Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) và kết quả chất lượng: vai trò trung gian của năng lực hấp thụ công nghệ và văn hóa sáng tạo" do nghiên cứu sinh Nguyễn Tấn Trung thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Quang Thu, bảo vệ năm 2021 tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, mã số 9340101).

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế thông qua việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007, hoàn tất đàm phán Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) năm 2015, ký kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA) năm 2019, các doanh nghiệp trong nước đối mặt với sức ép cạnh tranh cả trên thị trường nội địa lẫn quốc tế. Thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp Việt Nam còn gặp các hạn chế: trình độ công nghệ lạc hậu, năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm và dịch vụ chưa ổn định, thông tin thị trường chậm cập nhật, công tác quản lý và kiểm soát chưa đạt hiệu quả cao. Bên cạnh đó, bối cảnh đại dịch Covid-19 trong năm 2020 tạo ra tác động tiêu cực đáng kể (9 tháng đầu năm 2020 có 98.954 doanh nghiệp thành lập mới, giảm 3,2% so với cùng kỳ; khoảng 78,3 nghìn doanh nghiệp giải thể, tăng 27,2%; hơn 80% doanh nghiệp chịu ảnh hưởng tiêu cực, thiếu hụt nguyên vật liệu và thu hẹp thị trường tiêu thụ). Trong điều kiện cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư diễn ra mạnh mẽ, việc nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ và xây dựng môi trường văn hóa sáng tạo trở thành đòi hỏi cấp thiết nhằm nâng cao kết quả chất lượng và hiệu quả tổ chức.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: phần lớn các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế trước đây chỉ kiểm định mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp của các thành phần TQM đến hiệu quả hoạt động chung của tổ chức, hoặc đo lường kết quả chất lượng thiên về khía cạnh kỹ thuật của sản phẩm. Các hiểu biết chuyên sâu về năng lực hấp thụ công nghệ (Technology Absorption Capacity - TAC) và văn hóa sáng tạo (Innovative Culture - IC) cũng như vai trò trung gian của hai yếu tố này trong mối quan hệ giữa TQM và kết quả chất lượng (Quality Performance - QP) chưa được kiểm định đầy đủ trong các nghiên cứu thực nghiệm trước đó.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án bao gồm:

  1. Xác định các thành phần chính của quản lý chất lượng toàn diện.
  2. Kiểm định mối quan hệ giữa quản lý chất lượng toàn diện, năng lực hấp thụ công nghệ, văn hóa sáng tạo và kết quả chất lượng.
  3. Kiểm định vai trò trung gian của năng lực hấp thụ công nghệ và văn hóa sáng tạo trong mối quan hệ giữa quản lý chất lượng toàn diện và kết quả chất lượng.
  4. Đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao kết quả chất lượng thông qua quản lý chất lượng toàn diện, năng lực hấp thụ công nghệ, văn hóa sáng tạo.

Câu hỏi nghiên cứu được luận án đặt ra:

  1. Quản lý chất lượng toàn diện gồm có các thành phần chính nào?
  2. Mức độ tác động giữa quản lý chất lượng toàn diện, năng lực hấp thụ công nghệ, văn hóa sáng tạo với kết quả chất lượng như thế nào?
  3. Năng lực hấp thụ công nghệ và văn hóa sáng tạo đóng vai trò trung gian như thế nào trong mối quan hệ giữa quản lý chất lượng toàn diện và kết quả chất lượng?
  4. Những hàm ý quản trị nào giúp nâng cao kết quả chất lượng thông qua quản lý chất lượng toàn diện, năng lực hấp thụ công nghệ, văn hóa sáng tạo?

Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chất lượng toàn diện, năng lực hấp thụ công nghệ, văn hóa sáng tạo, kết quả chất lượng và mối quan hệ giữa các khái niệm này.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Các doanh nghiệp đã và đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 hoặc hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (TQM) tại khu vực phía Nam Việt Nam.
  • Thời gian: Thu thập dữ liệu khảo sát và các dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2020 phục vụ việc phân tích trong luận án hoàn thành năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã điểm lại các công trình nền tảng về chất lượng và quản lý chất lượng toàn diện, bắt đầu từ các nguyên lý ban đầu của Crosby (1980) với 14 bước cải tiến chất lượng và triết lý không lỗi (Zero defects); Shewhart và Deming (1986) với chu trình PDCA, 14 điểm quản trị và 7 căn bệnh hiểm nghèo; Juran và Gryna (1993) với nguyên tắc Pareto, 10 bước cải tiến và tam đoạn luận chất lượng (hoạch định, kiểm soát, cải tiến chất lượng); Feigenbaum (1991) và Ishikawa (1990). Các nghiên cứu định lượng ban đầu về tác động của TQM đối với hiệu quả kinh doanh khởi đầu từ Saraph và cộng sự (1989), tiếp nối bởi Zairi và cộng sự (1994), Kanji và Asher (1996), Powell (1995), Van der Wiele và cộng sự (1997).

Về các thành phần cấu thành TQM, tác giả tổng hợp từ các mô hình giải thưởng chất lượng quốc tế (Giải thưởng Chất lượng Quốc gia Malcolm Baldrige của Mỹ, Giải thưởng Chất lượng Châu Âu - EQA, Giải thưởng Deming của Nhật Bản) và các nghiên cứu thực nghiệm:

  • Flynn và cộng sự (1994): 7 yếu tố (cam kết của lãnh đạo, thiết kế sản phẩm, quản lý quá trình, thông tin chất lượng, sự tham gia của bên cung ứng, kiểm soát nhân viên, sự tham gia của khách hàng).
  • Powell (1995): 12 yếu tố thực hành TQM.
  • Dale (1999), Claver và cộng sự (2003), Tari (2005), Sila và Ebrahimpour (2005), Prajogo và McDermott (2005), Demirbag và cộng sự (2006), Yang (2006), Fotopoulos và Psomas (2009 - nghiên cứu trên 370 doanh nghiệp Hy Lạp), Al-Ababneh và Lockwood (2012), Akgün và cộng sự (2014), Al-Dhaarfi và Al-Swidi (2015), Amin và cộng sự (2017), Alshourah (2021).
  • Tại Việt Nam: Đinh Thái Hoàng và cộng sự (2006, 2010) phân tích ảnh hưởng của TQM đến đổi mới và mối quan hệ giữa TQM với các đặc điểm tổ chức; Nguyễn Thị Bích Thủy (2016) nghiên cứu nhận thức và thực hiện TQM tại doanh nghiệp Đà Nẵng; khảo sát của Trần Đình Cửu (2017) trên 22 doanh nghiệp ISO 9001 (chỉ ra 59% áp dụng PDCA, 54,4% áp dụng 5S, 4,5% áp dụng QCC); Phạm Thị Mỹ Dung (2020) nghiên cứu vai trò trung gian của hoạt động phi tài chính trong mối quan hệ giữa TQM và hoạt động tài chính tại Việt Nam.

Về lý thuyết năng lực hấp thụ và năng lực hấp thụ công nghệ, tác giả điểm qua các nghiên cứu của Cohen và Levinthal (1990), Anderson và Tushman (1990), Rosenkopf và Nerkar (2001), Lavie và Rosenkopf (2006), Todorova và Durisin (2007), Nooteboom và cộng sự (2007), Spithoven và cộng sự (2010), Kostopoulos và cộng sự (2011), Zhou và Wu (2010), Coombs và Bierly (2006), Su và cộng sự (2013).

Về văn hóa tổ chức và văn hóa sáng tạo, tác giả phân tích quan điểm của Selznick (1948), Drucker (1954), Schein (1985), Meyerson và Martin (1987), Smollan và Sayers (2009), Cameron và Quinn (2011), Hurley và Hult (1998), Škerlavaj và cộng sự (2010), Brettel và Cleven (2011), Thọ và Trang (2014).

Vị trí của luận án: Luận án kết nối các trường phái nghiên cứu trên nhằm giải quyết khoảng trống học thuật về vai trò trung gian đồng thời của năng lực hấp thụ công nghệ và văn hóa sáng tạo trong việc chuyển hóa các thực hành TQM thành kết quả chất lượng tại các doanh nghiệp trong bối cảnh một nền kinh tế đang chuyển đổi như Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp của hai lý thuyết nền tảng chính:

  1. Lý thuyết nguồn lực (Resource-Based View - RBV) của Wernerfelt (1984) và Barney (1991): Xem xét các nguồn lực bên trong của doanh nghiệp (bao gồm nguồn lực vật chất, nguồn lực con người và nguồn lực tổ chức) là nền tảng tạo dựng năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động. TQM và văn hóa tổ chức được tiếp cận như các nguồn lực tổ chức đặc thù, khó sao chép.
  2. Lý thuyết năng lực hấp thụ (Absorptive Capacity Theory): Tiếp cận khả năng của doanh nghiệp trong việc nhận biết giá trị của thông tin và tri thức mới từ bên ngoài, đồng hóa và khai thác chúng phục vụ mục tiêu thương mại và cải tiến chất lượng.

Định nghĩa các khái niệm trung tâm trong mô hình:

  • Quản lý chất lượng toàn diện (TQM): Tiếp cận theo định nghĩa của Sila (2007), là cách tiếp cận tổng thể để quản lý chất lượng, nhấn mạnh vai trò của tất cả phòng ban và thành viên trong tổ chức. TQM trong luận án được xác định gồm 6 thành phần: (1) Quản lý quá trình (Process Management - PM), (2) Sự lãnh đạo (Leadership - LEAD), (3) Hướng vào khách hàng (Customer Focus - CF), (4) Hoạch định chiến lược (Strategic Planning - SP), (5) Thông tin và phân tích (Information and Analysis - IA), (6) Quản lý nhân lực (Resource/Human Resource Management - RM).
  • Văn hóa sáng tạo (Innovative Culture - IC): Môi trường tổ chức định hướng học hỏi liên tục, đón nhận kiến thức mới và các giải pháp để đáp ứng nhu cầu thị trường (Brettel & Cleven, 2011; Thọ & Trang, 2014).
  • Năng lực hấp thụ công nghệ (Technology Absorption Capacity - TAC): Khả năng tiếp nhận, chuyển giao, làm chủ và ứng dụng công nghệ mới từ môi trường bên ngoài vào quy trình sản xuất kinh doanh.
  • Kết quả chất lượng (Quality Performance - QP): Mức độ đáp ứng và vượt trội về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ, giảm thiểu tỷ lệ sai lỗi và gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng.

Bảng so sánh quan điểm chất lượng truyền thống và chất lượng toàn diện theo Goetsch và Davis (2014) được tác giả sử dụng làm cơ sở luận giải:

Tiêu chí so sánh Chất lượng theo quan điểm truyền thống Chất lượng toàn diện
Mối quan hệ giữa năng suất và chất lượng Năng suất và chất lượng luôn đối lập nhau. Năng suất được tạo ra từ kết quả của cải tiến chất lượng.
Định nghĩa về chất lượng Là sự đáp ứng những yêu cầu về kỹ thuật. Là làm thỏa mãn khách hàng thông qua đáp ứng nhu cầu và vượt mong đợi của khách hàng.
Đánh giá chất lượng Đánh giá chất lượng theo một tiêu chuẩn định sẵn. Đánh giá chất lượng theo mức làm hài lòng khách hàng và liên tục cải tiến.
Cách thức để đạt chất lượng Chú trọng kiểm tra những sản phẩm sau khi đã sản xuất. Chú trọng thiết kế quá trình và đạt được chất lượng bằng các kỹ thuật kiểm soát hiệu quả.
Thái độ đối với khuyết tật Khuyết tật là không tránh khỏi, chấp nhận một tỷ lệ khuyết tật theo phần trăm. Khuyết tật phải được phòng tránh bằng hệ thống kiểm soát, đo lường khuyết tật theo phần triệu.
Vai trò của chất lượng Là một chức năng riêng biệt, chỉ bộ phận chuyên trách chịu trách nhiệm. Được tích hợp đầy đủ trong toàn tổ chức, mọi người cùng chịu trách nhiệm.
Trách nhiệm về chất lượng Lỗi của nhân viên. Ít nhất 85% là lỗi của quản lý.
Quan hệ với nhà cung cấp Mang tính ngắn hạn, định hướng vào chi phí. Mang tính dài hạn, định hướng vào chất lượng.

Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp được thực hiện qua hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Phương pháp chuyên gia thông qua thảo luận tay đôi với các chuyên gia chất lượng, nhà quản lý chất lượng và lãnh đạo doanh nghiệp đang áp dụng ISO 9000 hoặc TQM nhằm điều chỉnh, bổ sung nội dung các biến quan sát và thang đo cho phù hợp với thực tiễn doanh nghiệp Việt Nam.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát thử nghiệm để đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp và qua thư điện tử gửi đến các nhà quản lý từ cấp trung trở lên (những người có hiểu biết và kinh nghiệm điều hành, quản lý chất lượng).
  • Kỹ thuật và công cụ phân tích dữ liệu: Sử dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) trên phần mềm SmartPLS (phiên bản 3.0). Đánh giá mô hình đo lường qua độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích trung bình (AVE), tính đơn hướng và giá trị phân biệt theo tiêu chuẩn Fornell - Larcker, chỉ số SRMR. Đánh giá mô hình cấu trúc qua hệ số xác định hiệu chỉnh ($R^2_{adj}$), hệ số phóng đại phương sai (VIF) kiểm tra đa cộng tuyến, mức độ tác động ($f^2$), kỹ thuật Blindfolding kiểm tra mức độ liên quan dự báo ($Q^2$) và kiểm định giả thuyết bằng kỹ thuật Bootstrapping với cỡ mẫu lặp $N = 5000$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 trình bày bối cảnh kinh tế vĩ mô và tính cấp thiết của đề tài trong giai đoạn Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do và đối mặt với các biến động kinh tế do dịch bệnh Covid-19. Tác giả chỉ ra các điểm nghẽn trong quản lý chất lượng của doanh nghiệp nội địa, từ đó xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (TQM, TAC, IC, QP), phạm vi không gian (doanh nghiệp áp dụng ISO 9000/TQM tại khu vực phía Nam). Chương này cũng khái quát phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, các điểm mới, ý nghĩa lý thuyết, ý nghĩa thực tiễn và kết cấu tổng thể 5 chương của luận án kèm khung nghiên cứu tổng quát.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng, chất lượng toàn diện, lịch sử hình thành TQM từ Nhật Bản sang Mỹ và phạm vi toàn cầu, các đóng góp của Deming, Juran, Crosby. Tác giả phân tích các giải thưởng chất lượng quốc tế và các nghiên cứu thực nghiệm để xác định 6 thành phần chính của TQM (quản lý quá trình, sự lãnh đạo, hướng vào khách hàng, hoạch định chiến lược, thông tin và phân tích, quản lý nhân lực). Tiếp đó, chương phân tích lý thuyết văn hóa tổ chức (quan điểm văn hóa đồng nhất và văn hóa thành phần theo Meyerson & Martin 1987, Cameron & Quinn 2011), khái niệm văn hóa sáng tạo, lý thuyết nguồn lực (RBV của Barney 1991) và lý thuyết năng lực hấp thụ. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất và phát triển hệ thống các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ trực tiếp giữa TQM, TAC, IC với QP, cũng như vai trò trung gian của TAC và IC.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu gồm 3 giai đoạn: định tính, định lượng sơ bộ và định lượng chính thức. Tác giả trình bày phương pháp phỏng vấn chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo các khái niệm nghiên cứu. Chương này nêu rõ các thang đo gốc và thang đo điều chỉnh cho 6 thành phần của TQM, thang đo năng lực hấp thụ công nghệ, thang đo văn hóa sáng tạo và thang đo kết quả chất lượng. Tác giả trình bày quy trình chọn mẫu, phương pháp thu thập dữ liệu từ các doanh nghiệp phía Nam, quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm SmartPLS 3.0 và kết quả kiểm định sơ bộ thang đo qua phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA đối với mẫu khảo sát thử nghiệm.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 trình bày các kết quả thực nghiệm từ dữ liệu điều tra chính thức:

  • Mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu theo ngành nghề hoạt động (sản xuất, dịch vụ, thương mại), loại hình doanh nghiệp (công ty cổ phần, TNHH, doanh nghiệp tư nhân, loại hình khác) và quy mô lao động (dưới 50 người, 50 - 100 người, trên 100 người).
  • Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha và phân tích EFA đối với thang đo TQM và các thang đo TAC, IC, QP.
  • Đánh giá mô hình đo lường: Tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy tổng hợp (CR), giá trị hội tụ (AVE > 0.5) và đạt giá trị phân biệt theo tiêu chuẩn Fornell - Larcker; chỉ số SRMR đạt mức phù hợp mô hình.
  • Đánh giá mô hình cấu trúc bằng PLS-SEM: Kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số VIF, đánh giá hệ số xác định hiệu chỉnh $R^2_{adj}$, kích thước ảnh hưởng $f^2$, và chỉ số dự báo liên quan $Q^2$ thông qua quy trình Blindfolding.
  • Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu qua thủ tục Bootstrapping (N = 5000): Kết quả khẳng định TQM tác động trực tiếp cùng chiều đến kết quả chất lượng, năng lực hấp thụ công nghệ và văn hóa sáng tạo. Đồng thời, năng lực hấp thụ công nghệ và văn hóa sáng tạo có tác động tích cực đến kết quả chất lượng và đóng vai trò trung gian (dạng trung gian bổ sung - complementary mediation) trong mối quan hệ giữa TQM và kết quả chất lượng.
  • Phân tích đa nhóm/ước lượng chi tiết mối quan hệ giữa các khái niệm theo từng phân khúc: lĩnh vực hoạt động (sản xuất, dịch vụ, thương mại), hình thức sở hữu và quy mô lao động.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 tổng kết các kết quả đạt được đối chiếu với 4 mục tiêu nghiên cứu ban đầu, khẳng định những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn. Tác giả đề xuất hệ thống các hàm ý quản trị cho ban lãnh đạo doanh nghiệp (từ cấp trung trở lên) tập trung vào 3 nhóm giải pháp:

  1. Triển khai áp dụng đồng bộ 6 thành phần của TQM trong doanh nghiệp.
  2. Xây dựng và duy trì môi trường văn hóa sáng tạo, khuyến khích cải tiến và tiếp nhận ý tưởng mới.
  3. Nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ thông qua đào tạo, đầu tư trang thiết bị và chuẩn hóa quy trình tiếp nhận tri thức kỹ thuật. Cuối chương, tác giả nêu rõ các hạn chế của đề tài và đề xuất các hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Kết hợp thành công hai khung lý thuyết nền tảng là Lý thuyết nguồn lực (RBV) và Lý thuyết năng lực hấp thụ (Absorptive Capacity Theory) để giải thích cơ chế tác động của quản lý chất lượng toàn diện đến kết quả chất lượng.
  • Xác định và kiểm định cấu trúc TQM gồm 6 thành phần chính phù hợp với bối cảnh doanh nghiệp tại Việt Nam: Quản lý quá trình, Sự lãnh đạo, Hướng vào khách hàng, Hoạch định chiến lược, Thông tin và phân tích, Quản lý nhân lực.
  • Chứng minh thực nghiệm vai trò trung gian (trung gian bổ sung) của Năng lực hấp thụ công nghệ (TAC) và Văn hóa sáng tạo (IC) trong mối quan hệ giữa TQM và Kết quả chất lượng (QP) - một cơ chế tác động chưa từng được kiểm định trong các công trình trước đây.
  • Bổ sung, điều chỉnh và chuẩn hóa hệ thống thang đo cho các khái niệm TQM, TAC, IC và QP đặc thù cho các doanh nghiệp đang vận hành hệ thống quản lý chất lượng tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn và hàm ý quản trị

  • Cung cấp cơ sở khoa học để ban lãnh đạo các doanh nghiệp (từ cấp trung trở lên) nhận thức rõ ràng TQM không chỉ là một bộ công cụ kỹ thuật đơn thuần mà là một triết lý quản trị hệ thống, đòi hỏi sự cam kết đồng bộ từ cấp lãnh đạo đến từng nhân viên.
  • Đề xuất giải pháp thực thi TQM: Chú trọng chuẩn hóa quy trình, thiết lập hệ thống thông tin - dữ liệu chính xác, gắn kết hoạch định chất lượng với chiến lược kinh doanh, và lấy khách hàng làm trọng tâm đánh giá.
  • Đề xuất giải pháp xây dựng văn hóa sáng tạo: Thiết lập môi trường làm việc cởi mở, khuyến khích nhân viên thử nghiệm giải pháp mới, khen thưởng các sáng kiến cải tiến quy trình và sản phẩm.
  • Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ: Tăng cường đào tạo chuyên môn, chủ động tiếp cận tri thức công nghệ tiên tiến từ bên ngoài, chuyển giao và nội bộ hóa công nghệ để nâng cao tính ổn định và vượt trội của chất lượng sản phẩm, dịch vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Luận án tự nhận định các hạn chế sau:

  • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát các doanh nghiệp tại khu vực phía Nam do điều kiện khoảng cách địa lý, chưa thể mở rộng khảo sát trên phạm vi toàn quốc (khu vực miền Trung và miền Bắc).
  • Về đối tượng khảo sát: Nghiên cứu tập trung vào các doanh nghiệp đã và đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000 và TQM, với đối tượng trả lời là cán bộ quản lý từ cấp trung trở lên; chưa khảo sát nhóm doanh nghiệp chưa từng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng hoặc lấy ý kiến từ nhân viên cấp thừa hành.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát ra các doanh nghiệp tại miền Bắc và miền Trung nhằm gia tăng tính đại diện và kiểm định lại tính khái quát hóa của mô hình trên phạm vi toàn quốc.
  • So sánh chuyên sâu sự khác biệt về tác động của TQM và các biến trung gian theo từng phân ngành kinh tế cụ thể (giữa các ngành công nghiệp chế biến chế tạo và các phân ngành dịch vụ đặc thù).
  • Đưa thêm các biến điều tiết hoặc các yếu tố môi trường bên ngoài (như mức độ cạnh tranh thị trường, tính biến động công nghệ) vào mô hình để làm rõ hơn các điều kiện biên của mối quan hệ giữa TQM, năng lực hấp thụ công nghệ, văn hóa sáng tạo và kết quả chất lượng.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công nghiệp và Quản trị vận hành: Có thể tham khảo phương pháp kết hợp lý thuyết RBV và lý thuyết năng lực hấp thụ, quy trình nghiên cứu hỗn hợp, phương pháp xử lý mô hình PLS-SEM với SmartPLS 3.0 (đặc biệt là quy trình kiểm định biến trung gian và kiểm định Bootstrap N = 5000), cùng hệ thống thang đo đã được kiểm chứng tại Việt Nam.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp, Giám đốc chất lượng (QA/QC) và các nhà quản lý từ cấp trung trở lên: Tham khảo khung 6 thành phần TQM để tự đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống quản trị chất lượng tại đơn vị; nhận diện mối liên kết giữa việc xây dựng văn hóa sáng tạo nội bộ với khả năng làm chủ công nghệ mới nhằm tối ưu hóa kết quả chất lượng.
  • Các chuyên gia tư vấn quản lý chất lượng và tổ chức chứng nhận tiêu chuẩn: Sử dụng tài liệu để thiết kế các chương trình đào tạo chuyển đổi từ hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001 sang mô hình quản lý chất lượng toàn diện TQM cho doanh nghiệp Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) gồm những thành phần cốt lõi nào?
Dựa trên tổng quan tài liệu và kết quả nghiên cứu định tính, định lượng, luận án xác định TQM gồm 6 thành phần chính: (1) Quản lý quá trình, (2) Sự lãnh đạo, (3) Hướng vào khách hàng, (4) Hoạch định chiến lược, (5) Thông tin và phân tích, và (6) Quản lý nhân lực.

2. Vai trò của Năng lực hấp thụ công nghệ và Văn hóa sáng tạo trong mô hình nghiên cứu là gì?
Luận án kết luận Năng lực hấp thụ công nghệ (TAC) và Văn hóa sáng tạo (IC) đều có mối quan hệ dương trực tiếp với Kết quả chất lượng (QP), đồng thời đóng vai trò là các biến trung gian (dạng trung gian bổ sung - complementary mediation) trong mối quan hệ tác động từ TQM đến Kết quả chất lượng.

3. Vì sao luận án lựa chọn khảo sát các doanh nghiệp đã áp dụng ISO 9000 khi nghiên cứu về TQM?
Theo luận giải của tác giả, ISO 9000 và TQM không mâu thuẫn hay cạnh tranh nhau mà ISO 9000 được xem như một tập hợp con, là bước khởi đầu nền tảng cho việc triển khai TQM. Doanh nghiệp đã vận hành ISO 9000 đã có nhận thức và hệ thống quy trình chuẩn hóa, tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận và nâng cấp lên các nguyên tắc của TQM.

4. Phương pháp và công cụ phân tích định lượng chính được sử dụng trong luận án là gì?
Luận án sử dụng phương pháp mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) với công cụ phần mềm SmartPLS 3.0. Kỹ thuật ước lượng tham số và kiểm định khoảng tin cậy được thực hiện qua thủ tục Bootstrapping với cỡ mẫu lặp 5000 (N = 5000), kết hợp kỹ thuật Blindfolding để đánh giá chỉ số dự báo $Q^2$.

5. Đối tượng tham gia trả lời phiếu khảo sát trong nghiên cứu định lượng là ai?
Đối tượng khảo sát là các nhà quản lý và nhà quản lý chất lượng từ cấp trung trở lên đang công tác tại các doanh nghiệp áp dụng ISO 9000 hoặc TQM tại khu vực phía Nam. Đây là những nhân sự có hiểu biết chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn trong công tác điều hành, quản trị chất lượng tại tổ chức.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Tấn Trung đã hệ thống hóa và kiểm định thành công mô hình cấu trúc giải thích mối quan hệ giữa Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) và Kết quả chất lượng tại các doanh nghiệp khu vực phía Nam Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3.0, công trình đã làm sáng tỏ vai trò trung gian bổ sung của Năng lực hấp thụ công nghệ và Văn hóa sáng tạo trong việc chuyển hóa 6 thành phần thực hành TQM thành kết quả chất lượng vượt trội. Các phát hiện thực nghiệm cung cấp luận cứ khoa học và hệ thống hàm ý quản trị thực tiễn cho các cấp lãnh đạo doanh nghiệp trong việc đồng bộ hóa quản lý quy trình, đổi mới văn hóa và làm chủ công nghệ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế.