Tổng quan luận án
Đề tài nghiên cứu của luận án là "Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) và kết quả chất lượng: vai trò trung gian của năng lực hấp thụ công nghệ và văn hóa sáng tạo" (Total quality management (TQM) and quality performance: the mediating role of technology absorption capacity and innovative culture). Luận án thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh / Quản lý chất lượng.
Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã tham gia nhiều hiệp định và tổ chức kinh tế quan trọng: gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ngày 11/01/2007 sau 11 năm đàm phán; hoàn tất đàm phán Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) năm 2015; ký kết Tuyên bố Kuala Lumpur thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) năm 2015 (giúp Việt Nam đạt xuất siêu 2,68 tỉ USD sau đó một năm, kim ngạch xuất khẩu tại TP. Hồ Chí Minh tăng 10% so với năm 2015); và ký kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA) ngày 30/06/2019.
Bên cạnh những cơ hội mở rộng thị trường, doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gia tăng ngay tại thị trường nội địa cùng nhiều hạn chế nội tại: trình độ công nghệ lạc hậu, năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm và dịch vụ không ổn định, thông tin thị trường chậm cập nhật, công tác quản lý chưa được quan tâm đúng mức và hiệu quả kiểm soát chưa cao. Đặc biệt, giai đoạn 9 tháng đầu năm 2020 ghi nhận tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19: cả nước có 98.954 doanh nghiệp thành lập mới (giảm 3,2% so với cùng kỳ năm trước, lần đầu tiên sụt giảm trong giai đoạn 2015–2020), khoảng 78,3 nghìn doanh nghiệp giải thể (tăng 27,2% so với năm 2019); hơn 80% doanh nghiệp chịu ảnh hưởng tiêu cực, trong khi chỉ khoảng 3,3% doanh nghiệp ghi nhận tác động khả quan (tập trung ở các ngành bảo hiểm, y tế, giao hàng). Doanh nghiệp đối mặt với tình trạng sụt giảm doanh thu (nhiều nhất ở khu vực dịch vụ, kế tiếp là công nghiệp và xây dựng), khoảng 1/3 số công ty thiếu hụt nguyên vật liệu trầm trọng, thị trường tiêu dùng nội địa và xuất khẩu bị thu hẹp, khả năng tài chính và thanh khoản suy giảm. Bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư cũng đặt ra yêu cầu cấp thiết về xây dựng năng lực công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Tổng quan thực nghiệm cho thấy hầu hết các nghiên cứu về TQM trên thế giới và tại Việt Nam chủ yếu kiểm định tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của các thành phần TQM đến hiệu quả hoạt động chung của tổ chức. Khái niệm kết quả chất lượng từng được đề cập trong các nghiên cứu của Prajogo (2005) và Parvadavardini và cộng sự (2016) nhưng thang đo chủ yếu thiên về đo lường chất lượng sản phẩm đơn lẻ. Đồng thời, năng lực hấp thụ công nghệ chuyên sâu và văn hóa sáng tạo chưa được kiểm định đầy đủ với vai trò là các biến trung gian trong mối quan hệ giữa TQM và kết quả chất lượng. Do đó, luận án xác định khoảng trống nghiên cứu về việc đánh giá vai trò trung gian bổ sung của năng lực hấp thụ công nghệ và văn hóa sáng tạo trong tác động từ TQM đến kết quả chất lượng.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xác định các thành phần chính của quản lý chất lượng toàn diện.
- Kiểm định mối quan hệ giữa quản lý chất lượng toàn diện, năng lực hấp thụ công nghệ, văn hóa sáng tạo và kết quả chất lượng.
- Kiểm định vai trò trung gian của năng lực hấp thụ công nghệ và văn hóa sáng tạo trong mối quan hệ giữa quản lý chất lượng toàn diện và kết quả chất lượng.
- Đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao kết quả chất lượng thông qua quản lý chất lượng toàn diện, năng lực hấp thụ công nghệ và văn hóa sáng tạo.
Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết các mục tiêu nêu trên, luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Quản lý chất lượng toàn diện gồm có các thành phần chính nào?
