Luận văn nghiên cứu phương pháp đo lường sự hài lòng của người học với hoạt động đào tạo đại học chính quy tại trường đại học thương mại

Luận văn nghiên cứu phương pháp đo lường sự hài lòng của người học với hoạt động đào tạo đại học chính quy tại Trường Đại học Thương mại.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Đào tạo đại học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học

2021

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI HỌC VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

1.1. Khái niệm và các thành phần của quá trình đào tạo đại học

1.2. Khái niệm về đào tạo

1.3. Các thành phần phản ánh hoạt động đào tạo đại học

1.4. Lý luận chung về sự hài lòng của người học với hoạt động đào tạo đại học

1.5. Về sự hài lòng của người học trong nhà trường

1.6. Các chỉ báo (chỉ tiêu) đo lường mức độ hài lòng của người học

1.7. Phương pháp nghiên cứu mức độ hài lòng của người học với hoạt động đào tạo

2. CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI HỌC VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

2.1. Tổng quan về hoạt động đào tạo và hoạt động khảo sát người học hệ đại học dài hạn chính quy của trường Đại học Thương mại

2.2. Phương pháp thu thập thông tin phục vụ đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên

2.3. Xác định các thành phần và chỉ báo đo lường mức độ hài lòng của sinh viên đại học chính quy

2.4. Thiết kế bảng hỏi

2.5. Phương pháp tính chỉ số hài lòng của người học

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU TRA THU THẬP THÔNG TIN VÀ TÍNH TOÁN THỬ NGHIỆM CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

3.1. Xây dựng phương án điều tra thu thập dữ liệu để tính toán mức độ hài lòng của người học

3.2. Mục đích và yêu cầu của cuộc điều tra

3.3. Đối tượng và phạm vi điều tra

3.4. Phương pháp điều tra

3.5. Tiến hành điều tra và xử lý, tổng hợp kết quả điều tra

3.6. Tiến hành điều tra

3.7. Xử lý, tổng hợp kết quả điều tra

3.8. Tính toán chỉ số hài lòng của người học với hoạt động đào tạo tại trường Đại học Thương mại

3.9. Tính các chỉ số riêng biệt

3.10. Tính các chỉ số thành phần

3.11. Tính chỉ số tổng hợp chung

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phương pháp đo lường sự hài lòng của sinh viên

Nghiên cứu tập trung vào việc đo lường sự hài lòng của sinh viên đối với đào tạo đại học tại Đại học Thương mại. Các khái niệm cơ bản về chất lượng đào tạotrải nghiệm sinh viên được phân tích kỹ lưỡng. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá hệ thống giáo dục để cải thiện chất lượng giáo dục. Các chỉ báo đo lường sự hài lòng bao gồm chương trình đào tạo, năng lực giảng viên, và cơ sở vật chất.

1.1. Khái niệm và thành phần của đào tạo đại học

Đào tạo đại học được định nghĩa là quá trình truyền tải kiến thức và kỹ năng từ giảng viên đến sinh viên. Các thành phần chính bao gồm chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, và cơ sở vật chất. Nghiên cứu chỉ ra rằng chất lượng đào tạo phụ thuộc vào sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố này.

1.2. Lý luận về sự hài lòng của sinh viên

Sự hài lòng của sinh viên được đo lường thông qua các chỉ báo như mức độ đáp ứng của chương trình đào tạo, năng lực giảng viên, và điều kiện học tập. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của phản hồi sinh viên trong việc đánh giá và cải thiện chất lượng đào tạo.

II. Phương pháp đo lường sự hài lòng của sinh viên

Nghiên cứu đề xuất một phương pháp đo lường sự hài lòng của sinh viên dựa trên các chỉ báo cụ thể. Phương pháp này bao gồm việc thiết kế bảng hỏi, thu thập dữ liệu, và tính toán chỉ số hài lòng. Các thành phần được đánh giá bao gồm chương trình đào tạo, năng lực giảng viên, và cơ sở vật chất.

2.1. Thiết kế bảng hỏi và thu thập dữ liệu

Bảng hỏi được thiết kế để thu thập phản hồi sinh viên về các khía cạnh khác nhau của đào tạo đại học. Dữ liệu được thu thập từ sinh viên hệ chính quy tại Đại học Thương mại, tập trung vào các yếu tố như chương trình đào tạo, năng lực giảng viên, và điều kiện học tập.

2.2. Tính toán chỉ số hài lòng

Chỉ số hài lòng được tính toán dựa trên các chỉ báo đã xác định. Phương pháp này cho phép đánh giá tổng thể sự hài lòng của sinh viên và so sánh giữa các năm học. Kết quả tính toán sẽ là cơ sở để cải thiện chất lượng giáo dục tại Đại học Thương mại.

III. Thử nghiệm và ứng dụng phương pháp đo lường

Nghiên cứu tiến hành thử nghiệm phương pháp đo lường sự hài lòng của sinh viên tại Đại học Thương mại. Kết quả thử nghiệm cho thấy sự hiệu quả của phương pháp trong việc đánh giá chất lượng đào tạo. Nghiên cứu cũng đề xuất các biện pháp cụ thể để cải thiện chất lượng giáo dục dựa trên phản hồi sinh viên.

3.1. Xây dựng phương án điều tra

Phương án điều tra được xây dựng để thu thập dữ liệu từ sinh viên hệ chính quy. Quá trình điều tra bao gồm việc phỏng vấn, thu thập ý kiến, và tổng hợp kết quả. Dữ liệu thu thập được sẽ là cơ sở để tính toán chỉ số hài lòng.

3.2. Tính toán và phân tích kết quả

Kết quả điều tra được phân tích để tính toán các chỉ số riêng biệt và chỉ số tổng hợp. Nghiên cứu chỉ ra rằng sự hài lòng của sinh viên chịu ảnh hưởng lớn từ chương trình đào tạo và năng lực giảng viên. Kết quả này sẽ là cơ sở để cải thiện chất lượng giáo dục tại Đại học Thương mại.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI HỌC VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm và các thành phần của quá trình đào tạo đại học. Khái niệm về đào tạo Đào tạo là các hoạt động truyền tải thông tin và dữ liệu từ người này (người dạy) sang người khác (người học). Kết quả là có sự thay đổi về kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học từ mức độ thấp đến cao.

Khái niệm đào tạo thường gắn với giáo dục, nhưng hai phạm trù này vẫn có một sự khác nhau tương đối. Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, đào tạo thường đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất định. Có nhiều khái niệm khác nhau về hoạt động đào tạo: Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng (Hoàng Phê, 2004), “đào” có nghĩa là sự giáo hóa, tôi luyện; “tạo” có nghĩa là làm nên, tạo nên. Từ điển Bách Khoa Việt Nam định nghĩa “Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo … một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển văn minh của loài người”.

Theo Mai Quốc Chánh & Trần Xuân Cầu (2008), “Đào tạo là quá trình trang bị kiến thức nhất định về mặt chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động để họ có thể đảm nhận được một công việc nhất định”. Như vậy, đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định. Theo nghiên cứu của TS. Phạm Thị Mai Anh: Hoạt động đào tạo là hoạt động mang tính phối hợp giữa các chủ thể dạy học (người dạy và người học), là sự thống nhất hữu cơ giữa hai mặt dạy và học tiến hành trong một cơ sở giáo dục, trong đó tính chất, phạm vi, cấp độ, cấu trúc, quy trình của hoạt động được quy định một cách chặt 11 chẽ, cụ thể về mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, đánh giá kết quả đào tạo, cũng như về thời gian và đối tượng đào tạo cụ thể.

Như vậy đào tạo là hoạt động giảng dạy và học tập trong Nhà trường, là hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm tạo dựng hệ thống các tri thức, kỹ năng, thái độ một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người học thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định trong phân công lao động xã hội. Đào tạo nói chung và đào tạo đại học nói riêng là một loại hình lao động xã hội đặc biệt. Quá trình có thể diễn ra trong nhà trường hoặc ngoài cơ sở sản xuất kinh doanh theo một ngành nghề cụ thể nhằm giúp cho người học đạt được một trình độ nhất định trong lao động nghề nghiệp. Các thành phần phản ánh hoạt động đào tạo đại học Xét từ góc độ đào tạo là hoạt động chuyển giao những kinh nghiệm, tri thức, hay kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết cho người học trước khi bước vào cuộc sống lao động tự lập sau này.này, hoạt động đào tạo bao gồm các thành phần: mục tiêu, nội dung chương trình phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức các hoạt động đào tạo.

