Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Pháp luật về quản trị nội bộ công ty cổ phần tại Lào" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Bounlome Thammavongsa, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Ngọc Dũng, bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội vào năm 2022. Luận án thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế, mã số đào tạo 9 38 01 07.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả khẳng định công ty cổ phần (CTCP) giữ vai trò then chốt trong công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế quốc dân của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào, đặc biệt trong bối cảnh quốc gia này hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế ngày càng sâu rộng. Các quy định pháp luật điều chỉnh quản trị nội bộ (QTNB) đóng vai trò định hình cơ chế trách nhiệm, bảo đảm hiệu quả sản xuất kinh doanh và bảo vệ tài sản doanh nghiệp. Mặc dù Nhà nước Lào đã ban hành hệ thống văn bản pháp luật quản lý kinh tế, đặc biệt là Luật Doanh nghiệp (2013), thực tiễn áp dụng cho thấy hệ thống này bộc lộ nhiều điểm hạn chế, bất cập, chưa thích ứng đầy đủ với các yêu cầu vận hành của nền kinh tế thị trường. Về mặt khoa học pháp lý, vấn đề pháp luật về quản trị nội bộ CTCP tại Lào chưa từng được nghiên cứu toàn diện ở cấp độ luận án tiến sĩ luật học tại Lào cũng như ở nước ngoài; các công trình đã công bố trước đây chỉ tiếp cận ở mức độ sơ bộ hoặc giới hạn trong hoạt động giám sát, thiếu sự phân tích hệ thống về chủ thể, cấu trúc pháp luật và thực tiễn thi hành.

Mục đích nghiên cứu của luận án là xác định các nguyên tắc, phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về quản trị nội bộ CTCP ở Lào trong thời gian tới.

Để đạt được mục đích trên, tác giả đề ra 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản:

  1. Nghiên cứu, tham khảo các công trình, tài liệu đã được công bố trong và ngoài nước về những vấn đề liên quan đến đề tài luận án và trình bày trong Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
  2. Làm sáng tỏ đặc điểm, chủ thể và vai trò của hoạt động quản trị nội bộ CTCP.
  3. Xây dựng lý luận pháp luật về quản trị nội bộ CTCP.
  4. Phân tích, đánh giá tổng thể thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về quản trị nội bộ CTCP; so sánh pháp luật của Lào với pháp luật và thực tiễn thi hành của một số quốc gia như Việt Nam, Thái Lan.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các học thuyết pháp lý, trường phái triết lý thể hiện quan điểm, tư tưởng về quản trị nội bộ CTCP; các quy định pháp luật và thực tiễn thi hành các quy định pháp luật về quản trị nội bộ CTCP tại Lào; cùng các quy định và thực tiễn thi hành pháp luật của một số quốc gia như CHLB Đức, Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan để rút ra bài học kinh nghiệm.

Phạm vi nghiên cứu được xác định trên hai phương diện:

  • Về nội dung: Nghiên cứu các vấn đề lý luận về quản trị nội bộ CTCP (khái niệm, chủ thể, vai trò) và pháp luật về quản trị nội bộ CTCP tại Lào (khái niệm, đặc điểm, cấu trúc hình thức, cấu trúc nội dung, quá trình hình thành và phát triển).
  • Về không gian và thời gian: Khảo sát các quy định pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về quản trị nội bộ CTCP tại Lào kể từ khi Luật Doanh nghiệp (1994) có hiệu lực cho đến thời điểm nghiên cứu (năm 2022).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật và phân loại các công trình khoa học đã công bố trong và ngoài nước liên quan đến đề tài thành 4 nhóm nghiên cứu chính:

Nhóm nội dung Các công trình, tác giả và năm công bố tiêu biểu Nội dung học thuật chính được trích xuất
Lý luận về hoạt động quản trị nội bộ công ty - Bộ Công nghiệp và Thương mại Lào (2005), Pháp luật về doanh nghiệp, Nxb Thống kê, Viêng Chăn.
- Bộ Tư pháp Lào phối hợp Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản - JICA (2007), Giải thích pháp luật về doanh nghiệp nước CHDCND Lào.
- Vũ Thị Minh Hiền (2011), Luận án Tiến sĩ, ĐH Kinh tế Quốc dân.
- Phạm Trung Hiếu (2017), Luận văn Thạc sĩ, ĐH Luật Hà Nội.
- Phạm Thị Kiều Trang (2017), Luận án Tiến sĩ, ĐH Kinh tế Quốc dân.
- Trần Nhân Phúc, Luận án Tiến sĩ, ĐH Kinh tế TP.HCM.
- Đỗ Minh Tuấn (2017), Luận án Tiến sĩ, ĐH Luật Hà Nội.
- Bounlome Thammavongsa (2015), Luận văn Thạc sĩ, ĐH Luật Hà Nội.
- Đỗ Thị Khánh Huyền (2013), Luận văn Thạc sĩ, ĐH Luật Hà Nội.
- Nguyễn Hợp Toàn chủ biên (2008), Giáo trình Pháp luật Kinh tế, Nxb Kinh tế Quốc dân.
- Mai Thị Hương Chanh (2017), Luận văn Thạc sĩ, ĐH Luật Hà Nội.
- Ngô Thị Hải Chiến (2014), Luận văn Thạc sĩ, ĐH Luật Hà Nội.
- Nguyễn Viết Tý chủ biên (2019), Giáo trình Luật Thương mại (tập 1), Nxb Công an nhân dân.
- Trần Ngọc Dũng (2016), Tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 5/2016.
- Trần Ngọc Dũng (2018), Tạp chí Luật học, số 11/2018.
Phân tích cơ sở lý thuyết về tổ chức quản trị, phân cấp quản quyền, nghĩa vụ của người quản lý; kiểm tra, giám sát giữa Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban kiểm soát (BKS) và Giám đốc/Tổng giám đốc (GĐ/TGĐ); rủi ro pháp lý và tác động của quản trị đến hiệu quả tài chính.
Pháp luật điều chỉnh quản trị nội bộ trong CTCP - Beelee Yearseng (2011), Luận văn Thạc sĩ, ĐH Luật Hà Nội.
- Somphone Sibounheung (2011), Luận văn Thạc sĩ, ĐH Luật Hà Nội.
- Phan Nữ Hiền Oanh (2014), Luận văn Thạc sĩ, ĐH Luật Hà Nội.
So sánh Luật Doanh nghiệp Lào (2005) với Luật Doanh nghiệp Việt Nam; phân tích vướng mắc trong cơ cấu tổ chức quản lý; lý luận và thực trạng kiểm soát giao dịch có nguy cơ phát sinh tư lợi trong CTCP.
Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật - Vathasana Lathitanaphanh (2011), Luận văn Thạc sĩ, ĐH Luật Hà Nội.
- Lê Hồng Hạnh (2004), Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước - Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị Quốc gia.
- Đào Thúy Anh (2014), Luận văn Thạc sĩ, ĐH Luật Hà Nội.
Yêu cầu hoàn thiện thể chế doanh nghiệp theo đường lối của Đảng và Nhà nước Lào; kinh nghiệm cổ phần hóa tại Việt Nam; mô hình tổ chức quản lý CTCP theo kinh nghiệm Nhật Bản.
Nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật tại Lào - Rémi Bouchez (2004), nghiên cứu bình luận dự thảo Luật Doanh nghiệp nhà nước sửa đổi của Lào.
- Nguyễn Thị Thùy Linh (2014), Luận văn Thạc sĩ, ĐH Luật Hà Nội.
Đánh giá xu hướng sửa đổi quy chế doanh nghiệp nhà nước tại Lào; đề xuất giải pháp kiện toàn chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các thiết chế quản trị nội bộ CTCP.

Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra các điểm chưa được giải quyết thấu đáo trong các công trình tiền nhiệm:

  • Chưa làm nổi bật đầy đủ hệ thống chủ thể tiến hành hoạt động quản lý, điều hành và kiểm tra, giám sát trong CTCP tại Lào.
  • Chưa tiếp cận pháp luật về quản trị nội bộ CTCP như một chỉnh thể bao gồm cả cấu trúc hình thức văn bản quy phạm pháp luật (tính thứ bậc theo chiều dọc và phân loại theo chiều ngang) lẫn cấu trúc nội dung điều chỉnh bộ máy bên trong công ty.
  • Các đánh giá thực trạng thi hành Luật Doanh nghiệp (2013) của Lào còn khan hiếm, chủ yếu dừng ở mức sơ khảo, chưa làm rõ nguyên nhân của những bất cập tồn tại.
  • Các giải pháp hoàn thiện pháp luật trước đây chưa được xây dựng trên một hệ thống luận cứ chuyên sâu gắn chặt với bối cảnh kinh tế - xã hội và đường lối thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại CHDCND Lào.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Tác giả luận án xác định và vận dụng 6 cơ sở lý thuyết phục vụ cho quá trình nghiên cứu:

  1. Lý thuyết về quản trị nội bộ doanh nghiệp.
  2. Lý thuyết về tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động công ty cổ phần.
  3. Lý thuyết về quản lý dân chủ trong doanh nghiệp.
  4. Lý thuyết về phòng, chống nguy cơ lạm dụng quyền lực và tư lợi trong doanh nghiệp.
  5. Lý thuyết về minh bạch thông tin trong quản trị doanh nghiệp.
  6. Lý thuyết về quản lý nhà nước đối với tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp.

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu tương ứng với 4 giả thuyết nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Câu hỏi 1: Chủ thể của hoạt động quản trị nội bộ trong CTCP gồm những cá nhân, tổ chức nào?
    Giả thuyết nghiên cứu: Có nhiều chủ thể khác nhau (cá nhân, tổ chức) thực hiện hoạt động quản trị nội bộ trong CTCP như ĐHĐCĐ, HĐQT, BKS, GĐ/TGĐ. Các chủ thể này có vai trò kiểm tra, giám sát các cơ quan khác nhau, chế ước lẫn nhau trong CTCP nhằm bảo đảm các quy định pháp luật, điều lệ và nội quy công ty được thi hành nghiêm chỉnh, ngăn ngừa lạm quyền, tư lợi và thất thoát tài sản.

  • Câu hỏi 2: Cơ cấu nội dung của pháp luật về quản trị nội bộ trong CTCP tại Lào gồm những chế định chủ yếu nào?
    Giả thuyết nghiên cứu: Cơ cấu nội dung của pháp luật về quản trị nội bộ CTCP tại Lào gồm các chế định chủ yếu: hệ thống các cơ quan tham gia hoạt động quản trị nội bộ; địa vị pháp lý (quyền và nghĩa vụ) của các cơ quan; mối quan hệ phối hợp và chế ước giữa các cơ quan; cơ chế bảo đảm minh bạch thông tin và bảo vệ quyền lợi cổ đông; cơ chế phòng, chống lạm quyền và kiểm soát quan hệ kinh tế có nguy cơ phát sinh tư lợi.

  • Câu hỏi 3: Hiện nay tại Lào, thực trạng các quy định pháp luật về quản trị nội bộ CTCP và thực tiễn thi hành các quy định này như thế nào?
    Giả thuyết nghiên cứu: Quy định pháp luật về quản trị nội bộ CTCP tại Lào có nhiều ưu điểm, được xây dựng tương đối rõ ràng và tạo cơ sở cho việc quản lý doanh nghiệp. Tuy vậy, hệ thống này còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, bất cập, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động quản trị. Việc thi hành trên thực tiễn đạt được một số kết quả nhất định nhưng vẫn tồn tại nhiều vướng mắc cần nhận diện và khắc phục.

  • Câu hỏi 4: Để hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về quản trị nội bộ CTCP cần phải xác định phương hướng và thực hiện các giải pháp cụ thể nào?
    Giả thuyết nghiên cứu: Phương hướng hoàn thiện phải bảo đảm phù hợp với đường lối của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào về kinh tế thị trường, phù hợp với xu hướng quản trị hiện đại trên thế giới và trình độ phát triển của cộng đồng doanh nghiệp trong nước. Các giải pháp cụ thể gồm: nâng cao địa vị pháp lý và cải tiến hoạt động của các thiết chế quản trị; hoàn thiện cơ chế minh bạch hóa thông tin; đổi mới tổ chức và tăng cường hiệu quyền của BKS.

Về phương pháp nghiên cứu, luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng của Chủ nghĩa Mác - Lênin và kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Kết hợp các lý thuyết kinh tế và lý thuyết pháp lý để giải quyết các vấn đề lý luận về quản trị nội bộ và khung khổ pháp lý điều chỉnh.
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các quy định pháp luật và thực tiễn thi hành của Lào với pháp luật của Việt Nam, Thái Lan, CHLB Đức, Trung Quốc nhằm tìm kiếm kinh nghiệm lập pháp phù hợp.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Được vận dụng xuyên suốt quá trình xây dựng luận điểm khoa học, đánh giá thực trạng quy định và chứng minh từ dữ liệu thực tiễn thi hành pháp luật.
  • Phương pháp lịch sử và phương pháp thống kê: Dùng để theo dõi tiến trình phát triển của pháp luật doanh nghiệp tại Lào và xử lý các số liệu quản lý kinh tế.

Nguồn tư liệu và dữ liệu của luận án bao gồm: văn kiện và chủ trương đường lối của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào; Hiến pháp Lào (2014); các đạo luật doanh nghiệp của Lào qua các thời kỳ gồm Nghị định số 23/1993/NĐ-CP (ngày 17/6/1993), Luật Doanh nghiệp (1994), Luật Doanh nghiệp (2005) và Luật Doanh nghiệp (2013); các đạo luật và giáo trình chuyên ngành của Việt Nam và các nước đối chiếu; các báo cáo, tài liệu thực tiễn do cơ quan chức năng của Lào công bố.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về quản trị nội bộ công ty cổ phần và pháp luật về quản trị nội bộ công ty cổ phần

Chương 1 xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng và khung lý luận cho đề tài qua 3 nội dung trọng tâm:

  1. Lý luận về CTCP và quản trị nội bộ CTCP:
    Luận án phân tích CTCP là hình thức đặc trưng của công ty đối vốn, hình thành gắn liền với sự phát triển của thị trường vốn và tiến trình công nghiệp hóa từ thế kỷ XVIII-XIX tại Châu Âu và Bắc Mỹ. Tại Lào, CTCP được quy định chính thức lần đầu trong Nghị định số 23/1993/NĐ-CP (17/6/1993), sau đó được điều chỉnh bởi Luật Doanh nghiệp (1994, 2005, 2013). Luận án đưa ra định nghĩa khoa học: CTCP là loại hình công ty có vốn điều lệ chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; người sở hữu là cổ đông (tổ chức hoặc cá nhân) với số lượng tối thiểu là ba và không hạn chế tối đa; cổ đông chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn góp; công ty có tư cách pháp nhân từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu.
    Năm đặc điểm cơ bản của CTCP gồm:
  • Cấu trúc vốn đặc biệt (vốn chia nhỏ thành cổ phần, phản ánh qua cổ phiếu, khả năng phát hành chứng khoán huy động vốn rộng rãi).
  • Số lượng cổ đông lớn và mở (tối thiểu 3 cổ đông, không giới hạn tối đa, cổ phần tự do chuyển nhượng).
  • Chế độ trách nhiệm tài chính hữu hạn của cổ đông.
  • Tư cách pháp nhân độc lập (tài sản độc lập với tài sản cá nhân của cổ đông).
  • Quyền tự do chuyển nhượng cổ phần (trừ hạn chế trong 3 năm đầu đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập và cổ phần ưu đãi biểu quyết).

Về khái niệm quản trị nội bộ CTCP, luận án xác định đây là hệ thống nguyên tắc nhằm: đảm bảo cơ cấu quản trị hợp lý; bảo đảm hiệu quả hoạt động của HĐQT, BKS; bảo đảm quyền lợi và sự đối xử công bằng giữa các cổ đông; bảo đảm công khai, minh bạch. Hoạt động quản trị nội bộ có 3 đặc điểm: tạo ra cơ cấu và quy trình vận hành quan hệ nội bộ; xây dựng cấu trúc quản lý - điều hành - kiểm soát; phân định quyền, nghĩa vụ nhằm tạo ra giá trị lâu dài cho cổ đông. Vai trò của quản trị nội bộ gồm 7 phương diện: giúp ĐHĐCĐ, HĐQT, BKS giám sát GĐ/TGĐ; bảo đảm thực hiện nghiêm túc quy định pháp luật và điều lệ; tạo cơ sở đánh giá, khen thưởng và ngăn ngừa gian lận tư lợi; nâng cao uy tín và giá trị thương hiệu đối với đối tác, khách hàng; bảo đảm ổn định kinh tế và nâng cao khả năng tiếp cận thị trường vốn; giảm chi phí sản xuất và gia tăng giá trị tài sản; góp phần ổn định, phát triển mạng lưới doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.

  1. Lý luận về pháp luật điều chỉnh quản trị nội bộ CTCP:
    Luận án định nghĩa: Pháp luật về quản trị nội bộ CTCP là tổng hợp các quy định pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản trị nội bộ CTCP, bao gồm cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, mối quan hệ giữa các thiết chế, kiểm soát giao dịch có nguy cơ tư lợi và các quyền của cổ đông.
    Pháp luật về quản trị nội bộ có 4 đặc điểm:
  • Là một bộ phận cấu thành của pháp luật về doanh nghiệp (quy định thủ tục thành lập theo Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2013, giải thể, phá sản, thiết chế quản trị).
  • Quy định cơ cấu tổ chức và cơ chế kiểm soát, chế ước lẫn nhau giữa các cơ quan quyền lực (ĐHĐCĐ), quản lý (HĐQT), điều hành (GĐ/TGĐ) và kiểm soát (BKS).
  • Kết hợp giữa các quy phạm bắt buộc (buộc có cổ phần phổ thông, tối thiểu 3 cổ đông sáng lập khi thành lập mới, GĐ điều hành công việc thường nhật) và quy phạm mềm dẻo, linh hoạt (cho phép lựa chọn phát hành cổ phần ưu đãi hoàn lại, ưu đãi cổ tức, ưu đãi biểu quyết; quy định điều kiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; cho phép lựa chọn 1 trong 2 mô hình quản trị: mô hình có BKS hoặc mô hình có tối thiểu 20% thành viên HĐQT độc lập kèm Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc HĐQT nếu công ty có dưới 11 cổ đông và cổ đông tổ chức nắm giữ dưới 50% vốn).
  • Thể chế hóa chủ trương, đường lối chính trị của Đảng cầm quyền (Đảng Nhân dân Cách mạng Lào) và chính sách kinh tế của Nhà nước trong mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  1. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Lào:
    Luận án nghiên cứu mô hình quản trị nội bộ công ty tại CHLB Đức (vốn điều lệ tối thiểu 50.000 EUR hoặc mệnh giá 1 EUR, hệ thống quản trị hai tầng tách biệt), kinh nghiệm của Trung Quốc, Thái Lan và Việt Nam, từ đó rút ra các bài học về việc phân định thẩm quyền quản trị và xây dựng cơ chế giám sát thích ứng với điều kiện kinh tế Lào.

Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về quản trị nội bộ công ty cổ phần ở Lào

Chương 2 tập trung phân loại và đánh giá hai mảng nội dung: thực trạng các văn bản quy phạm pháp luật và thực tế áp dụng tại Lào:

  1. Thực trạng các quy định pháp luật hiện hành:
  • Bộ máy tổ chức và thẩm quyền: Đánh giá quy định của Luật Doanh nghiệp (2013) về địa vị pháp lý, quyền hạn của ĐHĐCĐ (cơ quan quyết định cao nhất), HĐQT (cơ quan quản lý công ty), BKS (cơ quan kiểm soát độc lập) và GĐ/TGĐ (người điều hành công việc hàng ngày).
  • Mối quan hệ giữa các cơ quan: Phân tích cơ chế phối hợp hoạt động, quyền yêu cầu cung cấp thông tin của thành viên HĐQT đối với Ban điều hành, nghĩa vụ báo cáo tài chính của HĐQT trước ĐHĐCĐ, và vị trí của BKS trong vai trò cơ quan giám sát chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ.
  • Kiểm soát giao dịch có nguy cơ tư lợi và bảo vệ cổ đông: Khảo sát các quy định về nghĩa vụ trung thực, cẩn trọng, công khai hóa lợi ích của người quản lý; quy định về trình tự phê duyệt các hợp đồng, giao dịch giữa công ty với người quản lý hoặc người có liên quan; các công cụ pháp lý bảo vệ quyền cổ đông và cổ đông thiểu số đối với hoạt động của HĐQT và GĐ/TGĐ.
  1. Thực tiễn thi hành pháp luật tại Lào:
  • Những ưu điểm và thành công: Luật Doanh nghiệp (2013) đã tạo khung pháp lý minh bạch hơn, thúc đẩy sự hình thành các CTCP ngoài quốc doanh, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật và thiết lập trật tự quản trị ban đầu trong doanh nghiệp.
  • Những hạn chế, bất cập: Một số quy định còn mang tính khái quát, thiếu hướng dẫn thi hành; vai trò của BKS trong nhiều CTCP còn mang tính hình thức, chưa đủ công cụ giám sát thực quyền; cơ chế kiểm soát các giao dịch có nguy cơ phát sinh tư lợi chưa chặt chẽ, dễ bị lợi dụng; quyền tiếp cận thông tin của cổ đông thiểu số còn bị hạn chế trên thực tế.
  • Nguyên nhân của hạn chế:
    • Khách quan: Nền kinh tế thị trường tại Lào đang trong quá trình hoàn thiện; thị trường vốn và thị trường chứng khoán phát triển ở quy mô nhỏ; hệ thống văn bản pháp luật kinh tế còn thiếu đồng bộ.
    • Chủ quan: Nhận thức pháp luật của người quản lý doanh nghiệp và cổ đông còn hạn chế; năng lực thanh tra, giám sát của cơ quan nhà nước chưa theo kịp thực tiễn; thói quen quản trị gia đình, tập trung quyền lực còn phổ biến.

Chương 3: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về quản trị nội bộ công ty cổ phần ở Lào

Chương 3 đề xuất hệ thống quan điểm và biện pháp giải quyết các bất cập đã nêu:

  1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật:
  • Thể chế hóa đầy đủ các quan điểm, đường lối của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào về phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Tiếp thu có chọn lọc các chuẩn mực quốc tế về quản trị công ty (như nguyên tắc quản trị của OECD và khuyến nghị của Tổ chức Tài chính Quốc tế - IFC).
  • Bảo đảm tính phù hợp với trình độ phát triển của cộng đồng doanh nghiệp Lào, có sự tham vấn rộng rãi ý kiến của các nhà đầu tư và các CTCP.
  • Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất giữa Luật Doanh nghiệp với các luật chuyên ngành khác.
  1. Các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
  • Sửa đổi, bổ sung quy định cụ thể hóa địa vị pháp lý, quyền hạn và trách nhiệm của ĐHĐCĐ, HĐQT, BKS và GĐ/TGĐ; khắc phục tình trạng chồng chéo thẩm quyền.
  • Hoàn thiện chế định kiểm soát giao dịch có nguy cơ tư lợi: mở rộng phạm vi người có liên quan, minh bạch hóa thủ tục chấp thuận hợp đồng, quy định rõ trách nhiệm bồi thường khi gây thiệt hại.
  • Nâng cao hiệu lực của BKS: quy định rõ tiêu chuẩn chuyên môn của kiểm soát viên, bảo đảm tính độc lập thực tế của BKS với HĐQT và Ban giám đốc.
  • Bổ sung quy định về thành viên HĐQT độc lập và cơ chế kiểm toán nội bộ trong CTCP.
  • Hoàn thiện các chế định bảo vệ quyền lợi cổ đông, quy định cụ thể quyền khởi kiện người quản lý nhân danh công ty khi có hành vi vi phạm nghĩa vụ cẩn trọng và trung thực.
  1. Các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật:
  • Tăng cường công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  • Hỗ trợ các CTCP chuẩn hóa việc xây dựng Điều lệ công ty và các quy chế quản trị nội bộ dựa trên các quy định mẫu.
  • Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức pháp lý và kỹ năng quản trị cho đội ngũ cán bộ quản lý CTCP tại Lào.
  • Nâng cao năng lực cho hệ thống cơ quan tài phán, tòa án kinh tế và trọng tài thương mại nhằm giải quyết kịp thời các tranh chấp nội bộ công ty.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và giá trị thực tiễn:

  1. Về mặt lý luận:
  • Làm sáng tỏ các đặc điểm, hệ thống chủ thể và vai trò của hoạt động quản trị nội bộ trong CTCP dưới góc độ khoa học luật kinh tế.
  • Xây dựng và phát triển có hệ thống lý luận pháp luật về quản trị nội bộ CTCP với các nội hàm học thuật mới:
    • Đưa ra khái niệm khoa học về pháp luật điều chỉnh quản trị nội bộ CTCP;
    • Xác định cấu trúc hình thức của hệ thống văn bản pháp luật về quản trị nội bộ CTCP theo chiều dọc (tính thứ bậc hiệu lực) và chiều ngang (đối tượng, phạm vi điều chỉnh);
    • Xác định cấu trúc nội dung của pháp luật về quản trị nội bộ CTCP (các nhóm chế định về thiết chế, thẩm quyền, mối quan hệ kiểm soát, phòng chống tư lợi và bảo vệ quyền cổ đông).
  1. Về mặt thực tiễn:
  • Luận án phân tích một cách có hệ thống, toàn diện thực trạng các quy định của Luật Doanh nghiệp (2013) và các văn bản liên quan tại Lào.
  • Chỉ rõ những vướng mắc, hạn chế cùng nguyên nhân chủ quan, khách quan trong thực tiễn thi hành pháp luật quản trị nội bộ CTCP tại Lào từ thời điểm Luật Kinh doanh (1994) đến nay.
  • Đề xuất hệ thống phương hướng và các nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật doanh nghiệp và nâng cao năng lực thực thi quản trị nội bộ cho các CTCP tại CHDCND Lào.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế, luận án tiếp cận đề tài chủ yếu dưới góc độ khoa học pháp lý kinh tế; phạm vi khảo sát giới hạn từ thời điểm ban hành Luật Doanh nghiệp (1994) đến năm 2022. Nguồn dữ liệu thứ cấp và các công trình nghiên cứu chuyên sâu về thực tiễn quản trị nội bộ công ty tại Lào trước thời điểm luận án thực hiện còn ít, chủ yếu đánh giá sơ bộ khâu giám sát nên việc khái quát thực tiễn chịu những giới hạn nhất định từ nguồn tư liệu sẵn có.

Về hướng nghiên cứu tiếp, luận án gợi mở việc tiếp tục theo dõi, đánh giá thực tiễn thi hành khi Lào tiến hành sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp (2013); mở rộng nghiên cứu cơ chế giải quyết tranh chấp quản trị nội bộ thông qua tòa án và trọng tài thương mại; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về quản trị công ty đại chúng và công ty niêm yết khi thị trường chứng khoán Lào mở rộng quy mô.


Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan lập pháp và cơ quan quản lý nhà nước tại Lào: Là tài liệu cung cấp luận cứ khoa học phục vụ việc nghiên cứu, sửa đổi Luật Doanh nghiệp và ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành về quản trị công ty.
  • Các công ty cổ phần tại Lào: Là nguồn tham khảo giúp các nhà sáng lập, cổ đông, HĐQT và Ban điều hành xây dựng, rà soát Điều lệ công ty và các quy chế quản lý nội bộ đúng quy định pháp luật.
  • Cơ sở nghiên cứu, đào tạo luật học tại Lào và Việt Nam: Cung cấp tư liệu chuyên khảo hữu ích cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật Kinh tế khi nghiên cứu luật so sánh và pháp luật doanh nghiệp Lào.
  • Phần nội dung đáng tham khảo: Hệ thống lý luận về cấu trúc pháp luật quản trị nội bộ (Chương 1) và hệ thống các giải pháp hoàn thiện thể chế gắn với điều kiện kinh tế - xã hội của Lào (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Theo luận án, công ty cổ phần tại Lào có những dấu hiệu pháp lý cơ bản nào để phân biệt với các loại hình doanh nghiệp khác?

Theo quy định pháp luật của Lào được luận án trích xuất, CTCP có các dấu hiệu cơ bản: vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; người sở hữu là cổ đông (tổ chức hoặc cá nhân); số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn đã góp; công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấp đăng ký doanh nghiệp và có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu để huy động vốn.

2. Pháp luật cho phép CTCP lựa chọn những mô hình tổ chức quản trị nội bộ nào?

Luận án chỉ ra rằng CTCP có quyền lựa chọn 1 trong 2 mô hình tổ chức:

  • Mô hình 1: Gồm ĐHĐCĐ, HĐQT, BKS và GĐ (TGĐ). Trường hợp công ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần thì không bắt buộc phải có BKS.
  • Mô hình 2: Gồm ĐHĐCĐ, HĐQT và GĐ (TGĐ). Ở mô hình này, ít nhất 20% số thành viên HĐQT phải là thành viên độc lập và phải có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc HĐQT thực hiện chức năng giám sát.

3. Cấu trúc nội dung của pháp luật về quản trị nội bộ CTCP tại Lào gồm những nhóm quy định nào?

Luận án xác định cấu trúc nội dung gồm 5 nhóm quy định:

  • Nhóm quy định về cơ cấu tổ chức và các cơ quan trong bộ máy quản trị CTCP;
  • Nhóm quy định về chức năng, thẩm quyền, nhiệm vụ và trách nhiệm của từng cơ quan;
  • Nhóm quy định về mối quan hệ phối hợp và kiểm soát lẫn nhau giữa các cơ quan;
  • Nhóm quy định về cơ chế kiểm soát các giao dịch có nguy cơ phát sinh tư lợi;
  • Nhóm quy định về bảo đảm công khai, minh bạch thông tin và bảo vệ quyền lợi cổ đông.

4. Luận án đã so sánh pháp luật của Lào với những quốc gia nào để rút ra kinh nghiệm?

Luận án tiến hành so sánh, đối chiếu quy định pháp luật và thực tiễn thi hành của Lào chủ yếu với Việt Nam, đồng thời tham chiếu kinh nghiệm xây dựng mô hình quản trị công ty của CHLB Đức, Trung Quốc và Thái Lan.

5. Vì sao luận án khẳng định pháp luật về quản trị nội bộ CTCP tại Lào mang tính chất thể chế hóa đường lối chính trị?

Luận án phân tích rằng Đảng Nhân dân Cách mạng Lào là lực lượng duy nhất cầm quyền, lãnh đạo Nhà nước và xã hội. Quan điểm của Đảng về phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thừa nhận cạnh tranh tự do, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế đã đặt nền tảng định hướng cho việc ban hành Hiến pháp (2014) và Luật Doanh nghiệp (2013). Các quy định về quyền hạn, cơ chế giám sát và trách nhiệm trong CTCP là kết quả của việc luật hóa đường lối chính trị nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh doanh và duy trì trật tự kinh tế xã hội.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Pháp luật về quản trị nội bộ công ty cổ phần tại Lào" của Bounlome Thammavongsa là công trình nghiên cứu chuyên khảo toàn diện về khung khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động quản trị nội bộ CTCP tại CHDCND Lào theo chuyên ngành Luật Kinh tế. Luận án đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về chủ thể, cấu trúc hình thức và cấu trúc nội dung của pháp luật quản trị nội bộ, đồng thời khảo cứu kinh nghiệm pháp luật từ Việt Nam và một số quốc gia. Trên cơ sở phân tích thực trạng các quy định của Luật Doanh nghiệp (2013) và thực tiễn thi hành, tác giả đã chỉ rõ các vướng mắc, nguyên nhân bất cập và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện pháp luật cũng như nâng cao năng lực thực thi cho các CTCP tại Lào.