Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Pháp luật về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Thực trạng và kiến nghị" được thực hiện bởi tác giả Nguyễn Thị Thanh Trà, sinh viên chuyên ngành Pháp luật Kinh tế thuộc Bộ môn Luật Tài chính Ngân hàng, Trường Đại học Luật Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Mai Anh (bảo vệ năm 2025).

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả trình bày hoạt động quản lý ngoại hối như một nhiệm vụ trọng tâm nhằm duy trì ổn định tài chính, kiểm soát dòng vốn và bảo đảm an ninh tiền tệ quốc gia trong xu thế toàn cầu hóa. Thị trường ngoại hối giữ vai trò huyết mạch trong thương mại quốc tế, đầu tư và điều tiết cán cân thanh toán. Những biến động tỷ giá hối đoái có tác động trực tiếp đến lạm phát, hoạt động xuất nhập khẩu và năng lực cạnh tranh vĩ mô. Trước các cú sốc kinh tế toàn cầu như đại dịch COVID-19, xung đột địa chính trị và căng thẳng thương mại quốc tế, áp lực lên tỷ giá, dòng vốn và dự trữ ngoại hối của Việt Nam ngày càng gia tăng. Về mặt chính trị và đối ngoại, Việt Nam tham gia nhiều cam kết quốc tế sâu rộng (WTO, CPTPP, EVFTA), đồng thời phải đối mặt với các đợt rà soát chính sách tiền tệ từ phía đối tác lớn, điển hình là việc Hoa Kỳ đưa Việt Nam vào danh sách điều tra thao túng tiền tệ năm 2020 và danh sách theo dõi năm 2023, hay các chính sách thuế quan đối ứng mới trong năm 2025. Về mặt pháp lý, dù hệ thống quy phạm đã từng bước được kiện toàn thông qua Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2013) cùng các văn bản hướng dẫn, thực tiễn thi hành vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: áp lực đô la hóa, hoạt động quản lý thị trường phi chính thức và công tác kiểm soát các giao dịch tài chính xuyên biên giới cũng như các phương tiện thanh toán mới như tiền điện tử.

Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động quản lý ngoại hối tại Việt Nam; đánh giá thực trạng pháp luật hiện hành, nhận diện các ưu điểm, bất cập và đề xuất các giải pháp hoàn thiện khung pháp lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về quản lý ngoại hối và vai trò của NHNN trong điều tiết thị trường ngoại hối.
  2. Phân tích các quy định pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối, trọng tâm là Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2013) và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  3. Đánh giá thực trạng thực thi pháp luật về quản lý ngoại hối, chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế, bất cập trong cơ chế điều hành tỷ giá, kiểm soát dòng vốn, quản lý thị trường chính thức và phi chính thức.
  4. Phân tích tác động của pháp luật quản lý ngoại hối đối với nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế và các cam kết tài chính quốc tế của Việt Nam.
  5. Đề xuất các định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực thi nhằm bảo đảm an ninh tài chính - tiền tệ và phát triển kinh tế bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật Việt Nam điều chỉnh hoạt động quản lý ngoại hối (trọng tâm là Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2013, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2023, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 cùng hệ thống nghị định, thông tư) và thực tiễn vận hành của thị trường ngoại hối.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận hoạt động quản lý ngoại hối dưới góc độ thẩm quyền và chức năng của chủ thể NHNN đối với các đối tượng (người cư trú, người không cư trú) và các hoạt động cụ thể (giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, quản lý dự trữ ngoại hối).
  • Phạm vi không gian: Hệ thống pháp luật và thị trường ngoại hối Việt Nam, có sự đối sánh và dẫn chứng từ thị trường quốc tế (Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc).
  • Phạm vi thời gian: Khảo cứu dữ liệu và văn bản pháp luật qua các thời kỳ, tập trung chuyên sâu vào giai đoạn từ năm 2020 đến đầu năm 2025.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng trên nền tảng pháp lý thực định và lý thuyết điều tiết tiền tệ của kinh tế học và luật học chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Tiếp cận định nghĩa ngoại hối theo thông lệ quốc tế (IMF, định luật ngoại hối Đức, Nhật Bản, Trung Quốc) và pháp luật Việt Nam (Khoản 1 Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối 2013). Hệ thống văn bản làm nền tảng bao gồm: Hiến pháp năm 2013 (Khoản 1 Điều 2, Điều 94, Khoản 3 Điều 96), Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 (Điều 10, Điều 31, Khoản 17 Điều 4), Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, Nghị định số 160/2006/NĐ-CP, Nghị định số 219/2013/NĐ-CP, Nghị định số 50/2014/NĐ-CP, Nghị định số 70/2014/NĐ-CP, Nghị định số 102/2022/NĐ-CP, Nghị định số 26/2025/NĐ-CP; Quyết định số 1936/QĐ-NHNN ngày 17/10/2023 của Thống đốc NHNN về Cục Quản lý Dự trữ Ngoại hối Nhà nước; các Thông tư chuyên ngành: Thông tư 07/2011/TT-NHNN, Thông tư 32/2013/TT-NHNN, Thông tư 37/2013/TT-NHNN, Thông tư 20/2015/TT-NHNN, Thông tư 24/2015/TT-NHNN, Thông tư 40/2015/TT-NHNN, Thông tư 12/2016/TT-NHNN, Thông tư 06/2019/TT-NHNN, Thông tư 26/2021/TT-NHNN, Thông tư 12/2022/TT-NHNN, Thông tư 20/2022/TT-NHNN.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đánh giá sự vận động của pháp luật quản lý ngoại hối trong mối liên hệ hữu cơ với sự phát triển kinh tế - xã hội qua từng thời kỳ.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Mổ xẻ các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ ra những vướng mắc thực tiễn và tổng hợp thành hệ thống luận cứ khoa học.
    • Phương pháp điều tra, thống kê: Thu thập, trích xuất và xử lý chuỗi số liệu từ các tổ chức tài chính trong và ngoài nước để lượng hóa hiệu quả điều hành chính sách.
    • Phương pháp quy nạp, diễn dịch và logic: Bảo đảm tính mạch lạc, chặt chẽ trong cấu trúc lập luận từ tiền đề lý luận đến đánh giá thực trạng và kiến nghị lập pháp.
  • Nguồn dữ liệu: Các báo cáo thống kê chính thức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Thống kê, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Báo cáo thị trường tiền điện tử Cryptocurrency Trends Business Report 2025 (Research and Markets), các giáo trình chuẩn mực của Trường Đại học Luật Hà Nội, Đại học Mở TP.HCM và các công trình luận văn, bài báo khoa học chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về quản lý ngoại hối và pháp luật quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước

Chương 1 làm rõ các nội hàm học thuật và bản chất pháp lý của hoạt động quản lý ngoại hối:

  • Khái niệm và đặc điểm ngoại hối: Phân tích ngoại hối dưới các góc độ từ điển học, kinh doanh tiền tệ và quản lý nhà nước. Tác giả nhấn mạnh phương pháp tiếp cận của pháp luật Việt Nam tại Khoản 1 Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối năm 2013 mang tính liệt kê cụ thể (ngoại tệ, phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước/vàng mang qua biên giới, và đồng Việt Nam trong thanh toán quốc tế hoặc luân chuyển qua biên giới) nhằm đảm bảo sự minh bạch và xác định rõ đối tượng điều chỉnh.
  • Bản chất của quản lý ngoại hối: Xác định đây là hoạt động quản lý nhà nước mang tính quyền lực, có tính chất kinh tế sâu sắc và chịu tác động trực tiếp từ bối cảnh kinh tế - chính trị quốc tế. Sự trỗi dậy của các công nghệ tài chính mới như tiền điện tử (được định giá 2,1 tỷ USD năm 2024 và dự báo đạt 5 tỷ USD vào năm 2030 với tốc độ tăng trưởng kép CAGR 15,4%) được chỉ ra là yếu tố ngoại sinh mới tác động mạnh mẽ đến thị trường ngoại hối toàn cầu.
  • Các yếu tố tác động và mục tiêu quản lý của NHNN:
    • Yếu tố bên trong: Chính sách pháp luật, định hướng phát triển kinh tế vĩ mô, năng lực của NHNN và trình độ tuân thủ của các chủ thể tham gia thị trường.
    • Yếu tố bên ngoài: Tình hình tài chính quốc tế, chính sách tiền tệ của các nước lớn (Mỹ, Nga, Anh), và xu hướng vận động của dòng dự trữ ngoại hối quốc tế (phân tích Biểu đồ 1 về biến động dự trữ ngoại hối toàn cầu và tỷ trọng USD giai đoạn Quý 3/2022 - Quý 3/2023).
    • Mục tiêu quản lý: (i) Ổn định tỷ giá hối đoái theo cơ chế thả nổi có quản lý dựa trên rổ tiền tệ của các đối tác thương mại, vay, trả nợ; (ii) Sử dụng hiệu quả, an toàn quỹ dự trữ ngoại hối nhà nước theo 3 nguyên tắc tại Điều 9 Nghị định 50/2014/NĐ-CP là bảo toàn, thanh khoản và sinh lời; (iii) Cải thiện cán cân thanh toán quốc tế (dẫn chứng dữ liệu ADB: thặng dư tài khoản vãng lai giúp cán cân tổng thể năm 2023 thặng dư 1,3% GDP, cải thiện rõ rệt so với mức thâm hụt 5,6% GDP năm 2022).
  • Sự cần thiết và nội dung điều chỉnh pháp luật: Hoạt động quản lý ngoại hối bắt buộc phải được pháp điển hóa để bảo đảm tính quyền lực nhà nước, duy trì trật tự thị trường, phòng ngừa rủi ro rửa tiền, trốn thuế và tránh nguy cơ bị xử phạt quốc tế (dẫn chứng sự kiện Hoa Kỳ điều tra thao túng tiền tệ năm 2020, theo dõi năm 2023 và chính sách công bố thuế đối ứng vào tháng 4/2025 với mức thuế suất lên đến 46% đối với hàng hóa Việt Nam). Khung pháp luật bao gồm: quy định về chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, hoạt động quản lý và chế tài xử lý vi phạm.

Chương 2: Thực trạng pháp luật về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích các chế định pháp luật thực định và đánh giá bức tranh thực tiễn:

  • Quy định về chủ thể quản lý:
    • Ngân hàng Nhà nước: Chủ thể nòng cốt, trực tiếp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và kinh doanh vàng theo Điều 31 Luật Ngân hàng Nhà nước 2010 (sửa đổi, bổ sung 2022) và Khoản 14 Điều 2 Nghị định 26/2025/NĐ-CP. NHNN ban hành hệ thống thông tư điều hành, cấp/thu hồi giấy phép, thanh tra, giám sát thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.
    • Chính phủ và các cơ quan liên quan: Chính phủ giữ quyền thống nhất quản lý; Bộ Tài chính phối hợp quản lý nợ công và ngân sách; UBND các cấp tham gia phối hợp quản lý tại địa bàn.
  • Quy định về đối tượng quản lý: Phân định rõ nhóm Người cư trú (9 nhóm đối tượng theo Khoản 2 Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối 2013, chịu sự điều chỉnh chi tiết qua các Thông tư 07/2011/TT-NHNN, 32/2013/TT-NHNN, 20/2015/TT-NHNN, 24/2015/TT-NHNN nhằm thực hiện nguyên tắc hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ) và nhóm Người không cư trú (được điều chỉnh qua Thông tư 37/2013/TT-NHNN, Thông tư 40/2015/TT-NHNN).
  • Quy định về các hoạt động quản lý cụ thể:
    • Quản lý giao dịch vãng lai: Pháp lệnh Ngoại hối (Khoản 6 Điều 4) và Nghị định 70/2014/NĐ-CP (thay thế Nghị định 160/2006/NĐ-CP) chuyển từ liệt kê khái niệm tổng quát sang điều chỉnh thực chất từng hoạt động (thanh toán xuất nhập khẩu, chuyển tiền một chiều, mang ngoại tệ/vàng qua biên giới), thúc đẩy chính sách tự do hóa giao dịch vãng lai và thu hút dòng kiều hối.
    • Quản lý giao dịch vốn: Kiểm soát chặt chẽ luồng vốn vào/ra nhằm hạn chế rủi ro dòng vốn ngắn hạn. Quản lý FDI theo Thông tư 06/2019/TT-NHNN; quản lý đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo Thông tư 12/2016/TT-NHNN (dẫn số liệu năm 2024 tổng vốn đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam đạt gần 664,8 triệu USD, tăng 57,7% so với năm 2023); quản lý vay trả nợ nước ngoài tự vay tự trả theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN.
    • Quản lý dự trữ ngoại hối và thị trường vàng: Quản lý theo Khoản 1 Điều 34 Pháp lệnh Ngoại hối; kiện toàn bộ máy với Cục Quản lý Dự trữ Ngoại hối Nhà nước (Quyết định 1936/QĐ-NHNN).
  • Đánh giá thực tiễn áp dụng: Phân tích diễn biến các chỉ số thông qua hệ thống biểu đồ: Dự trữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 2000-2023 (Biểu đồ 2 và Biểu đồ 6), Chỉ số giá tiêu dùng CPI bình quân (Biểu đồ 3), Biến động tỷ giá USD/VND trong 5 năm (Biểu đồ 4), Biến động giá vàng miếng và vàng nhẫn đầu năm 2025 (Biểu đồ 5), và dòng kiều hối cả nước cũng như tại TP.HCM (Biểu đồ 7 và Biểu đồ 8). Tác giả chỉ ra các thành tựu về ổn định kinh tế vĩ mô, đồng thời thẳng thắn đánh giá các tồn tại về tình trạng đầu cơ vàng, thị trường ngoại tệ tự do và khoảng trống pháp lý đối với các giao dịch số.

Chương 3: Định hướng và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Chương 3 đề xuất các định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp:

  • Định hướng hoàn thiện: Pháp luật quản lý ngoại hối phải bám sát chủ trương của Đảng và Nhà nước; tương thích với các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và cam kết quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng - tài chính; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 và hệ thống pháp luật hiện hành.
  • Giải pháp hoàn thiện khung pháp lý:
    • Sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý giao dịch vốn, thiết lập hàng rào kỹ thuật phòng ngừa rủi ro đối với dòng vốn đầu tư gián tiếp và dòng vốn đảo chiều nhanh.
    • Xây dựng cơ chế pháp lý quản lý các phương tiện thanh toán mới, nghiên cứu quy chế thử nghiệm đối với tài sản mã hóa/tiền kỹ thuật số xuyên biên giới.
    • Rà soát, hoàn thiện quy định quản lý thị trường vàng nhằm thu hẹp chênh lệch giá vàng trong nước và quốc tế, giảm thiểu áp lực chuyển dịch sang thị trường ngoại tệ.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi:
    • Nâng cao năng lực thanh tra, giám sát và cảnh báo sớm các rủi ro tỷ giá của NHNN.
    • Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành giữa NHNN, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Công an và cơ quan Hải quan trong việc kiểm soát luân chuyển dòng tiền, chống chuyển giá và chống rửa tiền.
    • Hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin và chế độ báo cáo thống kê giao dịch ngoại hối giữa các TCTD và NHNN.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích các số liệu thực tiễn phản ánh hiệu quả và thách thức trong công tác quản lý ngoại hối của Việt Nam:

Chỉ số / Sự kiện kinh tế - pháp lý Dữ liệu / Cột mốc ghi nhận trong khóa luận Nguồn dẫn / Căn cứ trích xuất
Cán cân thanh toán tổng thể Việt Nam (2023) Thặng dư ~1,3% GDP (so với thâm hụt 5,6% GDP năm 2022) Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB)
Mức dự trữ ngoại hối (2023) Đạt tương đương 3,3 tháng nhập khẩu Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB)
Vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài (2024) Đạt gần 664,8 triệu USD (tăng 57,7% so với năm 2023) Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Quy mô thị trường tiền điện tử toàn cầu 2,1 tỷ USD (năm 2024) $\rightarrow$ Dự báo 5,0 tỷ USD (năm 2030), CAGR 15,4% Research and Markets (2025)
Điều tra/Theo dõi thao túng tiền tệ từ Hoa Kỳ Khởi xướng điều tra: 10/2020; Đưa vào danh sách theo dõi: 2023 Báo The New York Times & NHNN
Cảnh báo thuế quan đối ứng từ Hoa Kỳ Mức thuế suất công bố áp dụng đối với Việt Nam lên đến 46% (04/2025) Tổng cục Thống kê (04/2025)
Nguyên tắc quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước 3 nguyên tắc bắt buộc: Bảo toàn, Thanh khoản, Sinh lời Điều 9 Nghị định số 50/2014/NĐ-CP

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Hoàn thiện thể chế quản lý giao dịch vốn và luồng kiều hối, bảo đảm tính công khai, minh bạch theo chuẩn mực quốc tế.
  • Đề xuất khung khổ quản lý đối với các mô hình giao dịch mới và tiền kỹ thuật số nhằm lấp đầy khoảng trống pháp lý.
  • Tối ưu hóa cơ chế phối hợp liên ngành nhằm triệt tiêu các kênh ngoại hối phi chính thức và hiện đại hóa quy trình thanh tra, giám sát của Cục Quản lý Dự trữ Ngoại hối Nhà nước.

Đóng góp khoa học: Khóa luận đã cập nhật toàn diện các biến động chính sách và dữ liệu kinh tế - chính trị giai đoạn 2020-2025 (bao gồm các cú sốc thương mại quốc tế, sự biến động tỷ giá USD/VND, thị trường vàng đầu năm 2025 và sự phát triển của tiền mã hóa), khắc phục khoảng trống của các đề tài trước đây vốn chỉ tập trung vào giai đoạn trước hoặc trong đại dịch COVID-19.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu tiếp cận vấn đề dưới lăng kính pháp lý chuyên ngành và vai trò quản trị của chủ thể NHNN; do biến động quốc tế diễn ra liên tục vào đầu năm 2025 (đặc biệt là các chính sách thuế quan đối ứng mới), việc phân tích tác động dài hạn của các rào cản thương mại mới lên tỷ giá hối đoái còn mang tính thời điểm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế pháp lý kiểm soát tài sản số/tiền mã hóa xuyên biên giới; hoàn thiện các giải pháp pháp lý phòng, chống rửa tiền trong các giao dịch vốn quốc tế phức tạp; đánh giá chuyên sâu tác động của các chính sách bảo hộ thương mại toàn cầu tới việc điều hành tỷ giá hối đoái tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế quốc tế.
    • Cán bộ pháp chế, chuyên viên quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng.
    • Cán bộ nghiên cứu, hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý tài chính.
  • Nội dung giá trị: Hệ thống hóa chi tiết các quy định pháp luật thực định về quản lý giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và dự trữ ngoại hối; chuỗi biểu đồ thống kê đa chiều về tỷ giá, CPI, kiều hối và dự trữ ngoại hối giai đoạn 2000-2025.

Câu hỏi thường gặp

1. Pháp luật Việt Nam định nghĩa ngoại hối bằng phương pháp nào và gồm những cấu phần gì?
Pháp luật Việt Nam sử dụng phương pháp liệt kê cụ thể tại Khoản 1 Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối năm 2013, bao gồm: đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung (ngoại tệ); phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ (séc, thẻ, hối phiếu); giấy tờ có giá bằng ngoại tệ (trái phiếu, cổ phiếu, kỳ phiếu); vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, vàng trên tài khoản nước ngoài của người cư trú, vàng khối/thỏi/hạt/miếng mang qua biên giới; và đồng Việt Nam trong trường hợp chuyển vào/ra khỏi lãnh thổ hoặc sử dụng trong thanh toán quốc tế.

2. Ba nguyên tắc cốt lõi trong quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước chính thức của Việt Nam là gì?
Căn cứ Điều 9 Nghị định số 50/2014/NĐ-CP, việc quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước chính thức phải tuân thủ nghiêm ngặt theo 3 nguyên tắc theo thứ tự ưu tiên: Bảo toàn, Thanh khoản và Sinh lời.

3. Khóa luận nêu những rủi ro thương mại và đối ngoại quốc tế cụ thể nào tác động trực tiếp đến chính sách tỷ giá của Việt Nam?
Khóa luận dẫn chứng sự kiện Hoa Kỳ từng đưa Việt Nam vào danh sách điều tra thao túng tiền tệ (tháng 10/2020) và danh sách theo dõi (năm 2023), cùng sự kiện ngày 03/04/2025 khi cựu Tổng thống Mỹ Donald Trump công bố áp thuế nhập khẩu đối ứng từ 10-50%, trong đó Việt Nam nằm trong nhóm bị áp thuế cao nhất ở mức 46% (hiện đang tạm hoãn thi hành).

4. Điểm khác biệt căn bản giữa quản lý giao dịch vãng lai và giao dịch vốn được tác giả phân tích là gì?
Giao dịch vãng lai là các giao dịch thanh toán, chuyển tiền không vì mục đích chuyển vốn (tiêu dùng, thương mại hàng hóa, dịch vụ, kiều hối) và có xu hướng được tự do hóa tối đa theo Nghị định 70/2014/NĐ-CP. Ngược lại, giao dịch vốn (FDI, đầu tư gián tiếp, vay trả nợ nước ngoài) tiềm ẩn rủi ro nợ quốc gia và biến động vĩ mô nên được NHNN kiểm soát thận trọng, giám sát chặt chẽ theo từng dự án và tài khoản vốn chuyên dùng.

5. Số liệu nào trong văn bản chứng minh sự tăng trưởng dòng vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam?
Theo số liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư được trích dẫn trong khóa luận, tổng vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài trong năm 2024 đạt gần 664,8 triệu USD, ghi nhận mức tăng trưởng 57,7% so với năm 2023.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thanh Trà là công trình nghiên cứu hệ thống và cập nhật về pháp luật quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng. Tác phẩm đã phân tích rõ nét cơ sở lý luận, hệ thống hóa khung pháp luật thực định và đánh giá thẳng thắn những thành tựu cũng như hạn chế từ thực tiễn biến động tỷ giá, kiều hối và thị trường vàng giai đoạn 2020-2025. Các nhóm giải pháp hoàn thiện khung khổ pháp lý và nâng cao năng lực thực thi được xây dựng có căn cứ khoa học, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho công tác đào tạo luật học và thực tiễn điều hành chính sách tiền tệ quốc gia.