Luận án tiến sĩ pháp luật doanh nghiệp trong mối quan hệ với cải cách thủ tục hành chính ở việt nam

Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu pháp luật doanh nghiệp trong mối quan hệ với cải cách thủ tục hành chính ở việt nam, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất

Chuyên ngành

Luật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2014

166
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. Bối cảnh và sự cần thiết của việc nghiên cứu thủ tục hành chính đối với thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu thủ tục hành chính đối với thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp

1.2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

1.2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.2.3. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu

1.3. Lý thuyết nghiên cứu đề tài và câu hỏi nghiên cứu

1.3.1. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu đề tài

1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3.3. Các giả thuyết nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP VÀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

2.1. Khái niệm, đặc điểm và những nội dung cơ bản của pháp luật doanh nghiệp

2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của pháp luật doanh nghiệp

2.1.2. Những nội dung cơ bản của pháp luật doanh nghiệp Việt Nam

2.2. Khái niệm, đặc điểm và nội dung của thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp

2.2.1. Khái niệm thủ tục hành chính và thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp

2.2.2. Đặc điểm của thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp

2.2.3. Nội dung của thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp

2.3. Quy định pháp luật doanh nghiệp về thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp

2.3.1. Quy định pháp luật doanh nghiệp về thủ tục thành lập doanh nghiệp

2.3.2. Quy định pháp luật doanh nghiệp về thủ tục tổ chức lại doanh nghiệp

2.3.3. Quy định pháp luật doanh nghiệp về thủ tục giải thể doanh nghiệp

2.4. Các nguyên tắc quy định về thủ tục hành chính trong pháp luật doanh nghiệp và các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của quy định pháp luật doanh nghiệp về thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp

2.4.1. Các nguyên tắc quy định về thủ tục hành chính trong pháp luật doanh nghiệp

2.4.2. Các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của quy định pháp luật doanh nghiệp về thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp

2.5. Mối quan hệ giữa quy định pháp luật doanh nghiệp về thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam

2.6. Sự cần thiết của cải cách thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp

2.7. Mục tiêu của cải cách thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP VỀ THỦ TỤC THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI VÀ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

3.1. Đánh giá quy định pháp luật doanh nghiệp về thủ tục thành lập doanh nghiệp

3.1.1. Những kết quả đạt được

3.1.2. Những hạn chế của quy định pháp luật doanh nghiệp về thủ tục thành lập doanh nghiệp

3.2. Đánh giá quy định pháp luật doanh nghiệp về thủ tục tổ chức lại doanh nghiệp

3.2.1. Những kết quả đạt được

3.2.2. Những hạn chế của quy định pháp luật doanh nghiệp về thủ tục tổ chức lại doanh nghiệp

3.3. Đánh giá quy định pháp luật doanh nghiệp về thủ tục giải thể doanh nghiệp

3.3.1. Những kết quả đạt được

3.3.2. Những hạn chế của quy định pháp luật doanh nghiệp về thủ tục giải thể doanh nghiệp

3.4. Nguyên nhân của những hạn chế của quy định pháp luật doanh nghiệp về thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP VỀ THỦ TỤC THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI VÀ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM

4.1. Những yêu cầu cơ bản cho việc hình thành giải pháp hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính và hội nhập quốc tế ở Việt Nam

4.2. Định hướng hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính và hội nhập quốc tế ở Việt Nam

4.3. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính và hội nhập quốc tế ở Việt Nam

4.3.1. Hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp về thủ tục thành lập doanh nghiệp

4.3.2. Hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp về thủ tục tổ chức lại doanh nghiệp

4.3.3. Hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp về thủ tục giải thể doanh nghiệp

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về pháp luật doanh nghiệp và cải cách thủ tục hành chính

Pháp luật doanh nghiệpcải cách thủ tục hành chính là hai yếu tố quan trọng trong việc hoàn thiện môi trường kinh doanh tại Việt Nam. Luận án tiến sĩ này tập trung phân tích mối quan hệ giữa hai lĩnh vực này, đặc biệt là tác động của quy định pháp luật doanh nghiệp đến hiệu quả cải cách thủ tục hành chính. Doanh nghiệp tại Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu nhờ sự thông thoáng trong thủ tục gia nhập thị trường, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Các báo cáo từ Ngân hàng Thế giới (WB)Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) đã chỉ ra những điểm tích cực và tiêu cực trong hệ thống pháp luật hiện hành.

1.1. Bối cảnh và sự cần thiết của cải cách thủ tục hành chính

Cải cách thủ tục hành chính là yếu tố then chốt để cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh. Pháp luật doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình này. Tuy nhiên, sự thiếu đồng bộ giữa các quy định pháp luật và thực tiễn thi hành đã gây ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp tại Việt Nam. Việc nghiên cứu mối quan hệ giữa pháp luật doanh nghiệpcải cách thủ tục hành chính là cần thiết để đưa ra các giải pháp hoàn thiện.

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Các nghiên cứu trong nước và quốc tế đã chỉ ra những điểm mạnh và yếu của pháp luật doanh nghiệp Việt Nam. Các báo cáo từ OECDWEF đã đánh giá cao sự cải thiện trong thủ tục thành lập doanh nghiệp, nhưng cũng chỉ ra những hạn chế trong việc thực thi quy định pháp luật. Luận án này kế thừa và phát triển các nghiên cứu trước đó, đưa ra cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.

II. Cơ sở lý luận về pháp luật doanh nghiệp và thủ tục hành chính

Luận án đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về pháp luật doanh nghiệpthủ tục hành chính, bao gồm các nguyên tắc, nội dung và tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của quy định pháp luật. Pháp luật doanh nghiệp không chỉ điều chỉnh việc thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp mà còn tác động đến hiệu quả của cải cách thủ tục hành chính. Luận án cũng làm rõ mối quan hệ giữa hai lĩnh vực này, khẳng định tầm quan trọng của việc cải cách thủ tục hành chính đối với sự phát triển của doanh nghiệp tại Việt Nam.

2.1. Khái niệm và đặc điểm của pháp luật doanh nghiệp

Pháp luật doanh nghiệp bao gồm các quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp. Luận án phân tích các đặc điểm cơ bản của pháp luật doanh nghiệp, bao gồm tính minh bạch, sự thống nhất và khả năng thực thi. Các quy định này có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của cải cách thủ tục hành chính.

2.2. Nội dung của thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp

Thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp bao gồm các quy trình liên quan đến thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp. Luận án đánh giá mức độ hoàn thiện của các quy định này, đồng thời chỉ ra những hạn chế cần khắc phục để thúc đẩy cải cách pháp luật và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

III. Đánh giá thực trạng pháp luật doanh nghiệp về thủ tục hành chính

Luận án đánh giá toàn diện thực trạng pháp luật doanh nghiệp về thủ tục hành chính, bao gồm các quy định về thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp. Các kết quả đạt được và hạn chế của quy định pháp luật đã được phân tích chi tiết. Luận án cũng chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến các hạn chế này, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp nhằm thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính.

3.1. Đánh giá quy định về thủ tục thành lập doanh nghiệp

Các quy định về thủ tục thành lập doanh nghiệp đã đạt được nhiều tiến bộ, nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế như sự phức tạp trong thủ tục và thiếu đồng bộ giữa các văn bản pháp luật. Luận án đưa ra các giải pháp để hoàn thiện các quy định này, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp tại Việt Nam.

3.2. Đánh giá quy định về thủ tục tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp

Các quy định về tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp cũng được đánh giá là còn nhiều bất cập, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện. Luận án đề xuất các giải pháp để cải thiện tính minh bạch và hiệu quả của các quy định này, góp phần thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính.

IV. Giải pháp hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp và cải cách thủ tục hành chính

Luận án đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp nhằm thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính tại Việt Nam. Các giải pháp này bao gồm việc hoàn thiện các quy định về thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp, cũng như nâng cao tính minh bạch và hiệu quả của hệ thống pháp luật. Luận án cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý doanh nghiệpchính phủ điện tử để cải thiện hiệu quả của cải cách thủ tục hành chính.

4.1. Hoàn thiện quy định về thủ tục thành lập doanh nghiệp

Luận án đề xuất các giải pháp để đơn giản hóa thủ tục thành lập doanh nghiệp, bao gồm việc giảm bớt các giấy tờ không cần thiết và tăng cường tính minh bạch trong quy trình đăng ký. Các giải pháp này nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp tại Việt Nam.

4.2. Hoàn thiện quy định về thủ tục tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp

Luận án cũng đề xuất các giải pháp để cải thiện các quy định về tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp, bao gồm việc tăng cường tính minh bạch và hiệu quả của các quy trình này. Các giải pháp này góp phần thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ pháp luật doanh nghiệp trong mối quan hệ với cải cách thủ tục hành chính ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1. Bối cảnh và sự cần thiết của việc nghiên cứu thủ tục hành chính đối với thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp Cải cách thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp là giải pháp quan trọng để cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, đảm bảo sự tự do kinh tế, tự do kinh doanh cho doanh nghiệp đã có từ lâu trong chính sách của các quốc gia và các học thuyết kinh tế. Cuộc đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933 đã chứng minh sự thắng thế của mô hình kinh tế theo học thuyết Keynes – trường phái trọng cầu, với sự can thiệp mạnh mẽ của nhà nước vào thị trường để hạn chế các khuyết tật thị trường từ hoạt động của doanh nghiệp. Cuộc khủng hoảng dầu lửa 1973 kéo theo sự đình trệ kinh tế ở thập niên 1970 do sự trì trệ, kém hiệu quả của hệ thống bộ máy nhà nước ngày càng cồng kềnh làm cho học thuyết của Keynes bị lu mờ, dẫn đến sự ra đời và hưng thịnh của các học thuyết kinh tế mới – chủ nghĩa tự do mới (newclassical), xuất phát từ lý thuyết kinh tế laissez-faire (tự do kinh doanh) của Milton Friedman.

Các trào lưu kinh tế học trọng cung, chủ nghĩa trọng tiến, kinh tế thị trường xã hội Đức, trường phái REM hay mô hình kinh tế tư bản tự do Anglo-Saxon (học thuyết Reegan – Thatcher) phát triển mạnh trong thập niên 80 của thế kỷ XX. Đặc trưng cơ bản của các trào lưu này là đề cao tự do hóa kinh tế, giảm sự can thiệp của nhà nước xuống mức thấp nhất, loại bỏ mọi giám sát cho giới doanh thương, cải cách hành chính, đẩy mạnh tư hữu hóa khu vực kinh tế công và khôi phục vai trò thống trị của thị trường. Khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 đã đặt ra yêu cầu cấp thiết để thế giới đánh giá lại mối quan hệ giữa tự do kinh tế, tự do kinh doanh của doanh nghiệp với vai trò quản lý kinh tế của nhà nước. Đối phó với khủng hoảng kinh tế này, các quốc gia thường đưa ra hai giải pháp quan trọng song song nhau : Một là, có sự can thiệp của nhà nước bằng cách sử dụng biện pháp tài chính cần thiết để giải cứu doanh nghiệp và nền kinh tế.

Hoa Kỳ có gói cứu trợ hơn 1.000 tỷ USD hỗ trợ doanh nghiệp và nền kinh tế trong năm 2008 và 2009. Liên minh Châu Âu (EU) có gói cứu trợ kinh tế cho 27 quốc gia thành viên khoảng 750 tỷ euro.1 Nhật Bản cũng có gói cứu trợ 1 Nguồn : Có thể truy cập tại www.vn/m33/sm37/n35814 , thứ ba ngày 11/05/2010 10 kinh tế rất lớn lên đến 5.050 tỷ JPY (tương đương 1.2 Song, biện pháp giải cứu này không phải quốc gia nào cũng có điều kiện thuận lợi để thực hiện mà phụ thuộc vào tiềm lực tài chính của quốc gia đó, hơn nữa, khoản tài chính giải cứu thường rất lớn. Theo ước tính, để ngăn chặn tác động của khủng hoảng kinh tế, các quốc gia phải cam kết chi số tiền khổng lồ khoảng 3.3 Điều đó gây bất lợi cho các quốc gia, nhất là trong bối cảnh nợ công của nhiều quốc gia đang ở mức cao báo động như hiện nay. Hai là, tiến hành các cải cách thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp nhằm rút ngắn quy trình làm thủ tục, cắt giảm chi phí tài chính, bỏ bớt giấy tờ và các điều kiện kinh doanh không cần thiết để hỗ trợ doanh nghiệp gia nhập, rút lui khỏi thị trường hoặc tái cấu trúc doanh nghiệp được thuận lợi, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm cho xã hội.

Nói cách khác, các quốc gia phải tiến hành cải cách thể chế MTKD trong lĩnh vực thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp nhằm đảm bảo quyền tự do kinh doanh và tăng cường hiệu lực QLNN đối với doanh nghiệp. Giải pháp này không tiêu tốn nhiều nguồn lực tài chính của các quốc gia, nhưng đòi hỏi sự kịp thời, khoa học trong chính sách, tạo cơ chế thoáng cho doanh nghiệp thành lập, hoạt động trong nền kinh tế. Trong bối cảnh đó, cải cách TTHC đối với doanh nghiệp ở các quốc gia không ngừng được đẩy mạnh. Năm 2010, theo thống kê của WB, đã có 216 cải cách thể chế MTKD ở 174 nền kinh tế, có 41 quốc gia cải cách thủ tục thành lập doanh nghiệp.4 Năm 2011, 125 nền kinh tế đã thực hiện 245 cải cách thể chế MTKD, tăng 13% so với năm 2011, có 53 quốc gia cải cách thủ tục thành lập doanh nghiệp.5 Indonesia áp dụng thủ tục thành lập doanh nghiệp mới cho phép NĐT có thể được cấp cùng lúc giấy chứng nhận ĐKKD và giấy phép kinh doanh.

Malaysia thực thi thủ tục hợp nhất công ty, thủ tục đăng ký lao động, thủ tục thuế tại một đầu mối. Một số nước Châu Phi như Liberia và Mali đã áp dụng thủ tục thành lập doanh nghiệp theo cơ chế “một cửa” để cấp ĐKKD cho doanh nghiệp dễ dàng hơn. Năm 2012, 108 nền kinh tế thực hiện 201 cải cách thể chế MTKD, có 36 quốc gia cải cách thủ tục thành lập doanh nghiệp. Năm 2013 có 238 cải cách thể chế MTKD ở 114 nền kinh tế, tăng 18% so với năm 2013.

Nga, Philippines, Ukcraine, Rwanda, Kosovo, 2 Nguồn : Báo Pháp luật Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27/10/2010, trang 16. 3 Xem : Nguyễn Minh Quang và Đoàn Xuân Thuỷ (đồng chủ biên) : “Chính sách ứng phó với khủng hoảng kinh tế của Việt Nam”, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 2010, trang 27.org, 2011 5 Nguồn : www.doingbusiness, 2013 11 Guatemala, Burundi là những nền kinh tế cải cách bậc nhất, có 51 quốc gia cải cách thủ tục thành lập doanh nghiệp.6 Ở thủ tục đóng cửa doanh nghiệp (closing a business), trong giai đoạn 2009 - 2013 đã có 92 cải cách ở 62 nền kinh tế. Năm 2013, có 12 cải cách thủ tục đóng cửa doanh nghiệp ở Italia, Israel, Philippines, Rwanda, Ukraine,…7 Trong vòng 7 năm, các nước Nam Á đã rút ngắn thời gian giải quyết đóng cửa doanh nghiệp từ 4.2 năm vào thời điểm năm 2006 xuống chỉ còn 3.4 năm vào thời điểm năm 2012. Các nước Mỹ Latin và Caribe rút ngắn từ 3.2 năm, chi phí đóng cửa doanh nghiệp giảm từ 17% xuống còn 16%.

Tóm lại, hoạt động cải cách thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp trên thế giới thời gian qua có một số điểm đáng chú ý sau : - Thứ nhất, các cải cách thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp được tiến hành với hai nội dung chính : giảm bớt số lượng thủ tục và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục thành lập và giải thể doanh nghiệp cho NĐT. Các cải cách đó được các quốc gia tiến hành chủ yếu trong lĩnh vực thành lập doanh nghiệp với các chương trình cải cách thủ tục ĐKDN (ĐKKD), cấp phép kinh doanh và đăng ký thuế, đảm bảo cho doanh nghiệp phát huy được quyền tự do kinh doanh của họ trong điều kiện kinh tế thị trường và chủ thể thụ hưởng kết quả tích cực từ những cải cách đó là doanh nghiệp, - Thứ hai, các quốc gia sử dụng biện pháp cải cách thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp như một giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu lực QLNN, thể hiện chức năng của nhà nước điều tiết nền kinh tế, can thiệp vào hoạt động của doanh nghiệp khi cần thiết nhằm hạn chế các khuyết tật thị trường từ hoạt động của doanh nghiệp, tránh các đỗ vỡ kinh tế gây hậu quả xấu cho xã hội. - Thứ ba, cải cách thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp ở nhiều nền kinh tế nhằm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, tăng năng lực cạnh tranh để trong thu hút đầu tư. Các cải cách đó dù được tiến hành với nhiều cách thức, phương pháp khác nhau nhưng gắn kết chặt chẽ với yêu cầu hoàn thiện quy định pháp luật về thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp.

Ở Việt Nam, cải cách thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp là chính sách lớn của nhà nước Việt Nam trong thời kỳ đổi mới kinh tế và hội nhập. Từ giữa năm 6 Nguồn : www.doingbusiness, 2014 7 Nguồn : www.doingbusiness, 2014 12 2006, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu về cải cách TTHC trong ba lĩnh vực này nhờ quy định tiến bộ tại Luật DN 2005, Nghị định 43/2010/NĐ-CP và Nghị định 102/2010/NĐ- CP. Việt Nam đã hợp nhất thủ tục ĐKKD với đăng ký thuế thành thủ tục ĐKDN theo phương thức “2 trong 1”, giúp việc thành lập doanh nghiệp được nhanh chóng hơn. Thời hạn ĐKDN, tổ chức lại doanh nghiệp được rút ngắn chỉ còn 5 ngày.

Việc chuyển đổi doanh nghiệp được mở rộng đến doanh nghiệp tư nhân. Các giấy tờ trong hồ sơ tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp được lược bớt, phù hợp hơn đã có tác động tích cực thúc đẩy quá trình tái cấu trúc nền kinh tế. Tuy nhiên, bên cạnh kết quả tích cực trên, thủ tục thành lập và giải thể doanh nghiệp ở Việt Nam so với mặt bằng chung của thế giới vẫn còn khoảng cách khá xa. Thứ hạng của Việt Nam trên trường quốc tế ở các tiêu chí này thường thấp và thiếu ổn định.

Thủ tục ĐKDN tuy dễ nhưng TTHC khác đi kèm lại phức tạp, ảnh hưởng bất lợi đến việc thành lập doanh nghiệp của NĐT. Các quy định về điều kiện kinh doanh và GPKD có chiều hướng bị siết chặt, gây trở ngại lớn cho doanh nghiệp thành lập và hoạt động. Từ thực tiễn trên đã đặt ra nhiều vấn đề lý luận cho khoa học pháp lý phải giải quyết để hoàn thiện PLDN đáp ứng yêu cầu cải cách TTHC ở Việt Nam, đó là : - Cần thiết phải đánh giá lại toàn diện những mặt tích cực và hạn chế của các quy định PLDN về thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp, để có giải pháp hoàn thiện giúp đẩy nhanh, có hiệu quả cải cách TTHC ở Việt Nam. - Nhiều quy định về điều kiện kinh doanh và GPKD vẫn còn cản trở quá trình thành lập và hoạt động của doanh nghiệp.

Để đảm bảo quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp và đáp ứng yêu cầu cải cách TTHC, cần có giải pháp đề xuất loại bỏ những điều kiện kinh doanh và GPKD không còn phù hợp đó, tạo sự thông thoáng cho MTKD.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Pháp luật doanh nghiệp và cải cách thủ tục hành chính tại Việt Nam" tập trung vào việc phân tích các quy định pháp lý liên quan đến doanh nghiệp và những cải cách cần thiết trong thủ tục hành chính để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hệ thống pháp luật hiện hành mà còn đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện môi trường kinh doanh tại Việt Nam. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức pháp luật có thể hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu rào cản hành chính.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo Luận án ts các nhân tố tác động đến áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế ias/ifrs tại việt nam nghiên cứu ở phạm vi quốc gia và doanh nghiệp, nơi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế trong bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ luật học người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp năm 2020 từ thực tiễn tại thành phố hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của người đại diện trong doanh nghiệp và những thay đổi trong luật pháp gần đây. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp việt nam sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức kế toán quản trị có thể cải thiện hiệu quả quản lý trong các doanh nghiệp xây lắp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về pháp luật doanh nghiệp và các vấn đề liên quan.