Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) với đề tài "Xã hội hóa giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Tạ Thị Bích Ngọc thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trương Quốc Chính và PGS.TS. Đặng Khắc Ánh, bảo vệ năm 2021.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Dưới góc độ quản lý công, xã hội hóa là phương thức đa dạng hóa chủ thể cung ứng dịch vụ công. Văn bản luận án chỉ ra sự khác biệt căn bản về mặt nội hàm khái niệm:

  • Trong các học thuyết kinh tế phương Tây, xã hội hóa dịch vụ công (điển hình như y tế công) là việc Nhà nước trực tiếp can thiệp bằng nguồn lực công để khắc phục các thất bại của thị trường khi khu vực tư nhân không muốn hoặc không thể cung ứng.
  • Tại Việt Nam, do đặc thù lịch sử và mô hình quản lý, dịch vụ công vốn do Nhà nước đảm nhiệm toàn bộ. Khi nguồn lực công bị thu hẹp trong khi nhu cầu xã hội gia tăng cả về số lượng và chất lượng, Nhà nước chuyển giao một phần nhiệm vụ cung ứng cho các chủ thể ngoài nhà nước nhưng vẫn duy trì quyền quản lý tổng thể. Việc huy động và tổ chức cho các thành phần trong xã hội tham gia cung ứng dịch vụ công được gọi là xã hội hóa.

Về mặt chủ trương, sự tham gia của các thành phần ngoài nhà nước vào dịch vụ công đã được thể chế hóa qua Nghị quyết số 90/CP ngày 21/8/1997 của Chính phủ, Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII và Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng. Tuy nhiên, giáo dục đại học Việt Nam đang đối mặt với nhiều bất cập: hiệu quả đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu; tính linh hoạt và liên thông còn hạn chế; sự thiếu gắn kết giữa nghiên cứu khoa học với thị trường lao động; phương pháp giáo dục chậm đổi mới; hạn chế về cơ cấu, số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên.

Thực tiễn triển khai xã hội hóa giáo dục đại học bộc lộ nhiều điểm nghẽn: giáo dục đại học ngoài công lập phát triển chưa đồng đều; thu hút tài chính ngoài ngân sách còn dè dặt; việc tiếp nhận nguồn lực phi tài chính còn tự phát; cơ chế tự chủ thiếu đồng bộ; hợp tác quốc tế chưa tương xứng tiềm năng. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào xã hội hóa giáo dục mầm non, phổ thông hoặc phân tích riêng lẻ từng khía cạnh (tài chính, trường ngoài công lập, tự chủ), chưa có công trình nào nghiên cứu tổng thể hoạt động xã hội hóa giáo dục đại học như một đối tượng nghiên cứu độc lập dưới góc độ quản lý công.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản và đánh giá thực trạng xã hội hóa giáo dục đại học ở Việt Nam, đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động này trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu gồm 4 nội dung:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến xã hội hóa giáo dục và xã hội hóa giáo dục đại học.
  2. Phân tích làm rõ cơ sở lý luận về xã hội hóa giáo dục đại học.
  3. Đánh giá thực trạng xã hội hóa giáo dục đại học ở Việt Nam, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đại học ở Việt Nam.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Luận án xác định 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Xã hội hóa giáo dục đại học ở Việt Nam là gì?
  2. Tại sao phải đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đại học ở Việt Nam?
  3. Thực trạng xã hội hóa giáo dục đại học ở Việt Nam đang như thế nào?
  4. Cần thực hiện những giải pháp nào để đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đại học ở Việt Nam?

Tương ứng với 4 câu hỏi là 4 giả thuyết nghiên cứu:

  1. Xã hội hóa giáo dục đại học ở Việt Nam là quá trình huy động sự tham gia của toàn xã hội vào việc thúc đẩy sự phát triển của giáo dục đại học dưới sự quản lý của Nhà nước.
  2. Cần đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đại học vì hoạt động này giúp giảm nhẹ gánh nặng ngân sách nhà nước, bảo đảm nguồn cung nhân lực trình độ cao, mở rộng cơ hội học tập suốt đời, tạo động lực cạnh tranh trong hệ thống và thúc đẩy các bên liên quan nâng cao chất lượng đào tạo.
  3. Các phương diện biểu hiện của xã hội hóa giáo dục đại học ở Việt Nam đang được triển khai ở các mức độ khác nhau: phát triển trường ngoài công lập triển khai sớm nhất nhưng hiệu quả chưa đạt mục tiêu; tiếp nhận nguồn lực phi tài chính diễn ra phổ biến nhưng thiếu chủ động; thực hiện quyền tự chủ mới ở giai đoạn thí điểm hẹp; thu hút tài chính ngoài ngân sách và hợp tác quốc tế chưa tương xứng tiềm năng.
  4. Việc thực hiện đồng bộ 4 nhóm giải pháp (nâng cao nhận thức, hoàn thiện thể chế chính sách, tổ chức thực hiện và bảo đảm các điều kiện nguồn lực) sẽ thúc đẩy xã hội hóa giáo dục đại học phát huy hiệu quả.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xã hội hóa giáo dục đại học ở Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 5 hoạt động chủ yếu gồm: (1) Phát triển giáo dục đại học ngoài công lập; (2) Thu hút tài chính ngoài ngân sách cho giáo dục đại học; (3) Tiếp nhận các nguồn lực phi tài chính cho giáo dục đại học; (4) Thực hiện quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học; (5) Hợp tác quốc tế về giáo dục đại học.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát các văn bản chủ trương, chính sách từ năm 1986 đến năm 2020; các đề xuất giải pháp hướng tới giai đoạn 2021-2030.
  • Phạm vi không gian: Tiếp cận khảo sát thực tế tại 06 cơ sở giáo dục đại học đại diện theo vùng miền, loại hình sở hữu và tình trạng thí điểm tự chủ:
STT Tên cơ sở giáo dục đại học Khu vực Loại hình Tình trạng tự chủ
1 Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh Miền Nam Ngoài công lập Tự chủ
2 Trường ĐH KHXH&NV (ĐHQG TP. Hồ Chí Minh) Miền Nam Công lập Thí điểm tự chủ
3 Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh Miền Nam Công lập Thí điểm tự chủ
4 Trường Đại học Thương Mại Miền Bắc Công lập Thí điểm tự chủ
5 Trường Đại học Nội vụ Miền Bắc Công lập Chưa thí điểm tự chủ
6 Trường Đại học Phương Đông Miền Bắc Ngoài công lập Tự chủ

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả phân loại các nghiên cứu ngoài nước theo các nhóm vấn đề:

  1. Lý thuyết thị trường trong giáo dục đại học: Tác giả Vũ Thị Phương Anh (dẫn theo Pedro NunoTeixeira, 2006) điểm lại tư tưởng của 4 nhà kinh tế học phương Tây gồm Adam Smith (giải phóng lực lượng thị trường, khuyến khích sáng kiến tư nhân), John Stuart Mill (chấp nhận cơ chế thị trường nhưng nhấn mạnh sự kiểm soát chặt chẽ của Nhà nước), Alfred Marshall (phân tích độ trễ đầu tư giáo dục và sự đứt khúc giữa người chi trả học phí và người thụ hưởng) và Milton Friedman (cân bằng vai trò Nhà nước và thị trường, chủ trương Nhà nước chỉ trợ cấp cho người học thuộc diện chính sách và trao quyền tự chủ cho cơ sở đào tạo).
  2. Tự do học thuật và tự chủ đại học: Các công trình của Patrick D. Pauken (nghiên cứu tại Mỹ và Úc), Luigi Einaudi (tại Mỹ Latinh), Thorsten Nybom (Thụy Điển), Robert Berdahl (Anh) và Luc Weber (Thụy Sĩ) phân tích tự chủ đại học như điều kiện cần để nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh học thuật.
  3. Mô hình hợp tác quốc tế và chuyển giao tri thức: Gönül Oǧuz nghiên cứu chương trình trao đổi sinh viên Erasmus tại Thổ Nhĩ Kỳ; René F. Kizilcec, Chris Piech và Emily Schneider phân tích hành vi người học trong các khóa học trực tuyến mở quy mô lớn (MOOCs).
  4. Xã hội hóa giáo dục tại Trung Quốc: Khái niệm xuất hiện từ "Quyết định cải cách chế độ giáo dục" (1985). Các nghiên cứu của Trương Kim Phúc (2001), Hoàng Đản và Vương Chí Vũ (2006), Dương Minh và Dư Đức Long (2005), Vương Bân Thái (2014) khảo sát cơ chế chia sẻ chi phí, thu hút nguồn vốn tư nhân và hiện đại hóa giáo dục đại học.
  5. Nghiên cứu từ các tổ chức quốc tế: Văn kiện UNESCO tại Hội nghị Sinaia (1992); các bài viết trên tạp chí Higher Education Management and Policy của OECD như Futao Huang (2001, đa dạng hóa tài chính tại Trung Quốc), Ian Dodson (2001, cơ cấu ngân sách tại Úc), Herbert S. Yee và Mei Kou (2001, sự can thiệp của chính quyền tại Macao).

