Luận án tiến sĩ: Phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành xây dựng dân dụng ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích chiến lược phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành xây dựng dân dụng tại Việt Nam, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Tác giả

Phan Văn Hùng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2015

224
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu

1.1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước

1.1.2. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.3. Khoảng trống các nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo của tác giả

1.2. Phương pháp nghiên cứu

1.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.2.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG

2.1. Cơ sở lý luận về công nghiệp hỗ trợ

2.1.1. Khái niệm về công nghiệp hỗ trợ

2.1.2. Đặc điểm của ngành công nghiệp hỗ trợ

2.1.3. Phân loại công nghiệp hỗ trợ

2.1.4. Vai trò của công nghiệp hỗ trợ

2.2. Nội dung và các chỉ tiêu đánh giá phát triển CNHT ngành XDDD

2.2.1. Nội dung phát triển CNHT ngành xây dựng dân dụng

2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển CNHT ngành XDDD

2.3. Một số kinh nghiệm quốc tế về phát triển CNHT ngành XDDD trên thế giới và bài học cho Việt Nam

2.3.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản

2.3.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc

2.3.3. Một số bài học cho Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG Ở VIỆT NAM

3.1. Bối cảnh phát triển CNHT ngành XDDD ở VN giai đoạn 2009 -2013

3.2. Thực trạng ngành XDDD và một số DN CNHT ngành XDDD ở VN

3.2.1. Thực trạng ngành XDDD ở Việt Nam

3.2.2. Thực trạng một số DN CNHT ngành XDDD giai đoạn 2009 -2013

3.3. Thực trạng phát triển CNHT ngành XDDD VN

3.3.1. Cấp độ phát triển CNHT ngành XDDD

3.3.2. Tốc độ phát triển CNHT ngành XDDD

3.3.3. Năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP)

3.3.4. Tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao trong giá trị sản xuất công nghiệp VLXD

3.3.5. Phát triển hệ thống tài chính lành mạnh trong các DN CNHT ngành XDDD

3.4. Phân tích kết quả điều tra về nhân tố ảnh hưởng phát triển bền vững CNHT ngành XDDD

3.4.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo tính nhất quán bên trong - Hệ số Cronbach’s Alpha

3.4.2. Phân tích nhân tố

3.4.3. Phân tích đánh giá các nhân tố tác động đến phát triển bền vững CNHT ngành XDDD

3.4.4. Phân tích tương quan giữa các nhân tố

3.4.5. Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phát triển bền vững CNHT ngành XDDD

3.5. Đánh giá chung về phát triển CNHT ngành XDDD

3.5.1. Những kết quả đạt được

3.5.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG Ở VIỆT NAM

4.1. Quan điểm và định hướng phát triển CNHT ngành XDDD

4.1.1. Quan điểm và định hướng phát triển ngành CN VLXD

4.1.2. Quan điểm và định hướng phát triển ngành Tư vấn - Thiết kế - Giám sát XD

4.2. Giải pháp phát triển CNHT ngành XDDD ở Việt Nam

4.2.1. Giải pháp đối với Chính Phủ

4.2.2. Giải pháp chung đối với các doanh nghiệp CNHT ngành XDDD

4.2.3. Giải pháp cụ thể đối với một số DN CNHT ngành XDDD hiện nay

4.2.3.1. Ngành xi măng
4.2.3.2. Ngành kính xây dựng
4.2.3.3. Ngành vật liệu xây
4.2.3.4. Ngành vật liệu lợp
4.2.3.5. Ngành tư vấn – thiết kế - giám sát XDDD

4.3. Kiến nghị đối với các Bộ, ngành, Hội, Hiệp hội có liên quan

4.3.1. Bộ Xây dựng

4.3.2. Bộ Tài nguyên và Môi trường

4.3.3. Bộ Công thương

4.3.4. Bộ Giao thông vận tải

4.3.5. Bộ Giáo dục và Đào tạo

4.3.6. Bộ Khoa học và Công nghệ

4.3.7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

4.3.8. Các Hội, Hiệp hội ngành nghề liên quan đến VLXD

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Luận án tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về phát triển công nghiệp hỗ trợxây dựng dân dụng. Các nghiên cứu trong nước tập trung vào chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ, đặc biệt là Quyết định 12/2011/QĐ-TTg, nhấn mạnh sự cần thiết của việc hỗ trợ thị trường, hạ tầng, và đào tạo nguồn nhân lực. Các nghiên cứu nước ngoài, đặc biệt từ Nhật Bản và Trung Quốc, cung cấp kinh nghiệm quý giá về phát triển công nghiệp hỗ trợ trong ngành xây dựng.

