện tự chủ về tổ chức bộ máy, không mở rộng sang nghiên cứu tự chủ về tổ chức nhân sự của nhóm các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các bộ, ngành quản lý khác.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân tích và tổng hợp có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài:
Về tài liệu quốc tế:
- Shattock Michael (2006) trong "Managing good governance in higher education" phân tích nguồn gốc và sự phát triển của các mô hình quản trị đại học (Oxbridge, Scotland, Quản trị đại học công dân, Quản trị đại học Hoa Kỳ), vai trò của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và vấn đề giám sát quyền điều hành.
- Frank H.T. Rhodes (2009) trong "Creation of the Future - Tạo dựng tương lai, vai trò của các viện đại học Hoa Kỳ" nêu rõ nguyên tắc quản trị của Hội đồng trường là "nhúng mũi vào nhưng bỏ tay ra", xác định chức năng của Hội đồng trường là tuyển chọn, bổ nhiệm, đánh giá và hỗ trợ Hiệu trưởng.
- Clark Kerr (2013) trong "The uses of the university - Các công dụng của đại học" luận giải về công dụng của đại học, nguyên tắc tự do trong quản trị và vị thế của người đứng đầu điều hành như một trung tâm hòa giải giữa các giá trị quá khứ, hiện tại và tương lai.
- Iwinska Julia và Matei Liviu (2014) trong "University autonomy - A practical handbook" phân tích các khía cạnh của tự chủ đại học, mô hình quản trị kép ở châu Âu (Hội đồng khoa học và Hội đồng đại học), quyền tự do xác định cấu trúc học thuật nội bộ và 4 phương thức bổ nhiệm người đứng đầu điều hành.
- Karl Jaspers (2016) trong "Ý niệm đại học" phân tích mối quan hệ giữa đại học và Nhà nước, xác định Nhà nước giữ vai trò giám sát sự độc lập tổ chức của trường đại học.
- Bugaian Larisa, Reilly John E. và Turcan Romeo V. (2016) trong "Rediscovering university autonomy" đưa ra mô hình thể chế tự chủ gồm 4 trụ cột truyền thống và 5 mối quan hệ tương tác giữa các bên liên quan.
- Altbach, Reisberg và Rumbley (2019) nghiên cứu xu hướng giáo dục đại học toàn cầu; Su-Yan Pan (2009) nghiên cứu tự chủ đại học tại Trung Quốc; Abd Rahman Ahmad, Alan Farley và Moonsamy Naidoo (2012) ứng dụng Lý thuyết ủy quyền (Agency Theory) để phân tích mối quan hệ giữa Chính phủ và trường đại học.
Về tài liệu trong nước:
- GS. Phạm Phụ (2004) trong "Về khuôn mặt mới của giáo dục đại học Việt Nam" phân tích thiết chế Hội đồng trường, sự khác biệt giữa mô hình phân cấp quản lý "đuôi nặng" ở các nước phát triển và "đầu nặng" tại Việt Nam, cùng tính chất hàng hóa của dịch vụ giáo dục đại học.
- Đinh Tuấn Minh (2017) nghiên cứu thị trường hóa dịch vụ công; Phạm Thị Thanh Hải (2018) nghiên cứu trường hợp Đại học Quốc gia Hà Nội; Nguyễn Xuân Xanh (2019) và Nguyễn Mạnh Hùng, Trần Khánh Đức (2020) nghiên cứu về quản trị đại học hiện đại.
- Các bài viết học thuật của Lương Xuân Hà (2007), Trần Thị Bích Liễu (2007), Lâm Quang Thiệp (2017), Đặng Ứng Vận (2017), Đặng Văn Định (2017), Đặng Bá Lãm (2017), Nguyễn Quang Giai (2018), Trần Ngọc Giao (2018), Phạm Thị Thu Hồng (2019), Đoàn Mạnh Cương (2017), Trần Quốc Toản (2018), Trần Đức Viễn (2018).