Các hướng nghiên cứu trong nước

Các công trình trong nước được tác giả phân chia theo 2 nhóm:

  1. Nghiên cứu chung về xã hội hóa giáo dục: Cuốn sách nền tảng "Xã hội hóa công tác giáo dục" của Phạm Minh Hạc (Tổng chủ biên, 1997); các bài viết phân tích khái niệm của Nguyễn Thế Long (2005), Trần Hữu Trù (2005), Phạm Minh Hạc (2009), Nguyễn Hữu Khiển (2014); trách nhiệm quản lý nhà nước của Trương Thị Thanh Quý (2017); nghiên cứu gắn với dịch vụ y tế của Nguyễn Minh Phương (2013), Cao Thu Hằng (2016); nghiên cứu xã hội hóa theo bậc học mầm non (Cù Thị Thủy, 2004; Đặng Thị Minh, 2005) và phổ thông (Hoàng Đức Minh, 2009; Lương Thị Việt Hà, 2013; Nguyễn Thị Tố Nga, 2014).
  2. Nghiên cứu theo từng nội dung cấu thành:
    • Phát triển cơ sở ngoài công lập: Nguyễn Thị Bình (2009), Nguyễn Thị Thu Hà (2009), Đặng Thị Minh (2013, 2014), Lê Tiến Tùng (2014), Đào Trọng Thi (2014), Đoàn Thị Thanh Thủy (2009), Hoàng Xuân Lâm (2014), Nguyễn Anh Thái (2007), Hoàng Đình Hương (2015), Nguyễn Hoản (2015), Ngô Xuân Hà (2005), Nguyễn Trọng Đặng (2018).
    • Thu hút tài chính ngoài ngân sách: Nguyễn Thị Thu Thảo (2005, tín dụng sinh viên), Bùi Tiến Hanh (2005, 2007, cơ chế học phí và quản lý tài chính), Nguyễn Thị Tơ (2001), Đỗ Văn Nhân (2012), Nguyễn Thị Hương (2015), Ngô Văn Hiền (2017), Nguyễn Hữu Hiểu (2015), Lê Thị Minh Ngọc (2016), Phạm Ngọc Trường (2016), Lê Hồng Việt (2014, 2018), Lê Thị Mai Liên (2017), Nguyễn Thị Hồng Mến (2016), Phạm Thị Vân Anh (2017), Đoàn Thị Thu Hà (2014), Trần Trọng Hưng (2015).
    • Tiếp nhận nguồn lực phi tài chính và liên kết doanh nghiệp: Thanh Hà (2005), Hoàng Văn Hoa (2009), Nguyễn Minh Hiển và Nguyễn Hoàng Lan (2014), Đinh Văn Toàn (2016, 2019), Lê Hiếu Học (2017), Nguyễn Ngọc Trung (2018), Lê Công Cơ (2018), Nguyễn Đức Trọng (2018), Vũ Anh Tuấn (2006), Trung Dũng (2006).
    • Hợp tác quốc tế: Chu Trí Thắng (2011, chính sách hợp tác đào tạo sau đại học).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các công trình trong nước chủ yếu tập trung vào giáo dục mầm non, phổ thông hoặc phân tích các khía cạnh tài chính, tự chủ, liên kết doanh nghiệp dưới dạng các đề tài kỹ thuật độc lập. Chưa có công trình nào tích hợp 5 nội dung biểu hiện nêu trên vào một khung lý thuyết thống nhất dưới góc độ quản lý công để đánh giá toàn diện hoạt động xã hội hóa giáo dục đại học ở Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm

Luận án tiếp cận xã hội hóa giáo dục đại học dưới lăng kính khoa học quản lý công và dịch vụ công:

  • Khái niệm xã hội hóa giáo dục đại học: Luận án định nghĩa xã hội hóa giáo dục đại học là quá trình huy động sự tham gia của toàn xã hội vào việc thúc đẩy sự phát triển của giáo dục đại học dưới sự quản lý của Nhà nước.
  • Phân loại nguồn lực và phương thức:
    • Theo tính chất nguồn lực: Nguồn lực vật chất (tài chính, cơ sở vật chất) và nguồn lực phi vật chất (trí tuệ, kinh nghiệm quản trị, công nghệ, văn hóa).
    • Theo nguồn gốc: Nguồn lực trong nước và nguồn lực ngoài nước.
    • Theo phương thức huy động: Huy động trực tiếp (thành lập trường, tham gia giảng dạy, hợp tác nghiên cứu) và huy động gián tiếp (tài trợ học bổng, đóng góp ý kiến chương trình đào tạo, tham gia kiểm định và đánh giá).
  • Khung 5 nội dung chủ yếu: (1) Phát triển giáo dục đại học ngoài công lập; (2) Thu hút tài chính ngoài ngân sách; (3) Tiếp nhận nguồn lực phi tài chính; (4) Thực hiện quyền tự chủ; (5) Hợp tác quốc tế.
  • 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng: (1) Truyền thống văn hóa hiếu học; (2) Trình độ phát triển kinh tế - xã hội; (3) Chính sách và pháp luật của Nhà nước; (4) Nhận thức, sự đồng thuận và năng lực thực hiện của các cơ sở giáo dục và cộng đồng; (5) Hội nhập quốc tế và đầu tư nước ngoài; (6) Thực trạng hệ thống giáo dục đại học và kết quả triển khai giai đoạn đầu.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  1. Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học.
  2. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát hệ thống văn kiện của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 1986-2020; phân tích dữ liệu thống kê giáo dục thường niên trên cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo (www.moet.gov.vn).
  3. Phương pháp điều tra bảng hỏi:
    • Đối tượng: Giảng viên và sinh viên tại 06 trường đại học được chọn mẫu.
    • Thiết kế mẫu: Mục tiêu thu thập tối thiểu 50 phiếu sinh viên và 10 phiếu giảng viên tại mỗi cơ sở bằng hình thức phát phiếu trực tiếp và khảo sát trực tuyến.
    • Xử lý số liệu: Đánh giá tương quan chéo giữa các tiêu chí bằng phần mềm IBM SPSS Statistics Version 20.
  4. Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn 2 nhóm đối tượng quản lý:
    • Cán bộ quản lý cấp bộ (Bộ Giáo dục và Đào tạo): Phó Vụ trưởng Vụ Tài chính, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Trưởng Phòng Kiểm định chất lượng giáo dục (Cục Quản lý chất lượng), Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục đại học.
    • Cán bộ quản lý tại 06 trường đại học khảo sát: Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Công nghệ TP.HCM; Trưởng Phòng Truyền thông & Tổ chức sự kiện và Trưởng Khoa Đông phương học Trường ĐH KHXH&NV (ĐHQG TP.HCM); Phó trưởng Khoa Quản trị Trường ĐH Luật TP.HCM; Phó trưởng Phòng Đào tạo và Phó trưởng Phòng QL Đào tạo Sau đại học Trường ĐH Nội vụ; Trưởng Khoa Công nghệ thông tin & Truyền thông và Trưởng Khoa Điện - Cơ điện tử Trường ĐH Phương Đông; Phó trưởng bộ môn Quản trị chiến lược và Phó trưởng bộ môn Quản trị tác nghiệp kinh doanh Trường ĐH Thương Mại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về xã hội hóa giáo dục và xã hội hóa giáo dục đại học

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Tác giả phân tích các luận điểm kinh tế học giáo dục từ cổ điển đến hiện đại, kinh nghiệm tự chủ đại học ở phương Tây, cải cách giáo dục tại Trung Quốc và các nghiên cứu chuyên sâu ở Việt Nam. Kết quả tổng quan khẳng định tính cấp thiết của việc xây dựng một công trình nghiên cứu hệ thống về xã hội hóa giáo dục đại học dưới góc độ quản lý công.

Chương 2: Cơ sở khoa học của xã hội hóa giáo dục đại học

Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ: "xã hội hóa", "giáo dục đại học", "xã hội hóa giáo dục đại học", "chính sách xã hội hóa giáo dục đại học" và "đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP)". Tác giả luận giải 3 vai trò trụ cột của giáo dục đại học (đào tạo nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học - sáng tạo tri thức, cung cấp dịch vụ phục vụ cộng đồng), xác định 5 nội dung biểu hiện, chỉ ra 6 yếu tố tác động và đúc kết 3 bài học kinh nghiệm quốc tế (chia sẻ chi phí giáo dục đại học, mở rộng quyền tự chủ và phát triển mô hình đại học doanh nghiệp).