1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước

Các nghiên cứu trong nước tập trung vào chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ, đặc biệt là Quyết định 12/2011/QĐ-TTg, nhấn mạnh sự cần thiết của việc hỗ trợ thị trường, hạ tầng, và đào tạo nguồn nhân lực. Các nghiên cứu này cũng chỉ ra những hạn chế của doanh nghiệp Việt Nam trong việc phát triển công nghiệp hỗ trợ, bao gồm sự phụ thuộc vào nhập khẩu và thiếu đầu tư vào công nghệ cao.

1.2. Các công trình nghiên cứu nước ngoài

Các nghiên cứu từ Nhật Bản và Trung Quốc cung cấp kinh nghiệm quý giá về phát triển công nghiệp hỗ trợ trong ngành xây dựng. Nhật Bản đã thành công trong việc xây dựng các cụm công nghiệp hỗ trợ, trong khi Trung Quốc đã phát triển mạnh mẽ ngành công nghiệp hỗ trợ thông qua chính sách đầu tư vào công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực.

II. Cơ sở lý luận về công nghiệp hỗ trợ và phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành xây dựng dân dụng

Luận án xây dựng cơ sở lý luận về công nghiệp hỗ trợ, bao gồm khái niệm, đặc điểm, và vai trò của công nghiệp hỗ trợ trong ngành xây dựng dân dụng. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển công nghiệp hỗ trợ được đề xuất, bao gồm cấp độ phát triển, tốc độ phát triển, và tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghệ cao.

2.1. Khái niệm và đặc điểm của công nghiệp hỗ trợ

Công nghiệp hỗ trợ được định nghĩa là các ngành sản xuất vật liệu xây dựng và dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát xây dựng. Đặc điểm của công nghiệp hỗ trợ bao gồm tính liên kết cao với các ngành công nghiệp khác và sự phụ thuộc vào công nghệ cao.

2.2. Vai trò của công nghiệp hỗ trợ trong xây dựng dân dụng

Công nghiệp hỗ trợ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm trong ngành xây dựng dân dụng. Nó cũng giúp giảm chi phí sản xuất và tăng cường khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành.

III. Thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành xây dựng dân dụng tại Việt Nam

Luận án phân tích thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ trong ngành xây dựng dân dụng tại Việt Nam giai đoạn 2009-2013. Kết quả cho thấy mức độ phát triển còn thấp, đặc biệt là trong việc áp dụng công nghệ cao và quản lý dự án xây dựng. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững bao gồm chính sách phát triển, nguồn nhân lực, và cơ sở hạ tầng.

3.1. Thực trạng ngành xây dựng dân dụng và doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ

Ngành xây dựng dân dụng tại Việt Nam đã có sự tăng trưởng đáng kể, nhưng mức độ phát triển của các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ còn thấp. Các doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào gia công và lắp ráp, trong khi các công đoạn thiết kế và chế tạo vẫn còn hạn chế.

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững

Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững công nghiệp hỗ trợ bao gồm chính sách phát triển, nguồn nhân lực, và cơ sở hạ tầng. Chính sách phát triển cần tập trung vào việc hỗ trợ vốn và công nghệ, trong khi nguồn nhân lực cần được đào tạo để đáp ứng yêu cầu của ngành.

IV. Giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành xây dựng dân dụng tại Việt Nam

Luận án đề xuất các giải pháp để phát triển công nghiệp hỗ trợ trong ngành xây dựng dân dụng tại Việt Nam đến năm 2020. Các giải pháp bao gồm cải thiện chính sách phát triển, đầu tư vào công nghệ xây dựng, và đào tạo nguồn nhân lực. Các kiến nghị cụ thể được đưa ra cho các bộ, ngành liên quan.

4.1. Giải pháp đối với Chính phủ

Chính phủ cần cải thiện chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ, tập trung vào việc hỗ trợ vốn và công nghệ cho các doanh nghiệp. Các chính sách cần được thực hiện đồng bộ và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành.

