Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học "Pháp luật doanh nghiệp trong mối quan hệ với cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam" được tác giả Trần Huỳnh Thanh Nghị thực hiện tại Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh năm 2014, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Mai Hồng Quỳ và PGS.TS Nguyễn Cảnh Hợp. Luận án thuộc chuyên ngành Luật học, đi sâu nghiên cứu khía cạnh pháp lý của thủ tục hành chính (TTHC) điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cải cách TTHC được xác định là giải pháp then chốt nhằm hoàn thiện môi trường kinh doanh (MTKD), bảo đảm quyền tự do kinh doanh và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước (QLNN). Sự ra đời của Luật Doanh nghiệp năm 1999 và Luật Doanh nghiệp năm 2005 đã tạo ra bước chuyển biến trong việc đơn giản hóa thủ tục gia nhập thị trường, được các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB), Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) ghi nhận. Tuy nhiên, vị trí xếp hạng MTKD của Việt Nam trên các bảng đánh giá quốc tế còn thấp và thiếu ổn định. Điển hình, theo xếp hạng MTKD của WB, năm 2011 Việt Nam xếp thứ 92, sang năm 2012 tụt 6 bậc xuống thứ 98 và năm 2014 tụt xuống vị trí 99/189 nền kinh tế. Báo cáo năng lực cạnh tranh toàn cầu năm 2012 của WEF cũng xếp Việt Nam ở vị trí 75/144, tụt 10 bậc so với năm 2011; trong đó 9/12 nhóm chỉ tiêu bị tụt hạng và chỉ số ổn định kinh tế vĩ mô tụt 41 bậc (xuống thứ hạng 106).

Thực tế này bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ giữa các quy định thông thoáng của Luật Doanh nghiệp năm 2005 với hệ thống pháp luật chuyên ngành và pháp luật đầu tư. Tình trạng "đăng ký thành lập dễ nhưng đi vào hoạt động khó" cùng sự tồn tại của hệ thống giấy phép kinh doanh (GPKD), giấy phép con phức tạp đã tạo ra rào cản lớn cho nhà đầu tư (NĐT). Do đó, khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết là làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa pháp luật doanh nghiệp (PLDN) và cải cách TTHC, phân tích toàn diện các quy định về gia nhập, tổ chức lại và rút lui khỏi thị trường nhằm xác lập cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện thể chế kinh tế.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về PLDN và TTHC trong PLDN, bao gồm các nguyên tắc xây dựng quy phạm và tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện; làm rõ mối quan hệ giữa PLDN và cải cách TTHC trong bối cảnh hoàn thiện MTKD và tăng cường hiệu lực QLNN.
  2. Đánh giá toàn diện thực trạng quy định PLDN về thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp; chỉ rõ các kết quả đạt được, những vướng mắc, hạn chế và nguyên nhân cản trở tiến trình cải cách TTHC ở Việt Nam.
  3. Xác định các yêu cầu, định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện PLDN về thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu cải cách TTHC và hội nhập quốc tế.

Câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án tập trung giải quyết các câu hỏi nghiên cứu cơ bản: Mối quan hệ giữa PLDN và cải cách TTHC được biểu hiện như thế nào? Quy định PLDN hiện hành về thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp đã đáp ứng các nguyên tắc của cải cách TTHC chưa? Những nguyên nhân nào dẫn đến sự bất cập của các quy định này và cần thực hiện những giải pháp pháp lý cụ thể nào để khắc phục? Để trả lời các câu hỏi đó, tác giả thực hiện bốn nhiệm vụ nghiên cứu: làm rõ lý luận, phân tích lý do và mục tiêu cải cách TTHC, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và xây dựng các kiến nghị lập pháp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của PLDN về thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp cùng thực tiễn thi hành các quy định này tác động đến doanh nghiệp và tiến trình cải cách TTHC ở Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Áp dụng đối với các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 1990 đến năm 2014, trọng tâm là thời kỳ thi hành Luật Doanh nghiệp năm 2005.
  • Giới hạn nội dung và chủ thể: Luận án chỉ giới hạn ở bốn loại hình doanh nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Luận án không nghiên cứu các chủ thể kinh doanh khác như hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh; không nghiên cứu các TTHC trong các đạo luật chuyên ngành (thuế, hải quan, đất đai, lao động, nhà ở); không xem xét TTHC thành lập doanh nghiệp thuộc lĩnh vực dịch vụ pháp lý, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, y tế, giáo dục; và không phân tích các khía cạnh quản trị nội bộ không gắn với TTHC.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tác giả đã tổng hợp, phân tích các nhóm công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài:

  • Khảo sát thực tiễn điều hành kinh tế và cảm nhận của doanh nghiệp, người dân: Báo cáo Chỉ số Năng lực Cạnh tranh Cấp tỉnh (PCI) năm 2012 của VCCI và USAID/VNCI (khảo sát 8.053 doanh nghiệp tại 63 tỉnh, thành phố); Báo cáo Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công Cấp tỉnh (PAPI) năm 2012 của CECODES, VFF-CRT và UNDP (khảo sát 13.747 người dân); Báo cáo đặc điểm môi trường kinh doanh ở Việt Nam qua kết quả điều tra doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2011 do CIEM, DoE, ILSSA và UNU-WIDER công bố năm 2012 (khảo sát 2.449 doanh nghiệp). Các công trình này phản ánh gánh nặng chi phí không chính thức và sự phức tạp của TTHC cấp phép, đất đai.
  • Rà soát hệ thống pháp luật kinh doanh: Báo cáo "Rà soát pháp luật kinh doanh" của VCCI và USAID (2011) rà soát 16 đạo luật, chỉ ra sự can thiệp quá mức của nhà nước vào nội bộ doanh nghiệp và sự thiếu thống nhất giữa Luật Doanh nghiệp với Luật Đầu tư và luật chuyên ngành.
  • Nghiên cứu về quyền tự do kinh doanh và hoàn thiện thể chế: Cuốn sách "Tự do kinh doanh và vấn đề bảo đảm quyền con người tại Việt Nam" do GS.TS Mai Hồng Quỳ chủ biên (2012); sách "Hoàn thiện thể chế về môi trường kinh doanh của Việt Nam" do PGS.TS Lê Danh Vĩnh chủ biên (2009); sách "Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong điều kiện Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới" của TS. Nguyễn Văn Hậu và TS. Nguyễn Thị Thu Hà (2009); bài viết của PGS. Bùi Xuân Hải trên Tạp chí Nhà nước và Pháp luật (tháng 5/2011); bài viết của ThS. Nguyễn Đình Cung trên Tạp chí Quản lý kinh tế (tháng 8/2007) chỉ rõ 14 vướng mắc khi thi hành Luật Doanh nghiệp và 7 vướng mắc trong thi hành Luật Đầu tư.

Các hướng nghiên cứu ngoài nước

Văn bản điểm lại nhiều báo cáo và tài liệu học thuật quốc tế:

  • Đo lường định lượng và so sánh quốc tế: Báo cáo Doing Business 2013 của WB (khảo sát 185 nền kinh tế, ghi nhận Việt Nam xếp hạng 108 về thành lập doanh nghiệp với 10 thủ tục và 34 ngày, đối lập với New Zealand chỉ mất 1 thủ tục trong 1 ngày, Australia 2 thủ tục trong 2 ngày, Canada 1 thủ tục trong 5 ngày); Báo cáo Năng lực Cạnh tranh Toàn cầu 2012-2013 của WEF (144 nền kinh tế).
  • Đánh giá chương trình cải cách hành chính tại Việt Nam: Báo cáo của OECD năm 2011 về "Administrative simplification in Vietnam: Supporting the competitiveness of the Vietnamese economy", đánh giá giai đoạn 1 của Đề án 30 theo Quyết định 30/2007/QĐ-TTg với mục tiêu cắt giảm 30% chi phí tuân thủ TTHC.
  • Lý luận về rào cản hành chính và pháp luật công ty: Cuốn sách "Reducing administrative barriers to investment: Lesson learned" của Scott Jacobs và Jacqueline Coolidge (2006) dẫn chứng khảo sát của FIAS tại 32 quốc gia, cho thấy cắt giảm 10% chi phí tuân thủ TTHC có thể tăng thu hút FDI thêm 5%; cuốn "Understanding Company Law" của Phillip Lipton, Abe Herzberg và Michelle Welsh (2012) phân tích quy định thành lập công ty, đăng ký tên và cấp mã số ACN theo Luật Công ty năm 2001 của Australia; bài viết của Thi Bich Tran, R. Quentin Grafton và Tom Kompas trên Journal of Socio-Economics (2009) đánh giá tác động của Luật Doanh nghiệp năm 1999 làm giảm thời gian thành lập doanh nghiệp từ 90 ngày xuống 7 ngày và chi phí từ 10 triệu đồng xuống 500.000 đồng; bài báo của Anthony Ogus và Qing Zhang trên International Review of Law and Economics (2005) nghiên cứu cơ chế cấp phép kinh doanh.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu chỉ ra các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận TTHC dưới góc độ kinh tế học, điều tra xã hội học hoặc nghiên cứu tản mạn trong từng ngành luật riêng biệt mà chưa xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về TTHC trong PLDN. Hơn nữa, các công trình chưa đánh giá chuyên sâu thực trạng đăng ký doanh nghiệp (ĐKDN) sau 4 năm áp dụng Nghị định 43/2010/NĐ-CP, Nghị định 05/2013/NĐ-CP và Nghị định 102/2010/NĐ-CP. Do đó, luận án định vị là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên trực tiếp giải quyết mối quan hệ giữa PLDN và cải cách TTHC ở Việt Nam sau khi gia nhập WTO.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các trào lưu kinh tế và luật học:

  • Các học thuyết kinh tế về vai trò can thiệp của nhà nước và thị trường: Sự chuyển biến từ mô hình kinh tế can thiệp sâu của Keynes (trường phái trọng cầu sau đại suy thoái 1929-1933) sang chủ nghĩa tự do mới (neoclassical), lý thuyết kinh tế thị trường tự do (laissez-faire) của Milton Friedman, kinh tế học trọng cung, mô hình kinh tế thị trường xã hội Đức và mô hình kinh tế tư bản tự do Anglo-Saxon (chính sách Reagan - Thatcher) trong thập niên 80 của thế kỷ XX. Các học thuyết này đề cao việc giảm thiểu sự can thiệp của bộ máy nhà nước, cải cách hành chính và khôi phục vai trò điều tiết của thị trường.
  • Tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008: Luận án phân tích hai nhóm giải pháp ứng phó: sử dụng gói hỗ trợ tài chính trực tiếp (Mỹ chi trên 1.000 tỷ USD, EU chi 750 tỷ euro, Nhật Bản chi 5.050 tỷ JPY) nhưng gây áp lực nợ công; và đẩy mạnh cải cách thể chế MTKD, đơn giản hóa quy trình gia nhập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp như giải pháp tiết kiệm ngân sách, hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi.
  • Khái niệm và cấu trúc TTHC đối với doanh nghiệp: Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát TTHC, luận án xác định TTHC đối với doanh nghiệp là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện phát sinh trong quá trình thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp do PLDN quy định. Luận án xác định 8 thành tố cấu thành TTHC đối với doanh nghiệp gồm: tên TTHC, đối tượng áp dụng, trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, hồ sơ, thời hạn giải quyết, kết quả thực hiện và cơ quan thực hiện.
  • Nguyên tắc quy định TTHC trong PLDN: (1) Đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện; (2) Phù hợp với mục tiêu quản lý hành chính nhà nước (chuyển dịch từ tiền kiểm sang tiền đăng, hậu kiểm); (3) Bảo đảm quyền bình đẳng cho doanh nghiệp (phù hợp Điều 16 Hiến pháp năm 2013 và Điều 5 Luật Doanh nghiệp năm 2005); (4) Tiết kiệm thời gian và chi phí cho cả doanh nghiệp lẫn cơ quan công quyền.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính đặc thù của khoa học pháp lý:

  • Phương pháp phân tích: Mổ xẻ các quy phạm pháp luật nội dung và thủ tục trong hệ thống văn bản QPPL; luận giải căn cứ khoa học của các giải pháp và kiểm chứng dữ liệu từ các báo cáo quốc tế (WB, WEF, OECD).
  • Phương pháp so sánh: So sánh lịch sử quy định PLDN qua các thời kỳ (Luật Công ty 1990, Luật Doanh nghiệp tư nhân 1990, Luật Doanh nghiệp 1999 và 2005); so sánh đồng đại giữa PLDN Việt Nam với pháp luật một số quốc gia (Australia, Indonesia, Malaysia...).
  • Phương pháp chứng minh: Sử dụng các dẫn chứng thực tế thi hành pháp luật để kiểm chứng mối tương quan giữa quy định TTHC và thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý các chuỗi số liệu thực tế về số lượng doanh nghiệp thành lập, số lượng TTHC, các bảng xếp hạng quốc tế để đánh giá hiệu lực thi hành.
  • Phương pháp hệ thống hóa: Phân loại, sắp xếp các quy phạm pháp luật và quan điểm học thuật theo trật tự logic, kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu trước đó.

Nguồn dữ liệu

Nguồn tư liệu của luận án gồm: hệ thống văn bản QPPL của Việt Nam (Hiến pháp năm 2013, Luật Doanh nghiệp năm 1999 và 2005, Luật Đầu tư năm 2005, Nghị định 43/2010/NĐ-CP, Nghị định 05/2013/NĐ-CP, Nghị định 102/2010/NĐ-CP, Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT, Nghị định 63/2010/NĐ-CP...); dữ liệu từ các báo cáo quốc tế (Doing Business của WB các năm 2010-2014, Báo cáo Năng lực Cạnh tranh Toàn cầu của WEF 2011-2013, Báo cáo OECD 2011) và các báo cáo khảo sát thực nghiệm trong nước (PCI 2012, PAPI 2012, rà soát pháp luật của VCCI).


Nội dung chính theo từng chương

Bảng tổng hợp cấu trúc nội dung và các khía cạnh phân tích chính trong luận án:

Chương Tên chương theo văn bản Nội dung trọng tâm Căn cứ pháp lý và dữ liệu chính
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và lý thuyết nghiên cứu đề tài Đánh giá bối cảnh cải cách toàn cầu, điểm luận các công trình trong và ngoài nước, xác định 5 điểm mới và khung lý thuyết. Báo cáo Doing Business (WB 2010-2014), WEF (2012-2013), PCI 2012, PAPI 2012, Đề án 30 (OECD 2011).
Chương 2 Cơ sở lý luận về pháp luật doanh nghiệp, thủ tục hành chính trong pháp luật doanh nghiệp và cải cách thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp ở Việt Nam Định nghĩa, đặc điểm, 8 thành tố của TTHC doanh nghiệp; 3 nhóm quy định; 4 nguyên tắc ban hành; lý do và mục tiêu cải cách TTHC. Luật Doanh nghiệp 2005, Nghị định 63/2010/NĐ-CP, Hiến pháp 2013, số liệu thành lập DN sau Luật DN 1999.
Chương 3 Đánh giá quy định pháp luật doanh nghiệp về thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp ở Việt Nam Phân tích kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân trong quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp. Luật Doanh nghiệp 2005, Nghị định 43/2010/NĐ-CP, Nghị định 102/2010/NĐ-CP, Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
Chương 4 Quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp về thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu cải cách TTHC và hội nhập quốc tế ở Việt Nam Đề xuất các yêu cầu, định hướng lập pháp và giải pháp sửa đổi cụ thể cho 3 nhóm thủ tục; xử lý quan hệ giữa Luật DN và Luật Đầu tư. Kiến nghị sửa đổi Luật Doanh nghiệp 2005, hoàn thiện cơ chế đăng ký trực tuyến, kiểm soát giấy phép kinh doanh.

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và lý thuyết nghiên cứu đề tài

Chương 1 phân tích bối cảnh cải cách TTHC trên phạm vi quốc tế và trong nước. Văn bản chỉ ra xu hướng cải cách mạnh mẽ sau khủng hoảng tài chính: năm 2010 có 216 cải cách tại 174 nền kinh tế (41 nước cải cách thủ tục thành lập); năm 2011 có 245 cải cách tại 125 nền kinh tế (53 nước cải cách thủ tục thành lập); năm 2012 có 201 cải cách tại 108 nền kinh tế (36 nước); năm 2013 có 238 cải cách tại 114 nền kinh tế (51 nước). Trong thủ tục giải thể (đóng cửa doanh nghiệp), giai đoạn 2009-2013 ghi nhận 92 cải cách tại 62 nền kinh tế; riêng khu vực Nam Á rút ngắn thời gian đóng cửa doanh nghiệp từ 4,2 năm (2006) xuống 3,4 năm (2012).

Tại Việt Nam, sự ra đời của cơ chế "2 trong 1" hợp nhất ĐKKD và đăng ký thuế theo Nghị định 43/2010/NĐ-CP đã rút ngắn thời hạn ĐKDN xuống còn 5 ngày làm việc. Tuy nhiên, qua việc điểm lại toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả xác định 5 điểm còn bỏ ngỏ của giới nghiên cứu: thiếu phân tích bản chất pháp lý của TTHC trong PLDN; chưa gắn kết trực tiếp PLDN với cải cách TTHC; các đề xuất cải cách còn tản mạn; thiếu vắng các nghiên cứu thực chứng đánh giá thực thi Nghị định 43/2010/NĐ-CP; và chưa đầu tư đúng mức cho thủ tục tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp. Từ đó, chương này xác lập hệ thống câu hỏi, giả thuyết và khung lý thuyết nghiên cứu.

Chương 2: Cơ sở lý luận về pháp luật doanh nghiệp, thủ tục hành chính trong pháp luật doanh nghiệp và cải cách thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp ở Việt Nam

Chương 2 làm rõ bản chất của PLDN với ba nhóm nội dung cơ bản: quy định về thành lập doanh nghiệp, quy định về tổ chức quản lý và quy định về hoạt động. Tác giả khẳng định quy định về tổ chức quản trị chủ yếu tôn trọng quyền tự chủ của doanh nghiệp qua Điều lệ công ty, trong khi quy định về thành lập, tổ chức lại và giải thể chứa đựng mật độ quy phạm TTHC cao nhất.

Dẫn chứng từ thực tế lịch sử cho thấy vai trò của thủ tục: giai đoạn 1991-1999 cả nước chỉ có khoảng 40.000 doanh nghiệp thành lập, nhưng sau khi Luật Doanh nghiệp năm 1999 ra đời với thủ tục thông thoáng, năm 2000 đã có 14.441 doanh nghiệp và năm 2001 có 18.000 doanh nghiệp thành lập mới (tổng hai năm đạt 32.000 doanh nghiệp, tương đương 80% của cả thập kỷ trước). Luận án phân tích 4 đặc điểm cốt lõi của TTHC đối với doanh nghiệp: do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo phân cấp chặt chẽ; giới hạn ở các thủ tục quy định tại Luật Doanh nghiệp và văn bản hướng dẫn; thể hiện quyền lực nhà nước bắt buộc tuân thủ; và đối tượng áp dụng là 4 loại hình doanh nghiệp. Luận án phân tích chi tiết 8 bộ phận cấu thành TTHC và 4 nguyên tắc định hướng xây dựng quy phạm TTHC trong PLDN, đồng thời luận giải sự cần thiết và mục tiêu của cải cách TTHC đối với doanh nghiệp.

Chương 3: Đánh giá quy định pháp luật doanh nghiệp về thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp ở Việt Nam

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng các nhóm quy định theo cấu trúc văn bản:

  • Thủ tục thành lập doanh nghiệp: Ghi nhận các kết quả của Luật Doanh nghiệp năm 2005, Nghị định 43/2010/NĐ-CP, Nghị định 05/2013/NĐ-CP và Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT trong việc liên thông thủ tục đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, rút ngắn thời hạn cấp Giấy chứng nhận ĐKDN còn 5 ngày làm việc, áp dụng Hệ thống thông tin ĐKDN quốc gia. Tuy nhiên, các hạn chế còn tồn tại bao gồm: sự xung đột giữa thủ tục ĐKDN và thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo Luật Đầu tư năm 2005; các quy định bất cập về đối tượng ĐKDN; quy định đặt tên doanh nghiệp phức tạp và dễ trùng lặp; tình trạng lạm dụng giấy phép kinh doanh, điều kiện kinh doanh trái luật cản trở quyền tự do kinh doanh; cùng các nghĩa vụ thông báo nội bộ không cần thiết (như thông báo mở cửa trụ sở trong 15 ngày, thông báo thay đổi cổ đông lớn...).
  • Thủ tục tổ chức lại doanh nghiệp: Đánh giá quy định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và chuyển đổi công ty (Điều 150 đến Điều 155 Luật Doanh nghiệp năm 2005, Nghị định 102/2010/NĐ-CP). Thủ tục này đã tạo hành lang pháp lý cho tái cấu trúc doanh nghiệp nhưng bộc lộ hạn chế lớn về đối tượng áp dụng: phạm vi chuyển đổi còn hẹp, phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp, gây khó khăn cho việc chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty cổ phần hoặc giữa các hình thức doanh nghiệp khác nhau.
  • Thủ tục giải thể doanh nghiệp: Phân tích các trường hợp giải thể tại Điều 157 và thủ tục tại Điều 158 Luật Doanh nghiệp năm 2005, Nghị định 108/2006/NĐ-CP. Điểm nghẽn lớn nhất là quy trình thanh lý tài sản và nghĩa vụ hoàn tất các thủ tục tại cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội và thủ tục trả con dấu tại cơ quan công an trước khi nộp hồ sơ giải thể tại cơ quan ĐKKD. Thời hạn xóa tên doanh nghiệp 7 ngày theo luật định trở nên bất khả thi do cơ chế phối hợp liên ngành chưa hoàn thiện.
  • Nguyên nhân của hạn chế: Phân tích nguyên nhân từ nhận thức lập pháp còn nặng tư duy "tiền kiểm", thói quen quản lý bằng giấy phép con của các bộ ngành chuyên môn, và sự thiếu đồng bộ của hệ thống văn bản dưới luật.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp về thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu cải cách TTHC và hội nhập quốc tế ở Việt Nam

Chương 4 đưa ra các yêu cầu, định hướng và nhóm giải pháp lập pháp:

  • Yêu cầu và định hướng: Hoàn thiện PLDN phải dựa trên việc quán triệt quyền tự do kinh doanh hiến định, bám sát các mục tiêu của cải cách TTHC, chuyển đổi toàn diện sang phương thức "tiền đăng, hậu kiểm", tăng cường công khai minh bạch và bảo đảm tính bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.
  • Giải pháp cho thủ tục thành lập doanh nghiệp: Luật hóa các quy định của Nghị định 43/2010/NĐ-CP vào đạo luật chung; xóa bỏ sự chồng chéo giữa thủ tục ĐKDN và thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư; bãi bỏ các quy định can thiệp nội bộ không cần thiết; hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thúc đẩy đăng ký điện tử; rà soát, loại bỏ các loại giấy phép kinh doanh, điều kiện kinh doanh không còn phù hợp.
  • Giải pháp cho thủ tục tổ chức lại doanh nghiệp: Mở rộng phạm vi và đối tượng được phép tổ chức lại, cho phép chuyển đổi linh hoạt giữa mọi loại hình doanh nghiệp (bao gồm cả doanh nghiệp tư nhân chuyển đổi sang công ty TNHH, công ty cổ phần); tinh giản hồ sơ và rút ngắn quy trình đăng ký cho doanh nghiệp hình thành sau tổ chức lại.
  • Giải pháp cho thủ tục giải thể doanh nghiệp: Hoàn thiện cơ chế liên thông giải quyết thủ tục giải thể giữa cơ quan ĐKKD với cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ quan công an; quy định rõ ràng trách nhiệm phối hợp và thời hạn phản hồi của cơ quan thuế; thiết lập cơ chế xóa tên doanh nghiệp tự động trong các trường hợp doanh nghiệp không hoạt động và không nợ nghĩa vụ tài chính nhằm khơi thông quá trình rút lui khỏi thị trường.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định 5 điểm đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:

  1. Bổ sung cơ sở lý luận: Là công trình đầu tiên luận giải có hệ thống mối quan hệ giữa PLDN và cải cách TTHC ở Việt Nam; xác lập hệ thống 4 nguyên tắc lập pháp và các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của quy định TTHC trong PLDN.
  2. Đánh giá thực trạng toàn diện hậu WTO: Phân tích bức tranh thực thi các quy định về thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp từ thời điểm Việt Nam gia nhập WTO (cuối năm 2006) đến năm 2014, làm rõ những thành công và bất cập cản trở cải cách hành chính.
  3. Đánh giá chuyên sâu 4 năm thi hành Nghị định 43/2010/NĐ-CP: Là công trình khoa học đầu tiên tổng kết thực tiễn 4 năm áp dụng Nghị định 43/2010/NĐ-CP, chỉ rõ các vướng mắc pháp lý về đối tượng đăng ký, bảo hộ tên doanh nghiệp và sự mâu thuẫn giữa thủ tục ĐKDN với thủ tục cấp chứng nhận đầu tư tại Luật Đầu tư năm 2005.
  4. Nghiên cứu pháp luật về giấy phép kinh doanh: Làm rõ bản chất của hệ thống GPKD và điều kiện kinh doanh đối với quyền tự do kinh doanh; kiến nghị giải pháp kiểm soát quyền ban hành văn bản quy định điều kiện kinh doanh, loại bỏ các loại giấy phép con không cần thiết.
  5. Hệ thống giải pháp lập pháp đồng bộ: Đề xuất phương án sửa đổi Luật Doanh nghiệp năm 2005 theo hướng luật hóa quy trình ĐKDN liên thông "2 trong 1", mở rộng quyền tổ chức lại doanh nghiệp cho doanh nghiệp tư nhân, và tháo gỡ điểm nghẽn thủ tục giải thể thông qua cơ chế liên thông cơ quan quản lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án được hoàn thành vào năm 2014, thời điểm Luật Doanh nghiệp năm 2005 đang chuẩn bị được thay thế, do đó các đánh giá thực tiễn chủ yếu dựa trên khung pháp lý của Luật Doanh nghiệp năm 2005, Nghị định 43/2010/NĐ-CP và Nghị định 102/2010/NĐ-CP. Mặt khác, luận án chủ động giới hạn không nghiên cứu sâu các TTHC trong các văn bản chuyên ngành (thuế, hải quan, đất đai, môi trường) và không bao quát các chủ thể kinh doanh phi doanh nghiệp (hộ kinh doanh, hợp tác xã) hay các lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi và đánh giá tác động thực thi của các đạo luật thay thế Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Luật Đầu tư năm 2005; mở rộng nghiên cứu cơ chế liên thông thủ tục hành chính giữa ĐKDN với thủ tục chuyên ngành đất đai, cấp phép xây dựng và thuế; nghiên cứu ứng dụng dịch vụ công trực tuyến cấp độ cao trong quy trình ĐKDN điện tử.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan hoạch định chính sách và cơ quan lập pháp: Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện các dự thảo sửa đổi Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và các nghị định hướng dẫn; hỗ trợ thiết kế quy trình kiểm soát TTHC và cắt giảm điều kiện kinh doanh.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan QLNN: Cung cấp khung phân tích 8 bộ phận cấu thành TTHC để rà soát, đơn giản hóa quy trình nội bộ, nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành giữa cơ quan ĐKKD cấp tỉnh (Sở Kế hoạch và Đầu tư) với cơ quan Thuế và Công an.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Là tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy và nghiên cứu các môn học Luật Kinh tế, Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại và Luật Hành chính Việt Nam.
  • Cộng đồng doanh nghiệp và luật sư tư vấn: Giúp nhận diện rõ quy trình pháp lý, các rủi ro và bất cập trong thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp để chủ động thực hiện quyền và nghĩa vụ hợp pháp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp" như thế nào?

Dựa trên quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát TTHC, luận án định nghĩa TTHC đối với doanh nghiệp là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện phát sinh trong quá trình thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp được quy định tại pháp luật doanh nghiệp.

2. Sự xung đột giữa Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Luật Đầu tư năm 2005 thể hiện ở điểm nào trong thủ tục gia nhập thị trường?

Sự xung đột thể hiện ở chỗ: Luật Doanh nghiệp năm 2005 quy định thủ tục ĐKDN rất thông thoáng, nhanh gọn (thời hạn 5 ngày); tuy nhiên, đối với nhà đầu tư nước ngoài hoặc dự án đầu tư có điều kiện, Luật Đầu tư năm 2005 lại yêu cầu thực hiện thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư phức tạp (đồng thời là Giấy chứng nhận ĐKDN), dẫn đến tình trạng kéo dài thời gian, phát sinh cơ chế "xin - cho" và vô hiệu hóa tính thông thoáng của Luật Doanh nghiệp.

3. Những hạn chế cơ bản của thủ tục giải thể doanh nghiệp được chỉ ra là gì?

Hạn chế lớn nhất là thủ tục giải thể trên thực tế phụ thuộc hoàn toàn vào việc doanh nghiệp phải tự hoàn tất các thủ tục chốt nghĩa vụ thuế tại cơ quan thuế, xác nhận bảo hiểm xã hội và trả con dấu cho cơ quan công an. Cơ quan ĐKKD chỉ xóa tên sau khi nhận đủ các giấy tờ này, trong khi cơ chế phối hợp liên ngành chưa có thời hạn ràng buộc cụ thể đối với cơ quan thuế, khiến thủ tục giải thể kéo dài nhiều năm, cản trở việc rút lui khỏi thị trường.

4. Bốn nguyên tắc ban hành quy định TTHC trong pháp luật doanh nghiệp gồm những gì?

Bốn nguyên tắc bao gồm: (1) Quy định về TTHC phải đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện đối với doanh nghiệp; (2) Phù hợp với mục tiêu quản lý hành chính nhà nước (chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm); (3) Bảo đảm quyền bình đẳng cho doanh nghiệp không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế; (4) Tiết kiệm thời gian và chi phí cho cả doanh nghiệp và cơ quan hành chính nhà nước.

5. Khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đã thúc đẩy xu hướng cải cách TTHC doanh nghiệp trên thế giới như thế nào?

Khủng hoảng đã buộc các nước nhận thức rằng việc chi ngân sách giải cứu kinh tế (như các gói cứu trợ nghìn tỷ USD của Mỹ, EU, Nhật Bản) rất tốn kém và làm tăng nợ công. Do đó, các quốc gia chọn giải pháp cải cách thể chế MTKD, tinh giản thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể để giảm chi phí tuân thủ, khơi thông dòng vốn đầu tư và tạo việc làm mà không tiêu tốn ngân sách nhà nước.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Huỳnh Thanh Nghị là công trình nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa pháp luật doanh nghiệp và cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam. Tác phẩm đã phân tích thực trạng các quy định điều chỉnh ba giai đoạn then chốt của doanh nghiệp gồm gia nhập thị trường, tổ chức lại và giải thể trong bối cảnh thi hành Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Nghị định 43/2010/NĐ-CP. Thông qua việc chỉ rõ các điểm nghẽn về giấy phép con và sự thiếu đồng bộ thể chế, luận án đã đề xuất các giải pháp lập pháp có giá trị thực tiễn nhằm thúc đẩy quyền tự do kinh doanh và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước thời kỳ hội nhập.