Chương 3: Thực trạng xã hội hóa giáo dục đại học ở Việt Nam

Chương 3 khái quát diện mạo giáo dục đại học Việt Nam qua hệ thống số liệu giai đoạn 1999-2019 và phân tích thực trạng theo 5 nội dung:

  • Khái quát hệ thống: Thống kê mạng lưới cơ sở đào tạo, quy mô sinh viên (công lập và ngoài công lập), đội ngũ giảng viên và trình độ giảng viên (tiến sĩ, thạc sĩ).
  • Cơ sở chính trị và pháp lý: Phân tích các nghị quyết của Đảng và văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động xã hội hóa giáo dục đại học.
  • Thực trạng theo 5 trụ cột:
    1. Phát triển giáo dục đại học ngoài công lập: Đánh giá quy mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo của khối trường ngoài công lập; chỉ ra các rào cản về cơ chế chính sách, đất đai và nguồn lực.
    2. Thu hút tài chính ngoài ngân sách: Đánh giá cơ chế học phí, hoạt động dịch vụ khoa học - công nghệ, tài trợ và chính sách tín dụng sinh viên.
    3. Tiếp nhận nguồn lực phi tài chính: Đánh giá mức độ tham gia của doanh nghiệp, cựu sinh viên và các viện nghiên cứu vào phát triển chương trình, giảng dạy và thực tập.
    4. Thực hiện quyền tự chủ: Đánh giá kết quả thí điểm tự chủ theo Nghị quyết số 77/NQ-CP tại các trường đại học công lập trên các mặt học thuật, tổ chức nhân sự và tài chính.
    5. Hợp tác quốc tế: Khảo sát các chương trình liên kết đào tạo, trao đổi giảng viên - sinh viên và thu hút đầu tư nước ngoài vào giáo dục đại học.
  • Đánh giá chung: Tổng hợp những thành tựu đạt được, các mặt hạn chế và phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đại học ở Việt Nam

Chương 4 định hình bối cảnh, xu hướng và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • 5 quan điểm chỉ đạo:
    1. Xã hội hóa giáo dục đại học nhằm hướng tới nâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo dục đại học.
    2. Tăng cường xã hội hóa gắn liền với nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
    3. Thực hiện xã hội hóa phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
    4. Mở rộng, đa dạng hóa hệ thống song hành với đầu tư trọng điểm vào các trường đại học nghiên cứu mũi nhọn.
    5. Quyền tự chủ phải luôn gắn liền với trách nhiệm giải trình và năng lực tự chủ của cơ sở giáo dục đại học.
  • 4 nhóm giải pháp quản lý công:
    1. Nâng cao nhận thức của xã hội và các cơ sở đào tạo về tầm quan trọng của xã hội hóa giáo dục đại học.
    2. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về xã hội hóa giáo dục đại học.
    3. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung xã hội hóa giáo dục đại học.
    4. Bảo đảm các điều kiện cần thiết về tài chính, đất đai, nhân lực và thông tin để đẩy mạnh xã hội hóa.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Xác lập cách tiếp cận quản lý công đối với xã hội hóa giáo dục đại học: Luận án tiếp cận xã hội hóa giáo dục đại học như một phương thức quản lý dịch vụ công chuyên biệt. Khác với các nghiên cứu trước đây vốn nhìn nhận các hoạt động một cách rời rạc, luận án tích hợp 5 nội dung (phát triển trường ngoài công lập, thu hút tài chính ngoài ngân sách, tiếp nhận nguồn lực phi tài chính, thực hiện quyền tự chủ, hợp tác quốc tế) thành một hệ thống lý luận hoàn chỉnh.
  2. Xây dựng hệ thống khái niệm và khung phân tích: Luận án chuẩn hóa định nghĩa xã hội hóa giáo dục đại học tại Việt Nam, xác định rõ đặc điểm, vai trò, phương thức huy động (trực tiếp, gián tiếp) và làm rõ 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xã hội hóa.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng có căn cứ thực nghiệm: Luận án tổng hợp và phân tích dữ liệu thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo qua 20 năm (1999-2019), kết hợp dữ liệu điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu tại 06 cơ sở đào tạo đại diện, chỉ rõ các hạn chế cốt lõi của từng nội dung xã hội hóa.
  2. Hệ thống hóa giải pháp quản lý công: Luận án đề xuất 5 quan điểm định hướng và 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, tạo cơ sở cho các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính) hoàn thiện khung pháp lý và giúp các cơ sở giáo dục đại học chủ động triển khai xã hội hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi khảo sát thực địa: Mẫu điều tra định lượng và phỏng vấn sâu tập trung tại 06 cơ sở giáo dục đại học (tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh). Dù bảo đảm tính đại diện về loại hình và tình trạng tự chủ, phạm vi này chưa bao quát toàn bộ các vùng kinh tế - xã hội khác trên cả nước.
  • Giới hạn thời gian của dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu thực trạng và văn bản pháp luật được chốt đến năm 2020, giai đoạn đầu thực thi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học (Luật số 34/2018/QH14) và Nghị định số 99/2019/NĐ-CP.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô khảo sát thực nghiệm tại các trường đại học thuộc khu vực miền Trung, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá định lượng tác động dài hạn của Luật số 34/2018/QH14 và mô hình đối tác công tư (PPP) trong giáo dục đại học khi Luật Đầu tư theo phương thức PPP năm 2020 đi vào thực tiễn.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính): Tham khảo Chương 2 và Chương 4 để rà soát, hoàn thiện chính sách tài chính, quy định quyền tự chủ, cơ chế đặt hàng dịch vụ đào tạo và tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học.
  • Ban giám hiệu và cán bộ quản lý các trường đại học: Tham khảo Chương 3 và Chương 4 để xây dựng chiến lược đa dạng hóa nguồn thu ngoài ngân sách, thiết lập mô hình liên kết bền vững với doanh nghiệp và nâng cao năng lực giải trình khi thực hiện tự chủ.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh ngành Quản lý công, Quản lý giáo dục, Kinh tế công: Sử dụng Chương 1 và Chương 2 làm tài liệu tham khảo về khung lý thuyết dịch vụ công, phương pháp thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa định tính và điều tra thực nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa khái niệm "xã hội hóa giáo dục đại học" như thế nào?