4.2. Giải pháp đối với doanh nghiệp

Các doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ cao và đào tạo nguồn nhân lực để nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc áp dụng các công nghệ mới trong sản xuất và quản lý dự án sẽ giúp các doanh nghiệp phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành xây dựng dân dụng ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 “CNHT Việt Nam dưới góc nhìn của các nhà sản xuất Nhật Bản”. 10 - Trương Thị Chí Bình “Phát triển CNHT ngành điện tử gia dụng ở Việt Nam”[35]. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngành CNHT nói chung và ngành CNHT ngành điện tử gia dụng nói riêng. Thực trạng và triển vọng phát triển ngành CNHT điện tử gia dụng ở VN cũng như đã đưa ra giải pháp phát triển CNHT ngành điện tử gia dụng ở VN.

Phạm vi nghiên cứu luận án chỉ dừng lại ở ngành CNHT điện tử gia dụng và các ngành như cơ khí, nhựa, xe máy, ô tô. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài - Mirian Picinini Méxas , Osvaldo Luiz Gonçalves Quelhas, Helder Gomes Costa, “Prioritization of enterprise resource planning systems criteria: Focusing on construction industry” [65]. Nhóm tác giả sử dụng hệ thống ERP (Enterprise Resource Planning). Đầu tiên, dựa trên việc xem xét các tài liệu liên quan đến việc thực hiện và áp dụng các mô hình đa tiêu chuẩn đánh giá của các hệ thống ERP, tập hợp các tiêu chí lựa chọn được đề xuất cho các ứng dụng ERP cho các công ty trong ngành XDDD ở Brazil, nơi có sự thiếu hụt của loại hệ thống này.

Sau khi xác nhận của các tiêu chí này bởi một nhóm các thành viên công nghệ thông tin, các chuyên gia trong ngành XDDD, 79 người trả lời chủ yếu từ ngành CNXD và công nghệ thông tin tham gia vào một nghiên cứu thực địa để kiểm tra nhận thức của họ về tầm quan trọng của các tiêu chí này. Nghiên cứu cho thấy rằng, các tiêu chí kinh doanh và phần mềm tài chính là quan trọng nhất đối với người trả lời. Ngoài ra, tầm quan trọng của từng nhóm tiêu chí cũng được đánh giá và để hỗ trợ các nhà sản xuất quyết định khi lựa chọn hệ thống ERP. Camanho, “Company failure prediction in the construction industry”[61].

Bài viết này đề xuất mô hình mới để dự đoán sự thất bại của công ty trong ngành công nghiệp xây dựng. Mô hình bao gồm ba khía cạnh sáng tạo lớn. Việc sử dụng các biến chiến lược phản ánh đặc trưng quan trọng của các công ty XD, đó là lý do quan trọng để giải thích sự thất bại của công ty. Đề xuất mô hình đã được thực nghiệm sử dụng tất cả các nhà thầu ở Bồ Đào Nha hoạt động trong năm 2009.

- Zahir Irani, Muhammad Mustafa Kamal “Intelligent Systems Research in the Construction Industry”[74]. Với sự phức tạp ngày càng tăng của các vấn đề 11 trong ngành công nghiệp xây dựng. Do đó, mục đích nghiên cứu của bài viết này là để phân tích hệ thống thông minh trong CNXD nhằm tìm kiếm giải pháp thích hợp. Vì vậy, để theo dõi các ứng dụng của hệ thống thông minh để nghiên cứu trong ngành CNXD, một cách tiếp cận hồ sơ được sử dụng để phân tích 514 ấn phẩm được chiết xuất từ các cơ sở dữ liệu Scopus.

Giá trị chính và độc đáo của bài viết này nhằm phân tích và biên soạn tài liệu xuất bản hiện có bằng cách kiểm tra các biến (ấn phẩm hàng năm, vị trí địa lý của mỗi ấn phẩm…). Những đóng góp của bài viết này cung cấp một sự so sánh giữa hai thập kỷ và cung cấp cái nhìn sâu vào các xu hướng sử dụng các loại hệ thống thông minh khác nhau trong ngành CNXD. Các phân tích trong bài viết đã xác định được nghiên cứu hệ thống thông minh đã đóng góp vào sự phát triển và tích lũy của cải tiến trí tuệ đối với các khu vực hệ thống thông minh trong ngành CNXD.S Tsui, “Green construction assessment forenvironmental management in the construction industry of Hong Kong”[58]. Đánh giá môi trường (EA), một công cụ để xem xét, theo dõi, kiểm tra và đánh giá hiệu quả môi trường cho ngành CNXD đã được ủng hộ.

Mặc dù có rất nhiều các công cụ đánh giá môi trường, hầu hết trong số họ không được thiết kế XD. Bài viết này đề xuất một hệ thống gọi là “Đánh giá công trình xanh”(GCA) cho XD. Hai loại chỉ số môi trường được chấp nhận: Chỉ số hoạt động quản lý (MPIs) và các chỉ số hiệu suất hoạt động (OPIS). Sử dụng một hệ thống quyết định đa tiêu chuẩn, hệ thống phi kết cấu mờ hỗ trợ quyết định (NSFDSS), các trọng số cho mỗi tiêu chí và ít yếu tố này được phát triển, sản xuất là một thước đo để đánh giá hiệu quả hoạt động môi trường đối với hoạt động XD.

-Nannan Wang, “The role of the construction industry in China's sustainable urban development”[67]. Ngành XD là một ngành tiêu hao năng lượng lớn và lượng carbon phát thải lớn. Mặc dù Chính phủ Trung Quốc đã có chính sách phát triển bền vững cho ngành XD. Nhưng trong những năm gần đây, ngành CNXDTrung Quốc đã dường như đáp ứng chậm hơn so với các ngành khác.

Kết quả là ngành CNXD Trung Quốc bị cạnh tranh thấp trên thị trường, thiếu kỹ năng 12 toàn cầu và thiếu sáng kiến hướng tới đổi mới công nghệ. Nghiên cứu này xem xét vai trò của ngành CNXD phát triển đô thị bền vững của Trung Quốc. Các tác động xã hội, kinh tế và môi trường của ngành XD ở Trung Quốc, kết quả cho thấy rằng việc XD ở Trung Quốc đóng cả hai vai trò tích cực và tiêu cực trong phát triển đô thị bền vững của Trung Quốc. Gợi ý bao gồm thiết lập các biện pháp tiêu chuẩn, đổi mới kỹ thuật và khuyến khích sự hợp tác giữa các ngành CNXD và giáo dục…sẽ góp phần vào sự phát triển tương lai của ngành CNXD ở Trung Quốc.

- Năm 1990, “Công nghiệp liên quan và hỗ trợ” đã được M. Porter nhắc đến trong lợi thế cạnh tranh của các quốc gia”(The competitive advantage of nations, Harvard business review 1990)[73].Trong đó, cụm từ này đã được phân tích như là một trong năm yếu tố quyết định đến lợi thế cạnh tranh của một quốc gia. Nhưng các nghiên cứu về CNHT nhiều nhất vẫn là ở các quốc gia Đông Á, đặc biệt là Nhật Bản, nơi ra đời khái niệm CNHT. Tình hình thuê ngoài và các nhà cung ứng cho các doanh nghiệp sản xuất của Nhật Bản đã được phân tích trong “Chi nhánh các nhà lắp ráp Nhật Bản ở châu Á” (Japanese-Affiliated Manufactures in Asia), JETRO thực hiện năm 2003 và “Báo cáo khảo sát các bộ phận ở nước ngoài của các công ty lắp ráp Nhật Bản” (Survey report on overseas business operations by Japanese manufacturing companies) do ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) xuất bản năm 2004.

Báo cáo chỉ ra rằng, chi nhánh các tập đoàn Nhật Bản ở Châu Á, đặc biệt là Thái Lan, Malaysia, Indonesia đã sử dụng hệ thống thầu phụ được hình thành với vai trò mạnh mẽ của các DN sản xuất linh kiện có vốn đầu tư từ Nhật Bản. Khoảng trống các nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo của tác giả - Một số nghiên cứu đề cập đến phát triển CNHTcụ thể cho mỗi ngành như: Điện tử; Dệt may; Da giày…nhưng chưa có nghiên cứu nào cho phát triển CNHT ngành XDDD. - Một số nghiên cứu chỉ xem xét phát triển CNHT trên góc độ năng lực cạnh tranh khoa học và công nghệ, nhưng chưa đề cập đến các cấp độ khoa học và công nghệ hiện tại trong các DN CNHT. 13 - Một số nghiên cứu có xem xét đến tác động của TFP trong phát triển ngành, nhưng chưa có nghiên cứu cụ thể nào về tác động của TFP trong phát triển CNHT ngành XDDD.