- Mức độ tác động giữa quản lý chất lượng toàn diện, năng lực hấp thụ công nghệ, văn hóa sáng tạo với kết quả chất lượng như thế nào?
- Năng lực hấp thụ công nghệ và văn hóa sáng tạo đóng vai trò trung gian như thế nào trong mối quan hệ giữa quản lý chất lượng toàn diện và kết quả chất lượng?
- Những hàm ý quản trị nào giúp nâng cao kết quả chất lượng thông qua quản lý chất lượng toàn diện, năng lực hấp thụ công nghệ, văn hóa sáng tạo?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chất lượng toàn diện, năng lực hấp thụ công nghệ, văn hóa sáng tạo, kết quả chất lượng và mối quan hệ tác động giữa các khái niệm này.
- Phạm vi không gian và đối tượng khảo sát: Nghiên cứu tập trung vào các doanh nghiệp đã và đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 và Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) tại khu vực phía Nam Việt Nam. Khảo sát không mở rộng ra khu vực miền Trung và miền Bắc do số lượng doanh nghiệp áp dụng còn hạn chế và rào cản về khoảng cách địa lý. Đối tượng cung cấp thông tin khảo sát là các nhà quản lý từ cấp trung trở lên.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu về TQM và hiệu quả tổ chức
Hệ thống lý thuyết quản lý chất lượng khởi nguồn từ các công trình kinh điển của Crosby (1980) với 14 bước cải tiến chất lượng và triết lý "Không lỗi" (Zero-defects), Deming (1986) với chu trình PDCA, 14 điểm quản lý và 7 căn bệnh hiểm nghèo, Juran và Gryna (1993) với 10 bước cải tiến chất lượng, nguyên tắc Pareto và tam đoạn luận chất lượng (hoạch định, kiểm soát, cải tiến chất lượng), cùng các đóng góp của Ishikawa (1990), Feigenbaum, và Shingo. Khái niệm TQM ban đầu được khởi xướng tại Nhật Bản năm 1949 bởi Liên hiệp các nhà khoa học và kỹ sư Nhật Bản (JUSE), sau đó lan rộng sang Mỹ và các nước (Kaynak, 2003; Kanji và Asher, 1996).
Các nghiên cứu thực nghiệm ban đầu điều tra ảnh hưởng của TQM đến kết quả kinh doanh bắt đầu từ Saraph và cộng sự (1989). Sau đó, các công trình của Zairi và cộng sự (1994), Powell (1995), Van der Wiele và cộng sự (1997), Zhang và cộng sự (2000), Sharfma và Kodali (2008), và Fotopoulos và Psomas (2009 - nghiên cứu trên 370 doanh nghiệp Hy Lạp) đều chỉ ra rằng TQM tác động tích cực đến hiệu quả tài chính, cắt giảm chi phí, tăng thị phần và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
Về các thành phần cấu thành TQM, các nghiên cứu quốc tế đưa ra nhiều mô hình khác nhau:
- Flynn và cộng sự (1994): 7 yếu tố (cam kết của lãnh đạo, thiết kế sản phẩm, quản lý quá trình, thông tin chất lượng, sự tham gia của bên cung ứng, kiểm soát nhân viên, sự tham gia của khách hàng).
- Powell (1995): 12 yếu tố (cam kết của lãnh đạo, trao quyền cho nhân viên, thông qua và trao đổi thông tin, hợp tác với bên cung ứng, đào tạo, tổ chức mở, quan hệ khách hàng, so sánh theo chuẩn mức, cải tiến quá trình, quản lý không lỗi, đo lường, sản xuất linh hoạt).
- Dale (1999): lãnh đạo cấp cao, đào tạo, mọi người tham gia, quản lý quá trình, hoạt động hoạch định, cải tiến liên tục.
- Demirbag và cộng sự (2006), Al-Ababneh và Lockwood (2012): 8 yếu tố.
- Al-Dhaarfi và Al-Swidi (2015): 10 yếu tố.
- Amin và cộng sự (2017): 7 yếu tố.