Dưới góc độ quản lý công, luận án định nghĩa: Xã hội hóa giáo dục đại học là quá trình huy động sự tham gia của toàn xã hội vào việc thúc đẩy sự phát triển của giáo dục đại học dưới sự quản lý của Nhà nước.

2. Năm nội dung biểu hiện chủ yếu của xã hội hóa giáo dục đại học trong luận án là gì?

Năm nội dung gồm:

  1. Phát triển giáo dục đại học ngoài công lập.
  2. Thu hút tài chính ngoài ngân sách cho giáo dục đại học.
  3. Tiếp nhận các nguồn lực phi tài chính cho giáo dục đại học.
  4. Thực hiện quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học.
  5. Hợp tác quốc tế về giáo dục đại học.

3. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm của luận án được triển khai tại những cơ sở nào?

Khảo sát bảng hỏi và phỏng vấn sâu được tiến hành tại 06 trường đại học:

  • Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh
  • Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQG TP. Hồ Chí Minh)
  • Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
  • Trường Đại học Nội vụ
  • Trường Đại học Thương Mại
  • Trường Đại học Phương Đông

4. Những quan điểm cốt lõi nào được đề xuất nhằm đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đại học?

Luận án xác định 5 quan điểm chỉ đạo: (1) Hướng tới nâng cao chất lượng và hiệu quả; (2) Không tách rời việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước; (3) Phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội; (4) Đa dạng hóa toàn hệ thống song hành với đầu tư trọng điểm cho các trường đại học nghiên cứu mũi nhọn; (5) Quyền tự chủ luôn gắn liền với trách nhiệm giải trình và năng lực tự chủ.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp quản lý công nào?

Bốn nhóm giải pháp gồm:

  1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của xã hội hóa giáo dục đại học.
  2. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về xã hội hóa giáo dục đại học.
  3. Tổ chức thực hiện có hiệu quả xã hội hóa giáo dục đại học.
  4. Bảo đảm các điều kiện cần thiết (tài chính, đất đai, nhân lực, thông tin) để đẩy mạnh xã hội hóa.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Tạ Thị Bích Ngọc đã tiếp cận và giải quyết vấn đề xã hội hóa giáo dục đại học ở Việt Nam một cách có hệ thống dưới góc độ chuyên ngành Quản lý công. Bằng việc kết hợp nghiên cứu lý luận, rà soát chính sách giai đoạn 1986-2020 và khảo sát thực nghiệm tại 06 cơ sở giáo dục đại học đại diện, công trình đã làm rõ bản chất 5 nội dung cấu thành của xã hội hóa giáo dục đại học. Hệ thống 5 quan điểm định hướng và 4 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho công tác hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước và đổi mới giáo dục đại học tại Việt Nam trong giai đoạn 2021-2030.