- Các luận án tiến sĩ liên quan trực tiếp: Luận án của Phan Huy Hùng (2011) về quản lý nhà nước bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của trường đại học; Luận án của Lương Văn Hải (2012) về vai trò của Nhà nước trong mở rộng quyền tự chủ của các trường đại học công lập Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây tiếp cận tự chủ đại học ở bình diện chung hoặc đi sâu vào tự chủ học thuật, tài chính. Luận án này định vị nghiên cứu trực diện vào tự chủ về mặt tổ chức bộ máy của trường đại học công lập dưới giác độ quản lý công, giải quyết mối quan hệ phân cấp, ủy quyền giữa Nhà nước và nhà trường, cũng như tái cấu trúc các thiết chế quản trị nội bộ theo quy định pháp luật mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích:
- Luận án vận dụng Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management) và tư duy quản trị hiện đại để tiếp cận mối quan hệ giữa Nhà nước và trường đại học công lập trong cung ứng dịch vụ công.
- Ứng dụng Lý thuyết ủy quyền (Agency Theory) để phân tích cơ chế phân cấp, ủy quyền quản lý giữa cơ quan quản lý nhà nước (bên ủy quyền) và trường đại học công lập (bên nhận ủy quyền).
- Tiếp cận tự chủ đại học như một "quyền kép": vừa là quyền tự thân của một tổ chức đại học nhằm thực hiện sứ mạng học thuật, vừa là quyền phái sinh từ sự phân cấp, ủy quyền của Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Khung phân tích tự chủ đại học dựa trên 4 trụ cột cơ bản: chuyên môn học thuật, tổ chức, nhân sự, tài chính - tài sản; trong đó tự chủ tổ chức là điều kiện cấu thành tư cách pháp lý và phương thức vận hành của nhà trường.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới giáo dục đại học.
- Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích văn bản: Hệ thống hóa các chủ trương, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật (từ Luật Giáo dục đại học 2012 đến Luật số 34/2018/QH14 và các Nghị định hướng dẫn); các quy chế tổ chức và hoạt động nội bộ; báo cáo tổng kết của cơ quan nhà nước và cơ sở đào tạo.
- Phương pháp so sánh, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Đánh giá mô hình tự chủ tổ chức của các quốc gia (Hoa Kỳ, một số nước châu Âu, Nhật Bản) và mô hình thí điểm theo Nghị quyết 77/NQ-CP tại Việt Nam.
- Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu các nhà khoa học kiêm cán bộ quản lý tại các trường đại học công lập thuộc các lĩnh vực đào tạo luật học, tư pháp, quản lý công và lao động - xã hội để thu thập luận cứ cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện thể chế (trình bày tại Phụ lục 4 của luận án).
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Toàn văn các văn bản luật, nghị định, nghị quyết của Chính phủ và văn bản của các bộ, ngành.
- Dữ liệu thực tiễn và số liệu tổ chức bộ máy từ các trường đại học công lập thuộc diện thí điểm tự chủ theo Nghị quyết 77/NQ-CP và các trường chưa thực hiện thí điểm.
- Các tài liệu, công trình học thuật xuất bản trong nước và quốc tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến thực hiện tự chủ về tổ chức của trường đại học công lập ở Việt Nam
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước về lý luận và thực tiễn tự chủ tổ chức trường đại học công lập. Tác giả phân tích các quan điểm về mô hình quản trị đơn hội đồng, hội đồng kép, vai trò của Hội đồng trường và Hiệu trưởng trong các ấn phẩm quốc tế (Shattock, Rhodes, Clark Kerr, Iwinska & Matei, Jaspers, Bugaian và cộng sự). Đối với nghiên cứu trong nước, tác giả điểm lại các luận điểm của Phạm Phụ về phân cấp "đầu nặng" - "đuôi nặng", các nghiên cứu của Phan Huy Hùng, Lương Văn Hải và nhiều bài viết chuyên khảo.
Từ việc đánh giá tổng quan, chương 1 khẳng định khoảng trống lý luận về tự chủ tổ chức bộ máy tại Việt Nam và xác định 6 vấn đề trọng tâm cần giải quyết: khái niệm và đặc điểm tự chủ tổ chức; nội dung, nguyên tắc, thiết chế thực hiện; bản chất quan hệ Nhà nước - trường đại học công lập; vai trò của Nhà nước trong bối cảnh tự chủ; cơ chế "phân vai" giữa quản lý nhà nước và quản trị nội bộ; vị trí của tự chủ tổ chức trong mối quan hệ với các mặt tự chủ khác.
Chương 2: Những vấn đề lý luận trong thực hiện tự chủ về tổ chức của trường đại học công lập ở Việt Nam
Chương 2 luận giải các vấn đề lý luận nền tảng:
- Khái niệm tự chủ đại học: Là quyền tự xác định và thực hiện mục tiêu, sứ mạng, tầm nhìn nhằm đem lại hiệu quả, chất lượng cho tổ chức và hoạt động của trường đại học công lập, hài hòa lợi ích nhà trường, Nhà nước và xã hội. Luận án chỉ rõ tự chủ đại học mang bản chất "quyền kép".
- Đặc điểm của tự chủ đại học: Làm thay đổi cách tiếp cận, nội dung và phương thức quản trị; là sự thống nhất, hài hòa giữa thể chế, thiết chế và điều kiện bảo đảm; có sự gắn kết hữu cơ giữa cấu trúc quản trị bên ngoài và cấu trúc quản trị bên trong; bao gồm nhiều thành tố gắn kết mật thiết.
- Các yếu tố tác động: Cơ chế chính sách và thị trường giáo dục; hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục đại học; mục tiêu tự chủ; động lực giáo dục. Tác giả nhấn mạnh nếu đồng nhất mục tiêu tự chủ đại học với việc tự bảo đảm tài chính nhằm giảm chi ngân sách sẽ dẫn tới thương mại hóa giáo dục và làm sai lệch bản chất tự chủ.
- Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích mô hình quản trị đại học tại Hoa Kỳ, châu Âu (mô hình quản trị kép gồm Hội đồng trường và Hội đồng khoa học) và cuộc chuyển đổi các trường đại học quốc gia thành công ty đại học tại Nhật Bản năm 2004, từ đó rút ra các bài học về phân định thẩm quyền và xác lập vị trí người đứng đầu.
Chương 3: Thực tiễn thực hiện tự chủ về tổ chức của trường đại học công lập ở Việt Nam
Chương 3 phân tích thực trạng thể chế và thực tiễn triển khai tự chủ tổ chức qua các giai đoạn: trước và sau khi ban hành Luật số 34/2018/QH14, kết quả thí điểm theo Nghị quyết 77/NQ-CP và việc triển khai ở các trường không thuộc diện thí điểm.
| Số hiệu bảng / hình |
Tên bảng / hình trong luận án |
Nội dung khái quát |
| Bảng 3.1 |
Hiện trạng thể chế thực hiện tự chủ về tổ chức của TĐHCL ở Việt Nam (Trước Luật số 34) |
Tổng hợp các quy định pháp lý điều chỉnh cơ cấu tổ chức, thẩm quyền thành lập, giải thể đơn vị thuộc trường giai đoạn trước năm 2018. |
| Bảng 3.2 |
Một số hạn chế của thể chế thực hiện tự chủ về tổ chức của TĐHCL ở Việt Nam (Trước Luật số 34) |
Chỉ ra sự chồng chéo, phân cấp nửa vời, quyền lực thực tế vẫn tập trung ở cơ quan chủ quản và Hiệu trưởng, vai trò Hội đồng trường mờ nhạt. |
| Bảng 3.3 |
Hiện trạng thể chế thực hiện tự chủ về tổ chức của TĐHCL đã được sửa đổi, bổ sung |
Phân tích các điểm mới của Luật số 34/2018/QH14 và Nghị định 99/2019/NĐ-CP về vị trí pháp lý tối cao của Hội đồng trường. |
| Bảng 3.4 |
Hiện trạng thể chế nội bộ điều chỉnh thực hiện tự chủ về tổ chức của TĐHCL |
Đánh giá việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế tài chính, quy chế dân chủ ở cơ sở của các cơ sở giáo dục đại học. |
| Bảng 3.5 |
Thực tiễn triển khai thực hiện tự chủ về tổ chức của các TĐHCL không theo cơ chế của Nghị quyết 77/2014/NQ-CP |
Phản ánh sự lúng túng, chậm trễ và tính thụ động của các trường chưa tự chủ tài chính khi kiện toàn tổ chức bộ máy. |
| Bảng 3.6 |
Tham chiếu cơ cấu thành viên của các trường tự chủ theo Nghị quyết số 77/2014/NQ-CP |
Phân tích cơ cấu thành phần Hội đồng trường (thành viên trong trường, đại diện cơ quan chủ quản, chuyên gia bên ngoài, đại diện người sử dụng lao động). |
| Hình 3.1 |
Mô hình quản trị TĐHCL ở Việt Nam |
Sơ đồ hóa mối quan hệ cấu trúc giữa Đảng ủy, Hội đồng trường, Ban Giám hiệu (Hiệu trưởng) và các đơn vị chuyên môn, đoàn thể. |
Những vấn đề thực tiễn đặt ra được luận án chỉ rõ:
- Xung đột thẩm quyền trong quá trình chuyển giao quyền lực từ Hiệu trưởng sang Hội đồng trường.
- Mối quan hệ ba bên phức tạp giữa Đảng ủy, Hội đồng trường và Ban Giám hiệu (Hiệu trưởng).
- Vấn đề xác định địa vị pháp lý: Chủ tịch Hội đồng trường hay Hiệu trưởng là người đứng đầu trường đại học công lập.
- Cơ chế thực hiện thẩm quyền của cơ quan quản lý trực tiếp (bộ chủ quản) tại Hội đồng trường còn chưa rõ ràng.
- Sự thiếu đồng bộ giữa pháp luật chuyên ngành giáo dục đại học với các luật về viên chức, quản lý tài sản công và ngân sách nhà nước.
Chương 4: Các giải pháp bảo đảm thực hiện tự chủ về tổ chức của trường đại học công lập ở Việt Nam
Chương 4 xác định các quan điểm, định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Quan điểm, định hướng: Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng; tuân thủ quy luật kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; chuyển đổi thực chất vai trò quản lý nhà nước từ can thiệp trực tiếp sang kiến tạo và giám sát; bảo đảm tính đồng bộ giữa tự chủ tổ chức với các quyền tự chủ khác.
- Hệ thống giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện hệ thống thể chế pháp lý của Nhà nước: Sửa đổi, bổ sung các quy định mâu thuẫn giữa Luật Giáo dục đại học với Luật Viên chức, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; cụ thể hóa cơ chế xóa bỏ cơ chế bộ chủ quản.
- Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước và chức năng quản trị nội bộ: Chuyển vai trò của cơ quan nhà nước sang kiểm tra, giám sát chất lượng và trách nhiệm giải trình; không can thiệp vào việc thành lập, giải thể các tổ chức cấu thành bên trong nhà trường.
- Kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu lực của thiết chế Hội đồng trường: Quy định rõ quy trình bầu, bổ nhiệm, thẩm quyền quyết định nhân sự lãnh đạo; xác lập cơ chế hoạt động thực quyền cho Hội đồng trường.
- Hoàn thiện hệ thống thể chế nội bộ của trường đại học công lập: Xây dựng và chuẩn hóa Quy chế tổ chức và hoạt động; phân định rõ thẩm quyền giữa Chủ tịch Hội đồng trường và Hiệu trưởng.
- Thiết lập hệ thống trách nhiệm giải trình: Luận án xây dựng khung trách nhiệm giải trình dựa trên 3 trụ cột (được tổng hợp tại Bảng 4.1 trong văn bản).
| Trụ cột |
Nội dung thực thi trách nhiệm giải trình |
| Trụ cột 1: Trách nhiệm giải trình với Nhà nước |
Báo cáo việc tuân thủ pháp luật, thực hiện các mục tiêu chính sách công, quy chuẩn chất lượng đào tạo và tính hợp pháp trong sử dụng các nguồn lực công. |
| Trụ cột 2: Trách nhiệm giải trình với xã hội và người học |
Công khai cam kết chất lượng đào tạo, chuẩn đầu ra, mức học phí, tỷ lệ việc làm của sinh viên tốt nghiệp và các dịch vụ hỗ trợ người học. |
| Trụ cột 3: Trách nhiệm giải trình nội bộ |
Thực hiện công khai, minh bạch quy chế chi tiêu, công tác tổ chức cán bộ, phân bổ nguồn lực và kiểm tra, giám sát giữa các thiết chế bên trong nhà trường. |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Luận án đã làm sáng tỏ bản chất của tự chủ về tổ chức và thực hiện tự chủ về tổ chức của trường đại học công lập dưới góc độ khoa học quản lý công; xác lập luận điểm tự chủ tổ chức là một "quyền kép" mang tính pháp lý.
- Luận giải một cách có hệ thống các khái niệm, đặc điểm, nội dung, thiết chế và phương thức vận hành tự chủ tổ chức bộ máy; phân định rõ sự khác biệt giữa quản lý nhà nước về giáo dục đại học và hoạt động quản trị trường đại học.
- Bác bỏ quan điểm đồng nhất tự chủ tổ chức với việc tự túc hoàn toàn về tài chính; khẳng định tự chủ tổ chức là điều kiện nền tảng để vận hành các quyền tự chủ chuyên môn và nhân sự.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Phân tích, nhận diện có căn cứ khoa học những điểm nghẽn thể chế và xung đột thực tiễn trong giai đoạn chuyển tiếp thực hiện Luật số 34/2018/QH14 và cơ chế thí điểm Nghị quyết 77/NQ-CP.
- Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, bao gồm hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật quốc gia, phân định chức năng cơ quan chủ quản, kiện toàn thiết chế Hội đồng trường, hoàn thiện thể chế quản trị nội bộ và xây dựng hệ thống trách nhiệm giải trình 3 trụ cột.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về nội dung: Do phạm vi xác định, luận án tập trung chuyên sâu vào khía cạnh tự chủ về mặt tổ chức bộ máy, chưa mở rộng nghiên cứu sâu các vấn đề tự chủ về tổ chức nhân sự (tiêu chuẩn, tuyển dụng, quản lý và sử dụng viên chức, người lao động).
- Về phạm vi nghiên cứu: Luận án chỉ khảo sát nhóm trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các bộ, ngành quản lý, không bao gồm khối các trường đại học ngoài công lập hoặc các cơ sở giáo dục đại học thuộc lực lượng vũ trang.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Nghiên cứu cơ chế kết nối đồng bộ giữa tự chủ tổ chức bộ máy với tự chủ nhân sự và vị trí việc làm trong trường đại học công lập.
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá thực tiễn vận hành của Hội đồng trường sau khi toàn bộ hệ thống đại học công lập hoàn tất việc thành lập Hội đồng trường theo quy định của Luật số 34/2018/QH14 và Nghị định 99/2019/NĐ-CP.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp nguồn tư liệu khoa học hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ chủ quản): Tham khảo cơ sở lý luận và các kiến nghị giải pháp để rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện cơ chế phân cấp và lộ trình xóa bỏ cơ chế cơ quan chủ quản.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý tại các trường đại học công lập (Đảng ủy, Hội đồng trường, Ban Giám hiệu): Tham khảo khung mô hình quản trị, phương thức xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động nội bộ, phân định thẩm quyền giữa Chủ tịch Hội đồng trường và Hiệu trưởng, cũng như quy trình thiết lập hệ thống trách nhiệm giải trình.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý công, Quản lý giáo dục, Luật Hành chính: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về thể chế giáo dục đại học và quản trị khu vực công.
Câu hỏi thường gặp
1. Quyền tự chủ về tổ chức của trường đại học công lập mang bản chất gì theo phân tích của luận án?
Theo luận án, tự chủ về tổ chức của trường đại học công lập mang bản chất "quyền kép": vừa là quyền tự thân của một tổ chức đại học nhằm thực hiện mục tiêu, sứ mạng và tự do học thuật; vừa là quyền hình thành trên cơ sở phân cấp, ủy quyền của Nhà nước phù hợp với tư cách pháp lý của đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ công.
2. Vì sao luận án bác bỏ quan niệm gắn liền quyền tự chủ tổ chức với việc tự chủ tài chính?
Luận án phân tích rằng nếu mặc định tự chủ tổ chức phải đánh đổi bằng việc tự bảo đảm toàn bộ tài chính để giảm gánh nặng ngân sách, các trường sẽ bị đẩy vào cuộc đua tăng học phí, thương mại hóa dịch vụ đào tạo, làm gia tăng bất bình đẳng xã hội và làm sai lệch bản chất công của cơ sở giáo dục đại học. Nhà nước vẫn phải duy trì vai trò đầu tư công để bảo đảm an sinh và công bằng xã hội.
3. Những điểm nghẽn thực tiễn lớn nhất khi các trường đại học công lập thành lập Hội đồng trường theo Luật số 34 là gì?
Văn bản luận án chỉ ra các điểm nghẽn gồm: sự lúng túng trong chuyển giao quyền lực từ Hiệu trưởng sang Hội đồng trường; xung đột mối quan hệ ba bên giữa Đảng ủy, Hội đồng trường và Hiệu trưởng; sự tranh cãi về việc xác định Chủ tịch Hội đồng trường hay Hiệu trưởng là người đứng đầu trường đại học công lập; và sự can thiệp của cơ quan chủ quản trực tiếp chưa được phân định rõ ràng.
4. Mô hình quản trị đại học tại châu Âu được luận án điểm lại có đặc trưng gì đáng chú ý?
Tại châu Âu, mô hình quản trị phổ biến là cơ cấu điều hành kép gồm Hội đồng khoa học (đại diện nội bộ, quyết định vấn đề chuyên môn học thuật) và Hội đồng đại học (gồm các thành viên bên ngoài, quyết định chiến lược). Việc bổ nhiệm người đứng đầu điều hành được thực hiện qua 4 phương thức chính thông qua bầu cử dân chủ, bổ nhiệm của Hội đồng trường hoặc quy trình kết hợp hai bước.
5. Hệ thống trách nhiệm giải trình của trường đại học công lập gồm những trụ cột nào?
Theo Bảng 4.1 của luận án, hệ thống thực thi trách nhiệm giải trình gồm 3 trụ cột: trách nhiệm giải trình với Nhà nước (về tuân thủ pháp luật và sử dụng nguồn lực công); trách nhiệm giải trình với xã hội và người học (về cam kết chất lượng, chuẩn đầu ra, học phí); và trách nhiệm giải trình nội bộ (về quy chế chi tiêu, công tác tổ chức cán bộ và giám sát nội bộ).
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Tuấn Hưng là công trình nghiên cứu chuyên sâu về thực hiện tự chủ tổ chức của trường đại học công lập tại Việt Nam dưới góc độ quản lý công. Tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về bản chất "quyền kép", phân tích toàn diện thực trạng thể chế trước và sau Luật số 34/2018/QH14 cùng thực tiễn thí điểm theo Nghị quyết 77/NQ-CP. Công trình chỉ rõ những nút thắt trong mô hình quản trị nội bộ giữa Hội đồng trường, Đảng ủy và Hiệu trưởng, đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với mô hình trách nhiệm giải trình ba trụ cột nhằm bảo đảm hiệu lực, hiệu quả cho các trường đại học công lập trong giai đoạn đổi mới.