Xét từ góc độ là hoạt động tương tác giữa người dạy và người học,đào tạo bao gồm các thành phần: mục tiêu, nội dung chương trình,phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức các hoạt động đào tạo. Xét từ góc độ quá trình thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của Nhà trường, hoạt động đào tạo bao gồm các khâu đầu vào như đánh giá nhu cầu đào tạo , xây dựng các chương tình đào tạo, xây dựng các điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện các chương trình đào tạo, tuyển sinh; các hoạt động đào tạo như dạy học, thực tập, giáo dục, nghiên cứu khoa học…; và đầu ra như kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục và dạy học, xét học vụ và công nhận tốt nghiệp, cấp phát văn bằng, chứng chỉ, kiểm định và đảm bảo chương trình đào tạo.Như vậy có thể khái quát các thành phần chủ yếu phản ánh hoạt động đào tạo trong trường đại học bao gồm: Chương trình đào tạo Chương trình đào tạo là thành phần quan trọng nhất trong khái niệm hoạt động đào tạo, các nghiên cứu trên đã cụ thể hóa một cách rõ nét các thành phần cơ bản của 12 hoạt động đào tạo gồm: chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên, tiêu chí kiểm tra đánh giá. Chương trình đào tạo bao gồm những mục tiêu học tập, những hoạt động học tập và những câu hỏi nghiên cứu. Chính vì vậy, chương trình đào tạo đại diện cho kế hoạch của cả một khóa học, những yếu tố của cả mục tiêu và phương tiện của khóa học.

Nghiên cứu của Lê Đức Ngọc (2004) cho rằng “Chương trình đào tạo là một văn bản pháp quy về kế hoạch tổ chức đào tạo một văn bằng, bao gồm: Mục tiêu đào tạo; nội dung và yêu cầu bắt buộc, tự chọn hay tùy ý, phân bố thời lượng của các môn học; kế hoạch thực hiện chương trình và điều kiện xét cấp văn bằng”. Trong khi đó, Trần Bá Hoành (2007) phát biểu “Chương tình đào tạo phàn ánh mối quan hệ tương tác giữa các thành phần cấu trúc của quá trình đào tạo: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức, đánh giá, trong đó mối quan hệ giữa mục tiêu – nội dung – phương pháp là cốt lõi. Chương trình đào tạo hướng về quá trình đào tạo diễn ra tại cơ sỏ đào tạo (lớp học, phòng thí nghiệm) chứ không phải là bản thiết kế nội dung đào tạo. Chương trình đào tạo quan tâm không chỉ hoạt động giảng dạy mà đặc biệt quan tâm đến sản phẩm đào tạo.

Văn bản chương trình đào tạo chứa đựng những thông tin cần thiết về mục tiêu, nội dung đào tạo, phương pháp tổ chức hoạt động dạy và học, các phương tiện thiết bị để tiến hành đào tạo, các hình thức và tiêu chí đánh giá kết quả đào tạo”. Tác giả Đinh Thị Kim Thoa (2008) cho rằng “Chương trình đào tạo là sự trình bày có hệ thống một kế hoạch tổng thể các hoạt động giáo dục trong một thời gian xác định, trong đó thể hiện các mục tiêu học tập mà người học cần đạt được, đồng thời xác định rõ phạm vi, mức độ nội dung học tập, các phương tiện, phương pháp, cách thức tổ chức học tập và các đánh giá kết quả học tập nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra”. Như vậy, các quan niệm của các tác giả trên đều thống nhất với một số văn bản như Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học và bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học: Chương trình đào tạo bao gồm mục tiêu của chương trình , nội dung của chương trình, phương pháp và cách thức tổ chức thực hiện chương trình. Chương trình đào tạo được xem là điều kiện tiên quyết để tiến hành có chất lượng hoạt động dạy học và giáo dục cho người học.

Việc xem xét đến tính phù hợp, khoa học, cân đối và ứng dụng là những tiêu chí cần thiết để đảm bảo chất lượng từng chương trình. 13 Giáo trình, tài liệu học tập Giáo trình là tài liệu cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng và thái độ quy định trong chương trình đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục đại học và kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo. Giáo trình được sử dụng cho việc giảng dạy, chuẩn bị bài giảng của giáo viên và là tài liệu học tập chính thức đối với môn học có trong chương trình đào tạo. Trong quá trình triển khai đào tạo theo học chế tín chỉ thì giáo trình, tài liệu học tập đóng vai trò là công cụ quan trọng giúp người học có tư liệu cho quá trình tự học, tự nghiên cứu để chiếm lĩnh tri thức.

Giáo trình,tài liệu học tập cần đáp ứng nhu cầu người học, phải đảm bảo: Tính đầy đủ; tính khoa học; và tính cập nhật. Cơ sở vật chất và trang thiết bị Khái niệm cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ giáo dục đã được nếu trong nghiên cứu của Hoàng Minh Thao & Hà Thế Truyền (2003): “Cơ sở vật chất và trang thiết bị là tất cả các phương tiện vật chất được huy động vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục khác để đạt được mục đích giáo dục”. Cơ sở vật chất và trang thiết bị được xem như là “Phương tiện lao động sư phạm của nhà giáo dục và học sinh” và nhu cầu thiết yếu cần có để đảm bảo nhà trường hoạt động có chất lượng và hiệu quả. “Đây là một hệ thống bao gồm trường sở, thiết bị chung , thiết bị dạy học theo các môn học và các thiết bị phục vụ các hoạt động giáo dục khác như giáo dục lao động, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất…” (Vũ Trọng Rỹ, 2004).

Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải và Đặng Quốc Bảo (2006) đã định nghĩa cơ sở vật chất của trường học là “tất cả các phương tiện vật chất của giáo viên và học sinh sử dụng nhằm thực hiện có hiệu quả các chương tình giáo dục, giảng dạy” và họ cũng vho rằng “cái lõi của cơ sở vật chất trường học chính là các thiết bị dạy học (Equipment for Teaching)”. Tóm lại, từ các nghiên cứ trên có thể khẳng định: Cơ sở vật chất – trang thiết bị trường học là thành phần quan trọng thuộc hoạt động đào tạo của nhà trường. Đội ngũ giảng viên Trong xã hội dựa trên tri thức và số hóa hiện nay, với thách thức của giáo dục phải chuyển từ học truyền thống sang đổi mới phương pháp học đã đặt ra yêu cầu lớn 14 thay đổi vai trò của giáo viên - truyền thụ kiến thức theo cách truyền thống sang vai trò xúc tác điều phối.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phương Pháp Đo Lường Sự Hài Lòng Của Sinh Viên Với Đào Tạo Đại Học Chính Quy Tại Đại Học Thương Mại là một nghiên cứu chuyên sâu nhằm đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo tại trường Đại học Thương Mại. Tài liệu này cung cấp các phương pháp đo lường khoa học, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng giáo dục. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý giáo dục, giảng viên và những ai quan tâm đến việc nâng cao trải nghiệm học tập của sinh viên.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể khám phá thêm Luận văn thạc sĩ luật học nhận thức của sinh viên chuyên ngành tiếng anh về những trở ngại khi thuyết trình trong giờ học tiếng anh pháp luật tại đại học luật hà nội, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn về thách thức trong học tập của sinh viên. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ giai phap thu hút giảng viên trình độ cao tại truong dai hqc hai duong đề cập đến các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy, một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên. Cuối cùng, Developing discussion skills for efl second year students luận án thạc sĩ tập trung vào phát triển kỹ năng thảo luận, một khía cạnh thiết yếu trong quá trình học tập.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung thông tin mà còn giúp bạn hiểu sâu hơn về các yếu tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học. Hãy khám phá để có cái nhìn toàn diện hơn!