CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ ỨNG DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 9001: 2008 VÀO GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI UBND QUẬN. Những vấn đề chung về ứng dụng tiêu chuẩn ISO vào giải quyết thủ tục hành chính 1. Khái quát về tiêu chuẩn ISO 1. Tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 ISO là một tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế độc lập, phi chính phủ có trụ sở tại Geneva, Thụy Sĩ bao gồm 164 cơ quan thành viên tiêu chuẩn quốc gia.
Thông qua các thành viên của mình, ISO tập hợp các chuyên gia để chia sẻ kiến thức và phát triển các Tiêu chuẩn quốc tế có liên quan, dựa trên thị trường, tự nguyện, hỗ trợ đổi mới và cung cấp giải pháp cho các thách thức hội nhập toàn cầu. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 được du nhập vào Việt Nam từ những năm 1990 và được phát động chính thức tại Hội nghị Chất lượng Việt Nam lần thứ nhất năm 1995; đến năm 2000 vấn đề ứng dụng ISO 9000 vào các cơ quan hành chính nhà nước mới được bàn thảo và bắt đầu triển khai ứng dụng. Năm 2004, Ban điều hành Đề án 169 thuộc văn phòng Chính phủ có Quyết định về kế hoạch thực hiện Tiểu đề án 3 nhằm thí điểm triển khai ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Mục tiêu của Tiểu đề án này là xây dựng một quy trình xử lý công việc trong các cơ quan hành chính nhà nước một cách khoa học, hợp lý, tạo điều kiện để người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước kiểm soát được quá trình giải quyết công việc trong nội bộ cơ quan, thông qua đó từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý và cung cấp dịch vụ hành chính.
Luan van 9 ISO 9001 là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng, đưa ra Chuẩn mực (bao gồm các yêu cầu, ngôn ngữ chung của quốc tế) cho hệ thống quản lý Chất lượng với tư duy khoa học, đảm bảo linh hoạt, không cứng nhắc và phù hợp với thực tế hoạt động của từng tổ chức. Bộ tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 nằm trong Bộ tiêu chuẩn về quản lý chất lượng ISO 9000 phiên bản năm 2008. Tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9001: 2008 hoàn toàn tương ứng với ISO 9001: 2008, tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 được coi là tiêu chuẩn cơ bản nhất, cốt yếu nhất trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000. Tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 là Hệ thống quản lý chất lượng về sản phẩm, có thể ứng dụng cho bất kỳ một tổ chức nào, không phân biệt tổ chức thuộc khu vực công hay khu vực tư.
Tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 có tên đầy đủ là “các yêu cầu đối với Hệ thống quản lý chất lượng về sản phẩm”, tiêu chuẩn này khi được ứng dụng vào một tổ chức sẽ giúp lãnh đạo của tổ chức đó kiểm soát được hoạt động trong nội bộ tổ chức đó và thúc đẩy hoạt động đạt hiệu quả ở mức cao nhất. - Hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO Có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng. Theo từ điển tiếng Việt chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật, sự việc [33, tr. Theo tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 đã định nghĩa về quản lý chất lượng là “các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng” và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng.
Hệ thống quản lý chất lượng (Quality management system - QMS) được coi như là hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng được coi như là một hệ thống hợp thức hóa các quy trình, thủ tục và trách nhiệm để đạt được những chính sách và mục tiêu về chất lượng. Hệ thống quản lý chất lượng nhằm điều phối và định hướng hoạt động của tổ chức, nhằm đáp Luan van 10 ứng được khách hàng và các yêu cầu, đồng thời nâng cao hiệu quả và năng suất hoạt động trên một nền tảng liên tục [28, tr. Theo TCVN ISO 9000: 2007 thì “Hệ thống quản lý chất lượng là tập hợp các yếu tố có liên quan và tương tác để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng” [29, tr. Hệ thống quản lý chất lượng là tổ chức, là công cụ và phương tiện để thực hiện mục tiêu và các chức năng quản lý chất lượng.
Mô hình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 được thể hiện như sau: Bảng 1.1 Mô hình quản lý chất lượng tiêu ISO 9001: 2008 Cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng Trách nhiệm Khách Khách hàng của lãnh đạo hàng (và các bên quan tâm) Thoả Quản lý Đo lường, phân (vàmãn các bên nguồn lực tích cải tiến quan Yêu Đầu vào Sản Đầu ra Cung cấp dịch vụ hành chính công phẩm cầu Hoạt động gia tăng giá trị Ghi chú: Dòng thông tin 1. Tiêu chuẩn ISO 9001: 2015 ISO 9001:2015 là phiên bản mới nhất của tiêu chuẩn ISO 9001, một tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý chất lượng do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế phát triển và ban hành vào ngày 24 tháng 9 năm 2015. Tiêu chuẩn này có tên đầy đủ là ISO 9001:2015 “Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu”. ISO 9001 đưa ra các yêu cầu được sử dụng như một khuôn khổ cho một Hệ thống quản lý chất lượng.
Tiêu chuẩn này cũng được sử dụng cho việc đánh giá chứng nhận phù Luan van 11 hợp với Hệ thống quản lý chất lượng của một tổ chức. ISO 9001: 2015 là phiên bản được xây dựng trên cơ sở ISO 9001: 2008 và có bước cải tiến hơn về một số nội dung nhằm khắc phục được những khuyết điểm mà ISO 9001: 2008 mắc phải như: chưa phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn liên quan trong mọi hoạt động, đề ra mục tiêu chất lượng nhưng chưa chỉ ra rõ xây dựng kế hoạch cụ thể chi tiết để thực hiện, trách nhiệm thực hiện, thời gian hoàn thành, nguồn lực để thực hiện mục tiêu; chưa đưa ra được tiêu chuẩn năng lực của cán bộ, công chức cần có và định hướng đào tạo, bồi dưỡng… So với phiên bản ISO 9001: 2008, phiên bản ISO 9001: 2015 đưa ra những nội dung sát với tình hình của tổ chức hơn như: đưa ra rõ những bối cảnh của tổ chức, hiểu về bối cảnh của tổ chức, hiểu rõ hơn về nhu cầu của các bên hữu quan, xác định rõ phạm vi của hệ thống quản lý chất lượng, hoạch định và kiểm soát sự thay đổi, đưa ra kế hoạch hoạt động và kiểm soát,… Trong quá trình ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 vào giải quyết thủ tục hành chính bộc lộ những điểm hạn chế thì việc nâng cấp phiên bản và ứng dụng ISO 9001: 2015 là phù hợp với thực tiễn khách quan. Khái niệm về thủ tục hành chính 1. Khái niệm Có nhiều cách hiểu khác nhau về thủ tục, theo nghĩa chung nhất thủ tục là phương thức, cách thức để giải quyết công việc theo một trình tự nhất định, một thể lệ thống nhất, gồm một loạt nhiệm vụ liên quan chặt chẽ với nhau nhằm đạt được kết quả mong muốn.
Trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, thủ tục cũng có thể hiểu thủ tục là những trình tự được quy định phải tuân theo khi thực hiện công việc; trong hoạt động chấp hành và điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện bằng hành động liên tục theo một trình tự nhất định nhằm Luan van 12 đạt mục đích quản lý đã được đề ra. Đó là thủ tục quản lý hành chính nhà nước, được gọi là thủ tục hành chính. Trong hoạt động quản lý nhà nước nói chung và hoạt động quản lý hành chính nhà nước nói riêng thì thủ tục hành chính có vài trò hết sức quan trọng, nó được coi là phương tiện quan trọng để các cơ quan hành chính thực hiện việc quản lý đối với từng ngành, lĩnh vực cụ thể. Đồng, nó còn là cầu nối để chuyển tải các quy định chính sách của Nhà nước vào trong đời sống xã hội, đảm bảo cho người dân, tổ chức tiếp cận và thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước.
Thủ tục hành chính là một loại quy phạm pháp luật quy định trình tự thời gian, không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy nhà nước, là cách thức giải quyết công việc của cơ quan hành chính nhà nước trong mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân, công dân. Căn cứ Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính quy định thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức. Các đặc điểm của thủ tục hành chính Thủ tục hành chính được điều chỉnh bằng các quy phạm thủ tục hành chính, là cơ sở pháp lý cho các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng của mình. Mọi hoạt động quản lý hành chính nhà nước phải được tiến hành theo những thủ tục nhất định, nhưng không có nghĩa là mọi hoạt động trong quản lý nhà nước đều phải được điều chỉnh bởi quy phạm thủ tục hành chính, mà có hoạt động tổ chức tác nghiệp cụ thể trong nội bộ tổ chức Nhà nước do các quy định nội bộ điều chỉnh.
Thủ tục hành chính là một nhân tố bảo đảm cho sự hoạt động chặt chẽ, thuận lợi và đúng các chức năng quản lý của cơ quan nhà nước. Thủ tục hành chính là một bộ phận cấu thành của hệ thống quy phạm thủ tục. Hệ thống quy phạm thủ tục là toàn bộ các quy tắc pháp lý quy định về trình tự, trật tự thực Luan van 13 hiện thẩm quyền của các cơ quan nhà nước trong việc giải quyết công việc công việc nhà nước và thực hiện nghĩa vụ hành chính đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức và công dân. Đó cũng chính là các hệ thống các nguyên tắc quản lý và điều hành bắt buộc các cơ quan nhà nước cũng như các công chức phải tuân theo trong giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình.
Thủ tục hành chính là trình tự thực hiện thẩm quyền trong quản lý hành chính nhà nước.