- Akgün và cộng sự (2014) (kế thừa Samson và Terziovski, 1999; Santos-Vijande và Álvarez-González, 2007; Prajogo và Hồng, 2008): 6 thành phần chính gồm (1) sự lãnh đạo, (2) hoạch định chiến lược, (3) hướng vào khách hàng, (4) quản lý quá trình, (5) quản lý nhân lực, (6) thông tin và phân tích.
Bảng tổng hợp các thành phần TQM theo các khung giải thưởng chất lượng quốc tế được tác giả điểm lại như sau:
| Giải thưởng Malcolm Baldrige (Hoa Kỳ) |
Giải thưởng Chất lượng Châu Âu (EQA) |
Mô hình Giải thưởng Deming (Nhật Bản) |
| 1. Sự lãnh đạo |
1. Sự lãnh đạo |
1. Các chính sách |
| 2. Hoạch định chiến lược |
2. Quản lý nhân viên |
2. Nguồn nhân lực |
| 3. Chính sách và chiến lược |
3. Quản lý quá trình |
3. Quản lý quá trình và phân tích |
| 4. Sự phối hợp và nguồn lực |
4. Sự thỏa mãn của khách hàng |
4. Kiểm soát và duy trì |
| 5. Quản lý nhân lực |
5. Sự thỏa mãn của nhân viên |
5. Đảm bảo chất lượng |
| 6. Thị trường và khách hàng |
6. Kết quả về con người / Xã hội |
6. Cải tiến và kế hoạch tương lai |
| 7. Kết quả kinh doanh |
7. Kết quả kinh doanh |
7. Kết quả chính |
Nghiên cứu TQM tại Việt Nam
Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước bao gồm:
- Đinh Thái Hoàng và cộng sự (2006): Khảo sát mối quan hệ giữa các hoạt động TQM và hiệu quả đổi mới trong ngành công nghiệp Việt Nam, kết luận lãnh đạo, quản lý nhân lực, quản lý chiến lược và quản lý quá trình có tác động tích cực lớn nhất.
- Đinh Thái Hoàng và cộng sự (2010): Phân tích TQM và đặc điểm tổ chức (quy mô, hình thức sở hữu, lĩnh vực hoạt động), nhận thấy doanh nghiệp lớn thuận lợi hơn trong triển khai TQM, doanh nghiệp dịch vụ ít sử dụng công cụ thống kê hơn.
- Nguyễn Thị Bích Thủy (2016): Đánh giá nhận thức và thực hiện TQM tại các doanh nghiệp ở Đà Nẵng, chỉ ra rằng việc triển khai còn mơ hồ và nhân viên cần được đào tạo công cụ TQM.
- Khảo sát của Trần Đình Cửu (2017) trên 22 doanh nghiệp chứng nhận ISO 9001:
| Công cụ quản lý chất lượng |
Tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng (%) |
| Chu trình PDCA |
59,0% |
| Thực hành 5S |
54,4% |
| Nhóm kiểm soát chất lượng (QCC) |
4,5% |
| Hệ thống đề xuất cải tiến (SS) |
4,5% |
- Pham Thi My Dung (2020): Thực hành TQM tại Việt Nam gồm 6 yếu tố (lãnh đạo, quản lý quá trình, thông tin chất lượng, đào tạo nhân viên, tập trung vào khách hàng, quản lý nhà cung cấp), trong đó hiệu quả phi tài chính đóng vai trò trung gian toàn phần giữa TQM và hiệu quả tài chính.
Nghiên cứu về năng lực hấp thụ, văn hóa sáng tạo và kết quả chất lượng
- Văn hóa tổ chức và văn hóa sáng tạo: Được phát triển từ các nghiên cứu xã hội học và quản trị của Selznick (1948), Parson (1951), Drucker (1954), Chandler (1962), Silverman (1970), Wilkins và Ouchi (1983), Hatch và Schultz (2000), Alvesson (2012). Văn hóa sáng tạo được xem xét qua nhận thức của nhân viên, tạo động lực ứng dụng tri thức khoa học mới (Hurley và Hult, 1998; Škerlavaj và cộng sự, 2010; Bock và cộng sự, 2012; Shah và Ali, 2012).