- Một số nghiên cứu về phát triển bền vững như: Phát triển thương mại bền vững; công nghiệp bền vững…Nhưng chưa có nghiên cứu cụ thể nào về phát triển bền vững CNHT ngành XDDD. - Một số nghiên cứu về phát triển CNHT dựa trên các chỉ tiêu đánh giá khác nhau, nhưng chưa có nghiên cứu nào dựa trên các chỉ tiêu đánh giá theo chiều rộng và chiều sâu. Tất cả các “khoảng trống” trên đây sẽ là hướng nghiên cứu chính của luận án này. Phương pháp nghiên cứu 1.

Phương pháp thu thập dữ liệu 1. Dữ liệu thứ cấp Việc xác định các tiêu thức dùng để nghiên cứu về sự phát triển CNHT ngành XDDD ở VN dựa trên cơ sở tham khảo các tài liệu, sách, bài báo, trang web, số liệu tổng cục thống kê, Bộ XD,Vụ Vật liệu XD, các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, các báo cáo tài chính của các DN CNHT như Kính XD, Xi măng, Vật liệu xây, Vật liệu lợp, Vật liệu ốp lát, Tư vấn – Thiết kế - Giám sát XD… 1. Dữ liệu sơ cấp Để đánh giá khả năng phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh VLXD trong thời gian tới, cũng như xem xét các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển này, tác giả đã tiến hành khảo sát lấy ý kiến đánh giá của các cán bộ lãnh đạo tại 350 DN sản xuất, kinh doanh VLXD, tư vấn –thiết kế-giám sát XD trên thị trường hiện nay, nhằm thu thập ý kiến của đội ngũ này cho các vấn đề trên. Công việc khảo sát được thực hiện tại ba khu vực: Miền Bắc từ Ninh Bình trở ra, số lượng DN khảo sát là 140; miền Nam từ Bình Thuận trở vào, số lượng DN khảo sát là 120; miền Trung là khu vực còn lại, số lượng DN khảo sát là 90.

Kết quả thu về, số phiếu khảo sát là 350, tuy nhiên số phiếu hợp lệ là 300 phiếu. Dữ liệu thu được từ 300 phiếu gồm có 14 116 phiếu của khu vực phía Bắc, 105 phiếu của khu vực phía Nam và 79 phiếu của khu vực miền Trung. Và phỏng vấn sâu 20 cán bộ lãnh đạo ngành XDDD. Dữ liệu này được xử lý sơ bộ bằng phần mềm Excel trước khi đưa vào thành dữ liệu của phần mềm SPSS16 để tiến hành phân tích.1: Vị trí khảo sát và số phiếu khảo sát Số phiếu/ Khu vực Số phiếu phát ra Số phiếu thu về hợp lệ Miền Bẵc 140 116 Miền Trung 90 79 Miền Nam 120 105 Tổng cộng 350 300 Bảng 1.2: Doanh nghiệp được khảo sát Ngành Xi VL VL VL Kính Tư vấn &thiết Khu vực măng xây Lợp ốp lát XD kế, giám sát Miền Bắc 20 22 24 28 15 7 Miền Trung 11 12 16 23 8 9 Miền Nam 15 17 18 22 17 16 Tổng cộng 46 51 58 73 40 32 1.

Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu 1. Phương pháp phân tích số dữ liệu thứ cấp Trong quá trình nghiên cứu, các thông tin báo cáo về tình hình hoạt động phát triển CNHT ngành XDDD được tác giả thu thập dưới dạng các báo cáo tổng hợp được Bộ XD, Tổng cục thống kê, Vụ Vật liệu xây dựng,Bộ kế hoạch và đầu tư, báo cáo tài chính của các DN CNHT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ về phát triển công nghiệp hỗ trợ xây dựng dân dụng tại Việt Nam là một nghiên cứu chuyên sâu, tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ trong lĩnh vực xây dựng dân dụng tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ vai trò quan trọng của công nghiệp hỗ trợ trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành xây dựng mà còn đưa ra các khuyến nghị cụ thể để cải thiện chính sách, công nghệ và nguồn nhân lực. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm đến sự phát triển bền vững của ngành xây dựng tại Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề kinh tế và quản lý liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm trong quá trình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, và Luận án tiến sĩ cơ cấu thu ngân sách nhà nước theo hướng thu ngân sách nhà nước bền vững ở Việt Nam. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn đa chiều về các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và quản lý nguồn lực tại Việt Nam.