- Năng lực hấp thụ công nghệ: Bắt nguồn từ lý thuyết năng lực hấp thụ của Cohen và Levinthal (1990) và được tái khái niệm hóa bởi Zahra và George (2002), Jansen và cộng sự (2005), Tu và cộng sự (2006). Năng lực công nghệ được phân tích bởi Zhou và Wu (2010), Coombs và Bierly (2006), Su và cộng sự (2013).
- Kết quả chất lượng: Được đo lường theo cách tiếp cận toàn diện (Soares và cộng sự, 2017; Arda và cộng sự, 2018; Flynn và cộng sự, 1995; Prajogo và Sohal, 2006; Parvadavardini và cộng sự, 2016), vượt ra ngoài phạm vi kiểm tra lỗi sản phẩm đơn thuần.
Vị trí và khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Luận án tích hợp đồng thời Lý thuyết nguồn lực (RBV) và Lý thuyết năng lực hấp thụ để giải quyết khoảng trống: kiểm định mô hình liên kết giữa 6 thành phần của TQM với kết quả chất lượng, đồng thời làm rõ cơ chế tác động trung gian của năng lực hấp thụ công nghệ (gồm 4 khía cạnh: thu nhận, đồng hóa, biến đổi, khai thác) và văn hóa sáng tạo trong bối cảnh các doanh nghiệp tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Luận án sử dụng hai lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Dựa trên các luận điểm của Barney (1991), Wernerfelt (1984), Grant (1991). Doanh nghiệp tạo dựng lợi thế cạnh tranh và nâng cao hiệu quả thông qua việc sở hữu các nguồn lực nội bộ có giá trị, hiếm, khó bắt chước và không thể thay thế hoàn toàn (khung VRIN - Cohen và cộng sự, 2008). Tuy nhiên, luận án cũng ghi nhận hạn chế của RBV (Hannan và Freeman, 1988; Sanchez và cộng sự, 1996) khi lý thuyết này quá tập trung vào nguồn lực bên trong mà chưa tính đến áp lực môi trường bên ngoài, do đó cần kết hợp với khả năng thích ứng công nghệ.
- Lý thuyết năng lực hấp thụ (Absorptive Capacity Theory): Được khởi xướng bởi Cohen và Levinthal (1990) và phát triển bởi Zahra và George (2002), Murovec và Prodan (2009). Năng lực hấp thụ là khả năng nhận biết giá trị của tri thức bên ngoài, đồng hóa và khai thác thương mại. Nguồn tri thức đến từ hai kênh: "nhu cầu kéo" (demand-pull từ khách hàng, đối thủ, nhà cung cấp) và "khoa học thúc đẩy" (science-push từ hội nghị, tạp chí, viện nghiên cứu).
Sự khác biệt giữa quan điểm chất lượng truyền thống và quản lý chất lượng toàn diện được Goetsch và Davis (2014) hệ thống hóa:
| Tiêu chí so sánh |
Quan điểm chất lượng truyền thống |
Quan điểm chất lượng toàn diện (TQM) |
| Mối quan hệ năng suất - chất lượng |
Năng suất và chất lượng luôn đối lập nhau. |
Năng suất được tạo ra từ kết quả của cải tiến chất lượng. |
| Định nghĩa về chất lượng |
Đáp ứng những yêu cầu kỹ thuật định sẵn của khách hàng. |
Thỏa mãn khách hàng thông qua việc đáp ứng nhu cầu và vượt hơn sự mong đợi. |
| Đánh giá chất lượng |
Đánh giá theo một tiêu chuẩn định sẵn. |
Đánh giá theo mức độ hài lòng của khách hàng và cải tiến liên tục. |
| Cách thức đạt chất lượng |
Chú trọng kiểm tra sản phẩm sau khi đã sản xuất. |
Chú trọng thiết kế quá trình và kiểm soát bằng kỹ thuật kiểm soát hiệu quả. |
| Thái độ đối với khuyết tật |
Khuyết tật là không tránh khỏi, chấp nhận tỷ lệ khuyết tật theo phần trăm. |
Phòng tránh khuyết tật bằng hệ thống kiểm soát hiệu quả, đo lường theo phần triệu (PPM). |
| Vai trò của chất lượng |
Chức năng riêng biệt, chỉ bộ phận chuyên trách chịu trách nhiệm. |
Tích hợp đầy đủ trong toàn tổ chức, mọi người cùng chịu trách nhiệm. |
| Trách nhiệm về chất lượng |
Lỗi của nhân viên. |
Ít nhất 85% lỗi thuộc về trách nhiệm của cấp quản lý. |
| Quan hệ với nhà cung cấp |
Ngắn hạn, định hướng vào chi phí. |
Dài hạn, định hướng vào chất lượng. |
Các khái niệm và cấu trúc thang đo trong mô hình
- Quản lý chất lượng toàn diện (TQM): Tiếp cận theo Sila (2007) và Akgün và cộng sự (2014) gồm 6 thành phần:
- Sự lãnh đạo: Cam kết, tầm nhìn và sự tham gia của ban quản trị cấp cao.
- Hoạch định chiến lược: Kế hoạch toàn diện và các mục tiêu chất lượng ngắn/dài hạn.
- Hướng vào khách hàng: Nhận diện và thỏa mãn nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng.
- Quản lý quá trình: Tiêu chuẩn hóa quy trình, giảm thiểu sai sót do hành vi lặp lại.
- Quản lý nhân lực: Đào tạo, phát triển, phân cấp quyết định và trao quyền cho nhân viên.
- Thông tin và phân tích: Thu thập, xử lý và sử dụng dữ liệu chất lượng kịp thời, tin cậy.
- Năng lực hấp thụ công nghệ: Theo cấu trúc 4 chiều của Zahra và George (2002):
- Thu nhận kiến thức (Acquisition): Khả năng xác định và thu thập kiến thức bên ngoài.
- Đồng hóa (Assimilation): Khả năng phân tích, giải thích và hiểu kiến thức thu được.
- Biến đổi (Transformation): Hoàn thiện các thói quen kết hợp kiến thức mới với kiến thức hiện có.
- Khai thác (Exploitation): Sử dụng và ứng dụng các năng lực, quy trình mới vào vận hành.
- Văn hóa sáng tạo: Môi trường tổ chức khuyến khích và đánh giá cao việc đề xuất, áp dụng tri thức khoa học và đổi mới phương thức làm việc.
- Kết quả chất lượng (Biến phụ thuộc): Đo lường tính khác biệt, độ bền kỹ thuật, mức độ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật vượt trên mức trung bình của đối thủ cạnh tranh, nâng cao doanh số và sự hài lòng của khách hàng (Soares và cộng sự, 2017; Arda và cộng sự, 2018).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện thảo luận tay đôi với các chuyên gia chất lượng, nhà quản lý tại các doanh nghiệp áp dụng ISO 9000 và TQM nhằm điều chỉnh từ ngữ, bổ sung các biến quan sát cho thang đo phù hợp với bối cảnh Việt Nam.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Điều tra thử nghiệm để kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
- Nghiên cứu định lượng chính thức:
- Khảo sát bằng bảng câu hỏi gửi trực tiếp hoặc qua email tới các nhà quản lý từ cấp trung trở lên tại các doanh nghiệp áp dụng ISO 9000/TQM khu vực phía Nam.
- Phân tích dữ liệu bằng mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) sử dụng phần mềm SmartPLS (phiên bản 3.0).
- Đánh giá mô hình đo lường qua độ tin cậy tổng hợp (CR), tính đơn hướng, giá trị hội tụ (AVE), giá trị phân biệt.
- Đánh giá mô hình cấu trúc qua kỹ thuật Bootstrapping với số lượng mẫu lặp lại $N = 5000$, kiểm định hệ số xác định ($R^2$), độ tương thích dự báo ($Q^2$), và độ lớn tác động ($f^2$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 thiết lập cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài. Tác giả phân tích bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam (gia nhập WTO năm 2007, TPP năm 2015, AEC năm 2015, EVFTA năm 2019) cùng thực trạng khó khăn của doanh nghiệp trong nước (công nghệ lạc hậu, quản lý yếu kém, ảnh hưởng bởi Covid-19 trong 9 tháng đầu năm 2020 với 78,3 nghìn doanh nghiệp giải thể và hơn 80% chịu tác động tiêu cực). Chương này xác định 4 mục tiêu nghiên cứu, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (TQM, năng lực hấp thụ công nghệ, văn hóa sáng tạo, kết quả chất lượng), phạm vi không gian (doanh nghiệp áp dụng ISO 9000, TQM khu vực phía Nam), phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, các điểm mới và kết cấu 5 chương của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 trình bày tổng quan lý thuyết về chất lượng và TQM, đối chiếu sự khác biệt giữa quan điểm chất lượng truyền thống và TQM theo Goetsch và Davis (2014), điểm lại các đóng góp của Deming, Juran, Crosby, Ishikawa, Sila (2007). Tác giả tổng hợp hai lý thuyết nền tảng: Lý thuyết nguồn lực (RBV) và Lý thuyết năng lực hấp thụ (Cohen và Levinthal, 1990; Zahra và George, 2002). Trên cơ sở đó, chương 2 làm rõ nội hàm của 6 thành phần TQM (sự lãnh đạo, hoạch định chiến lược, hướng vào khách hàng, quản lý quá trình, quản lý nhân lực, thông tin và phân tích), 4 khía cạnh của năng lực hấp thụ công nghệ (thu nhận, đồng hóa, biến đổi, khai thác), khái niệm văn hóa sáng tạo và kết quả chất lượng. Chương này cũng phân tích thực trạng áp dụng TQM tại các doanh nghiệp Việt Nam (dẫn chứng bài học từ Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền phong, Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Kinh Đô, và Công ty Cổ phần Trường Sơn - nơi hoạt động cải tiến chất lượng tăng từ 40% lên 80% sau đánh giá của TUV Nord) và thiết lập mô hình giả thuyết nghiên cứu.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu hỗn hợp gồm hai giai đoạn: định tính và định lượng. Giai đoạn định tính sử dụng phương pháp chuyên gia (phỏng vấn tay đôi) để hiệu chỉnh thang đo. Giai đoạn định lượng sơ bộ kiểm định sơ bộ thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích EFA. Giai đoạn định lượng chính thức mô tả cách thức chọn mẫu khảo sát là các nhà quản lý từ cấp trung trở lên tại các doanh nghiệp ISO 9000/TQM ở khu vực phía Nam, quy trình thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi và phương pháp phân tích mô hình đo lường, mô hình cấu trúc PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3.0 (sử dụng kỹ thuật Bootstrapping $N = 5000$).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 trình bày chi tiết các kết quả phân tích thống kê. Kết quả kiểm định sơ bộ xác nhận độ tin cậy Cronbach's Alpha và cấu trúc phân tích nhân tố khám phá EFA của các thang đo đạt yêu cầu. Kết quả đánh giá mô hình đo lường chính thức bằng PLS-SEM xác nhận độ tin cậy tổng hợp, giá trị hội tụ, tính đơn hướng và giá trị phân biệt của các khái niệm nghiên cứu. Đánh giá mô hình cấu trúc qua Bootstrapping ($N = 5000$) chứng minh các mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp: TQM, năng lực hấp thụ công nghệ và văn hóa sáng tạo đều có mối quan hệ dương có ý nghĩa thống kê với kết quả chất lượng; đồng thời khẳng định vai trò trung gian bổ sung của năng lực hấp thụ công nghệ và văn hóa sáng tạo trong mối quan hệ giữa TQM và kết quả chất lượng.
Kết luận và hàm ý quản trị
Phần này tổng kết các phát hiện chính của luận án, đối chiếu với các mục tiêu nghiên cứu ban đầu và đưa ra hệ thống các hàm ý quản trị thực tiễn cho ban lãnh đạo doanh nghiệp (từ cấp trung trở lên) nhằm hoàn thiện 6 thành phần của TQM, nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ và xây dựng môi trường văn hóa sáng tạo. Cuối cùng, tác giả nêu rõ các giới hạn nghiên cứu và đề xuất định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý thuyết
- Luận án kết hợp đồng thời Lý thuyết nguồn lực (RBV) và Lý thuyết năng lực hấp thụ (Absorptive capacity theory) để giải thích cơ chế tác động nội bộ và khả năng hấp thụ tri thức bên ngoài của doanh nghiệp đối với kết quả chất lượng.
- Kiểm định và xác nhận cấu trúc Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) gồm 6 thành phần cốt lõi phù hợp với bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam: sự lãnh đạo, hoạch định chiến lược, hướng vào khách hàng, quản lý quá trình, quản lý nhân lực, thông tin và phân tích.
- Luận án bổ sung vào khoảng trống lý thuyết bằng việc chứng minh thực nghiệm mối quan hệ tác động dương giữa TQM, năng lực hấp thụ công nghệ, văn hóa sáng tạo với kết quả chất lượng.
- Chứng minh vai trò trung gian bổ sung của năng lực hấp thụ công nghệ (gồm 4 khía cạnh: thu nhận, đồng hóa, biến đổi, khai thác) và văn hóa sáng tạo trong mối quan hệ giữa TQM và kết quả chất lượng - một mối quan hệ chưa được kiểm định đầy đủ trong các nghiên cứu trước đây.
- Điều chỉnh và kiểm định hệ thống thang đo đo lường các khái niệm (TQM, năng lực hấp thụ công nghệ, văn hóa sáng tạo, kết quả chất lượng) thành thang đo phù hợp với đặc thù doanh nghiệp tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp (từ cấp trung trở lên) nhận thức đầy đủ và có hệ thống về vai trò của TQM, khắc phục quan điểm xem ISO 9000 là công cụ thay thế cho TQM thay vì xem ISO 9000 là bước khởi đầu/tập hợp con của TQM.
- Cung cấp căn cứ thực tiễn để nhà quản lý phân bổ nguồn lực vào 6 thành phần cốt lõi của TQM, đặc biệt là sự cam kết lãnh đạo, chuẩn hóa quy trình và quản lý nhân lực.
- Khuyến nghị doanh nghiệp chú trọng nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ thông qua việc chủ động tiếp nhận tri thức bên ngoài từ thị trường và nghiên cứu khoa học, xây dựng quy trình đồng hóa và biến đổi công nghệ thành sản phẩm/dịch vụ có chất lượng cao.
- Định hướng xây dựng môi trường văn hóa sáng tạo nội bộ, khuyến khích nhân viên tham gia vào các hoạt động nhóm kiểm soát chất lượng (QCC), cải tiến liên tục (Kaizen), thực hành 5S và chu trình PDCA để nâng cao hiệu quả hoạt động và kết quả chất lượng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát các doanh nghiệp tại khu vực phía Nam Việt Nam do rào cản địa lý và số lượng doanh nghiệp triển khai TQM còn hạn chế, chưa mở rộng ra khu vực miền Trung và miền Bắc.
- Phạm vi đối tượng: Mẫu khảo sát tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp đã và đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 hoặc TQM, chưa bao quát được toàn bộ các loại hình doanh nghiệp khác trong nền kinh tế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các doanh nghiệp ở khu vực miền Trung và miền Bắc nhằm tăng cường tính đại diện và kiểm chứng lại tính khái quát của mô hình.
- Kiểm định mô hình nghiên cứu theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh cụ thể (sản xuất, dịch vụ, công nghệ) hoặc so sánh theo quy mô và hình thức sở hữu doanh nghiệp.
- Bổ sung và kiểm tra vai trò của các biến điều tiết tiềm năng khác trong mối quan hệ giữa TQM, năng lực công nghệ và kết quả hoạt động doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án cung cấp khung phân tích tích hợp giữa Lý thuyết nguồn lực và Lý thuyết năng lực hấp thụ, cùng bộ thang đo đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ/phân biệt bằng PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3.0. Phần tổng quan tài liệu về TQM, văn hóa sáng tạo và năng lực hấp thụ là tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản lý chất lượng.
- Đối với ban lãnh đạo và các nhà quản lý doanh nghiệp: Cung cấp hướng dẫn thực hành quản trị chất lượng, giúp các nhà quản lý từ cấp trung trở lên nhìn nhận đúng vai trò của TQM, cách thức vận dụng 6 thành phần TQM, phương pháp gia tăng năng lực hấp thụ công nghệ mới và các giải pháp thiết lập môi trường văn hóa sáng tạo.
- Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách chất lượng: Cung cấp dữ liệu thực trạng về việc áp dụng các công cụ quản lý chất lượng (ISO 9000, 5S, PDCA, QCC, Kaizen) tại Việt Nam, phục vụ việc xây dựng các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng.
Câu hỏi thường gặp
1. Sáu thành phần cốt lõi của Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) được xác định trong luận án là gì?
Dựa trên tổng quan nghiên cứu của Akgün và cộng sự (2014) và kết quả nghiên cứu định tính với chuyên gia, luận án xác định 6 thành phần chính của TQM phù hợp với doanh nghiệp Việt Nam gồm: (1) Sự lãnh đạo, (2) Hoạch định chiến lược, (3) Hướng vào khách hàng, (4) Quản lý quá trình, (5) Quản lý nhân lực, và (6) Thông tin và phân tích.
2. Năng lực hấp thụ công nghệ trong mô hình gồm những khía cạnh nào?
Kế thừa khung lý thuyết của Cohen và Levinthal (1990) và Zahra và George (2002), năng lực hấp thụ công nghệ trong luận án gồm 4 khía cạnh: (1) Thu nhận kiến thức (năng lực xác định và thu thập kiến thức bên ngoài), (2) Đồng hóa (năng lực phân tích, giải thích và hiểu kiến thức), (3) Biến đổi (năng lực kết hợp kiến thức hiện có với kiến thức mới), và (4) Khai thác (năng lực ứng dụng kiến thức chuyển đổi vào hoạt động thực tế).
3. Luận án kết luận như thế nào về vai trò trung gian của năng lực hấp thụ công nghệ và văn hóa sáng tạo?
Kết quả phân tích PLS-SEM cho thấy năng lực hấp thụ công nghệ và văn hóa sáng tạo đóng vai trò trung gian bổ sung trong mối quan hệ giữa Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) và kết quả chất lượng của doanh nghiệp. Cả ba yếu tố TQM, năng lực hấp thụ công nghệ và văn hóa sáng tạo đều có mối quan hệ dương có ý nghĩa với kết quả chất lượng.
4. Tại sao tác giả lựa chọn khảo sát các doanh nghiệp đã và đang áp dụng ISO 9000 ở khu vực phía Nam?
Tác giả lựa chọn các doanh nghiệp áp dụng ISO 9000 vì ISO 9000 tương thích và được xem như tập hợp con, là bước khởi đầu nền tảng cho việc áp dụng TQM mà không mâu thuẫn hay triệt tiêu nhau. Nghiên cứu tập trung tại khu vực phía Nam do số lượng doanh nghiệp triển khai ISO 9000 và TQM còn ít và để phù hợp với điều kiện tiếp cận địa lý của nghiên cứu.
5. Phương pháp và công cụ phân tích dữ liệu nào được sử dụng trong nghiên cứu định lượng?
Nghiên cứu định lượng sơ bộ sử dụng hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA). Nghiên cứu định lượng chính thức sử dụng phương pháp mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) với công cụ phần mềm SmartPLS (phiên bản 3.0), đánh giá mô hình cấu trúc qua kỹ thuật Bootstrapping với số mẫu lặp lại $N = 5000$.
Kết luận
Luận án tiến sĩ đã hoàn thành việc kiểm định mối quan hệ giữa Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) và kết quả chất lượng thông qua việc tích hợp Lý thuyết nguồn lực và Lý thuyết năng lực hấp thụ. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và phân tích PLS-SEM trên dữ liệu khảo sát các doanh nghiệp tại khu vực phía Nam, công trình đã xác nhận cấu trúc 6 thành phần của TQM và chứng minh vai trò trung gian bổ sung của năng lực hấp thụ công nghệ cùng văn hóa sáng tạo. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và các hàm ý thực tiễn giá trị, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nâng cao kết quả chất lượng và năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế.