Luận án tiến sĩ: Phân cấp quản lý nhà nước về tài nguyên biển tại Việt Nam - Chuyên ngành Quản lý công

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

206
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân cấp quản lý nhà nước tài nguyên biển

Phân cấp trong quản lý nhà nước về tài nguyên biển là quá trình phân chia quyền hạn, trách nhiệm giữa các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương. Mục tiêu nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nguồn tài nguyên biển quốc gia. Việt Nam sở hữu đường bờ biển dài hơn 3.260 km với diện tích vùng biển khoảng một triệu km vuông. Nguồn tài nguyên biển bao gồm hải sản, dầu khí, khoáng sản, năng lượng tái tạo và du lịch biển. Hệ thống pháp luật hiện hành quy định rõ phạm vi, thẩm quyền của từng cấp quản lý. Bộ Tài nguyên và Môi trường đóng vai trò chủ trì ở cấp trung ương. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý vùng biển ven bờ. Nghị định số 40/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về phân cấp trong lĩnh vực này. Thực tiễn cho thấy mô hình phân cấp cần tiếp tục hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững kinh tế biển.

1.1. Khái niệm và bản chất của phân cấp quản lý

Phân cấp quản lý nhà nước là việc chuyển giao quyền ra quyết định, nguồn lực và trách nhiệm từ cấp trung ương sang cấp địa phương. Trong lĩnh vực tài nguyên biển, phân cấp bao gồm phân quyền về lập quy hoạch, cấp phép, thanh tra và xử lý vi phạm. Bản chất của phân cấp là tối ưu hóa hiệu quả quản lý bằng cách đưa ra quyết định gần hơn với đối tượng quản lý. Mô hình này giúp giảm tải cho cơ quan trung ương đồng thời tăng tính chủ động cho địa phương. Tuy nhiên, phân cấp phải đi kèm với cơ chế giám sát và kiểm soát quyền lực để tránh lạm dụng.

1.2. Cơ sở pháp lý về phân cấp tài nguyên biển

Hệ thống pháp luật về phân cấp quản lý tài nguyên biển bao gồm nhiều văn bản quy phạm pháp luật. Luật Biển Việt Nam năm 2012 là nền tảng pháp lý quan trọng nhất. Nghị định số 40/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về phân cấp trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. Các luật chuyên ngành như Luật Thủy sản, Luật Khoáng sản cũng quy định rõ thẩm quyền từng cấp. Nghị quyết số 36-NQ/TW năm 2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng định hướng chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển. Hệ thống pháp luật này tạo hành lang pháp lý cho hoạt động phân cấp.

II. Thực trạng và vấn đề trong phân cấp tài nguyên biển

Thực tiễn triển khai phân cấp quản lý nhà nước về tài nguyên biển tại Việt Nam bộc lộ nhiều hạn chế. Chồng chéo về thẩm quyền giữa các bộ, ngành vẫn tồn tại trong nhiều lĩnh vực. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng đều có chức năng quản lý biển. Sự phối hợp liên ngành chưa đồng bộ dẫn đến hiệu quả quản lý thấp. Năng lực cán bộ tại các địa phương còn nhiều bất cập, đặc biệt ở vùng ven biển nghèo. Nhiều tỉnh thiếu nguồn lực tài chính, kỹ thuật để thực hiện nhiệm vụ được phân cấp. Tình trạng khai thác hải sản trái phép, hủy hoại hệ sinh thái biển vẫn diễn biến phức tạp. Vấn đề ô nhiễm môi trường biển do hoạt động công nghiệp, du lịch gia tăng. Biến đổi khí hậu đặt ra thách thức lớn cho công tác quản lý tài nguyên biển bền vững. Khoảng cách giữa chính sách và thực tiễn triển khai vẫn là rào cản lớn.

2.1. Hạn chế về thể chế và cơ chế phối hợp

Thể chế quản lý tài nguyên biển chưa hoàn thiện, thiếu tính hệ thống. Các văn bản pháp luật còn chồng chéo, mâu thuẫn về thẩm quyền phân cấp. Cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành và giữa trung ương với địa phương thiếu đồng bộ. Việc thành lập các ban quản lý khu bảo tồn biển chưa được quy định thống nhất. Nhiều địa phương chưa xây dựng quy hoạch tổng thể khai thác tài nguyên biển. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu biển phân tán, không liên thông giữa các cấp. Điều này gây khó khăn trong công tác theo dõi, giám sát và đánh giá hiệu quả quản lý.

2.2. Thách thức về năng lực và nguồn lực địa phương

Năng lực quản lý tại các tỉnh ven biển còn nhiều hạn chế về nhân lực và vật lực. Đội ngũ cán bộ chuyên trách về quản lý tài nguyên biển thiếu và yếu về chuyên môn. Nhiều địa phương không đủ kinh phí đầu tư trang thiết bị giám sát, tuần tra biển. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ cấp cơ sở chưa được quan tâm đúng mức. Kỹ thuật đánh giá, giám sát tài nguyên biển hiện đại chưa được triển khai rộng rãi. Hạ tầng thông tin tại nhiều vùng biển còn lạc hậu, hạn chế khả năng quản lý. Các địa phương nhỏ lẻ khó tiếp cận nguồn vốn đầu tư cho phát triển bền vững biển.

III. Giải pháp hoàn thiện phân cấp quản lý tài nguyên biển

Hoàn thiện thể chế pháp luật là giải pháp then chốt để nâng cao hiệu quả phân cấp. Cần rà soát, sửa đổi các văn bản pháp luật để loại bỏ chồng chéo, mâu thuẫn. Xây dựng Luật Quản lý tổng hợp tài nguyên biển thống nhất thay thế các quy định phân tán. Nâng cao năng lực cán bộ địa phương thông qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu. Đầu tư trang thiết bị, công nghệ giám sát hiện đại cho các tỉnh ven biển. Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả với đầu mối rõ ràng. Tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý, khai thác tài nguyên biển bền vững. Áp dụng mô hình quản lý tổng hợp vùng bờ đã thành công ở nhiều quốc gia phát triển. Phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên biển tập trung. Xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá định kỳ hiệu quả hoạt động phân cấp quản lý.

3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế

Cần xây dựng Luật Quản lý tổng hợp biển và hải đảo để thống nhất hệ thống pháp luật. Rà soát, bãi bỏ các quy định chồng chéo về thẩm quyền giữa các bộ, ngành. Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác, bảo vệ tài nguyên biển. Hoàn thiện cơ chế cấp phép, đánh giá tác động môi trường đối với hoạt động trên biển. Xây dựng quy hoạch không gian biển quốc gia làm cơ sở cho quản lý tổng thể. Nâng cao hiệu lực pháp lý của các quy định về xử lý vi phạm trong lĩnh vực biển. Thiết lập cơ chế giải quyết tranh chấp về quản lý tài nguyên biển giữa các địa phương.

3.2. Nâng cao năng lực và hợp tác quốc tế

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về quản lý biển cho các địa phương ven biển. Hợp tác với các quốc gia có kinh nghiệm như Australia, Na Uy về quản lý biển. Triển khai công nghệ giám sát từ xa, hệ thống GIS trong quản lý tài nguyên biển. Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học biển tại các viện, trường đại học. Xây dựng chương trình đào tạo chuyên ngành quản lý biển cho công chức địa phương. Phát triển mạng lưới chia sẻ thông tin, kinh nghiệm giữa các tỉnh ven biển. Huy động nguồn lực xã hội hóa trong đầu tư hạ tầng quản lý biển hiện đại.

IV. Kết luận và hướng ứng dụng nghiên cứu phân cấp

Nghiên cứu phân cấp trong quản lý nhà nước về tài nguyên biển có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận về mô hình phân cấp phù hợp với Việt Nam. Thực trạng quản lý hiện nay cho thấy nhiều bất cập cần được khắc phục kịp thời. Hệ thống pháp luật cần được hoàn thiện theo hướng thống nhất, đồng bộ và khả thi. Năng lực quản lý của địa phương phải được nâng cao thông qua đào tạo và đầu tư. Mô hình quản lý tổng hợp vùng bờ là hướng đi phù hợp với điều kiện Việt Nam. Hợp tác quốc tế giúp tiếp cận công nghệ, kinh nghiệm quản lý biển tiên tiến. Nghiên cứu này có thể được áp dụng làm tài liệu tham khảo cho quá trình hoạch định chính sách. Các đề xuất giải pháp mang tính khả thi cao, phù hợp với thực tiễn đất nước. Phát triển bền vững kinh tế biển gắn với bảo vệ môi trường là mục tiêu lâu dài.

4.1. Ý nghĩa khoa học của luận án

Luận án đóng góp vào kho tàng khoa học về quản lý công và quản lý tài nguyên biển. Nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực biển. Phân tích thực trạng giúp làm rõ nguyên nhân của các bất cập trong quản lý hiện nay. Đề xuất mô hình phân cấp phù hợp với điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các công trình khoa học liên quan. Góp phần hoàn thiện lý luận về quản lý nhà nước đối với tài nguyên thiên nhiên.

4.2. Giá trị thực tiễn và khả năng ứng dụng

Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo cho quá trình xây dựng, sửa đổi pháp luật về biển. Các đề xuất giải pháp giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên biển tại địa phương. Mô hình phân cấp được đề xuất có thể áp dụng thí điểm tại một số tỉnh ven biển. Nghiên cứu hỗ trợ quá trình cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý tài nguyên biển. Kết luận về năng lực cán bộ giúp định hướng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực. Giá trị thực tiễn thể hiện ở khả năng giải quyết các vấn đề cụ thể trong quản lý biển.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN MẠNH HÙNG PHÂN CẤP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN BIỂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY CHUYÊN NGÀNH: Quản lý công MÃ SỐ: 9 34 04 03 Người hướng dẫn khoa học: 1. Phạm Hồng Thái 2. Phạm Ngọc Sơn HÀ NỘI, 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của Luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào. Tác giả Luận án Nguyễn Mạnh Hùng LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình được học tập tại Học viện Hành chính Quốc gia và thực hiện Luận án Tiến sỹ Quản lý công với đề tài “Phân cấp trong QLNN về TNB ở Việt Nam hiện nay” tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể Lãnh đạo Học viện, giảng viên và Lãnh đạo các khoa, các phòng, ban trong Học viện. Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về những sự giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận án này. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. Phạm Hồng Thái, TS. Phạm Ngọc Sơn đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn NCS hoàn thành Luận án này. Trong quá trình thực hiện đề tài, NCS đã cố gắng tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm để tổng hợp, đánh giá, tuy nhiên, do sự hiểu biết còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều cùng với nội dung Luận án đề cập đến vấn đề Phân cấp trong QLNN về TNB ở Việt Nam hiện nay là một vấn đề tương đối rộng, khó và cần được nghiên cứu và giải quyết trong thời gian dài. Do đó, Luận án không tránh khỏi những khiếm khuyết, thiếu sót và hạn chế. Tôi rất mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và bạn đọc để tôi có cơ hội hoàn thiện đề tài nghiên cứu hơn nữa. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan chủ quản, gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành Luận án này. Trân trọng! DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 CC Công chức 2 CBCC Cán bộ, công chức 3 CCHC Cải cách hành chính 4 CP Chính phủ 5 CQĐP Chính quyền địa phương 6 CQHCNN Cơ quan hành chính nhà nước 7 HCNN Hành chính nhà nước 8 CQTW Chính quyền Trung ương 9 QLNN Quản lý nhà nước 10 QPPL Quy phạm pháp luật 11 TTHC Thủ tục hành chính 12 TTCP Thủ tướng Chính phủ 13 VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật 14 XHCN Xã hội chủ nghĩa 15 KTTT Kinh tế thị trường 16 NXB Nhà xuất bản 17 NSNN Ngân sách nhà nước 18 NQCP Nghị quyết Chính phủ 19 TW Trung ương 20 UBND Uỷ ban nhân dân 21 TNB TNB 22 HĐND Hội đồng nhân dân 23 BĐKH Biến đổi khí hậu MỤC LỤC MỞ ĐẦU . TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU 10 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về phân cấp QLNN . Các công trình nghiên cứu trên thế giới . Các công trình nghiên cứu trong nước . Nhận xét về tổng quan các công trình nghiên cứu về phân cấp trong QLNN về TNB . Các công trình nghiên cứu trên thế giới . Các công trình nghiên cứu trong nước . Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu về đề tài Luận án . 28 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 . CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN CẤP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TNB 31 2. Quản lý nhà nước về TNB . Khái niệm quản lý nhà nước . Nội dung quản lý nhà nước . Khái niệm TNB . Phân loại TNB . Đặc điểm TNB . Khái niệm QLNN về TNB. Nội dung QLNN về TNB . Nguyên tắc QLNN về TNB . Phân cấp trong QLNN về TNB . Khái niệm phân cấp quản lý nhà nước . Điều kiện thực hiện phân cấp trong QLNN . Nội dung phân cấp trong QLNN . Các yếu tố tác động đến phân cấp QLNN . Khái niệm phân cấp trong QLNN về TNB . Nguyên tắc phân cấp trong QLNN về TNB . Nội dung phân cấp trong QLNN về TNB. 58 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 . THỰC TRẠNG PHÂN CẤP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TNB Ở VIỆT NAM HIỆN NAY . Khái quát quá trình thực hiện phân cấp trong quản lý nhà nước về TNB . Giai đoạn từ năm 1975 - 1990 . Giai đoạn từ năm 1990 đến 2008. Giai đoạn từ năm 2009 đến nay . Thực trạng khai thác, sử dụng TNB Việt Nam. Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên thủy sản biển . Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên tài nguyên dầu khí . Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên tài nguyên giao thông vận tải biển. Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản biển . Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên tài nguyên du lịch biển . Thực trạng các quy định về phân cấp trong QLNN đối với TNB giai đoạn từ năm 2009 – 2020 . Các quy định về phân cấp trong quản lý nhà nước đối với tài nguyên thủy sản biển . Các quy định về phân cấp trong quản lý nhà nước đối với tài nguyên du lịch biển. Các quy định về phân cấp trong quản lý nhà nước đối với tài nguyên giao thông vận tải biển . Các quy định về phân cấp trong quản lý nhà nước đối với tài nguyên dầu khí. Các quy định về phân cấp trong quản lý nhà nước đối với khoáng sản biển . Các quy định về phân cấp trong quản lý tổng hợp TNB . Các quy định về phân cấp thanh tra, kiểm tra, xử phạt hành chính đối với TNB . Thực trạng thực hiện phân cấp trong quản lý nhà nước về TNB . Thực hiện phân cấp trong quản lý nhà nước đối với thủy sản biển . Thực hiện phân cấp trong quản lý nhà nước đối với tài nguyên giao thông vận tải biển . Thực hiện phân cấp trong quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản biển . Thực hiện phân cấp trong quản lý nhà nước về tài nguyên du lịch biển . Đánh giá kết quả phân cấp trong quản lý nhà nước về TNB. Kết quả đạt được . Hạn chế, bất cấp trong thực hiện phân cấp quản lý nhà nước về TNB . Nguyên nhân của những hạn chế, bất cấp . Nguyên nhân khách quan . Nguyên nhân chủ quan . Error! Bookmark not defined. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 . QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TNB Ở VIỆT NAM . Quan điểm hoàn thiện phân cấp trong QLNN về TNB . Thể chế phân cấp trong QLNN về TNB phải đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng. Thể chế phân cấp trong QLNN về TNB phải phải đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính . Pháp luật về phân cấp trong QLNN về TNB phải gắn với trách nhiệm và đảm bảo tính minh bạch . Error! Bookmark not defined. Giải pháp hoàn thiện phân cấp trong QLNN về TNB . Error! Bookmark not defined. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các về nguyên tắc phân cấp QLNNError! Bookmark not defined. Đề xuất bổ sung cơ sở lý luận về phân cấp thông qua việc bổ sung hai nguyên tắc phân cấp QLNN về TNB, bao gồm: . Error! Bookmark not defined. Tiếp tục rà rà soát, đánh giá, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật về ban hành văn bản pháp luật và về TNB . Error! Bookmark not defined. Ban hành các quy định về phân chia địa giới hành chính trên biểnError! Bookmark not defined. Nâng cao nhận thức pháp luật về phân cấp trong QLNN về TNBError! Bookmark not defined. Đảm bảo các điều kiện thực hiện phân cấp quản lý TNBError! Bookmark not defined. Nâng cao năng lực bộ máy QLNN về TNB . Error! Bookmark not defined. Một số khuyến nghị với Quốc hội, Chính phủ, các bộ ngành liên quan và UBND các địa phương có biển . Đối với Quốc hội . Đối với Chính phủ . Đối với các bộ, ngành QLNN về tài nguyên, TNB . Đối với UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển. 163 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 . 166 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC . 167 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 168 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2. Phân loại TNB . Nội dung QLNN về TNB .3: Quản lý các hoạt động khai thác TNB . Điều kiện thực hiện phân cấp trong QLNN . Nội dung phân cấp trong QLNN về TNB .1: Phân cấp trong QLNN về TNB . Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản giai đoạn 1995 – 2019. Sản lượng khai thác dầu thô hàng năm giai đoạn 1986 – 2016. Sản lượng khai thác khí hàng năm giai đoạn 1981 - 2016. Lý do chọn đề tài Phân cấp QLNN về ngành, lĩnh vực là một trong những giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trong việc thực hiện chức năng hành pháp. Qua quá trình phân cấp, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cấp, mỗi cơ quan trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước đã từng bước được phân định rõ, tạo điều kiện cho Chính phủ và các Bộ, ngành tập trung vào quản lý vĩ mô, đồng thời nâng cao tính chủ động, sáng tạo của các cấp chính quyền địa phương trong quản lý, thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Phân cấp QLNN diễn ra trên nhiều lĩnh vực thực chất là phân quyền giữa trung ương và địa phương, có sự chuyển giao quyền lực quản lý xuống các cấp dưới để thực hiện cho sát dân và sát tình hình thực tiễn, đồng thời, để giảm bớt áp lực cho cấp trung ương trong việc phải phải trực tiếp giải quyết những việc sự vụ. Phân cấp QLNN phải bảo đảm nguyên tắc quyền hạn phải gắn với trách nhiệm rõ ràng và bảo đảm tính thống nhất từ trung ương đến địa phương. Phân định thẩm quyền giữa trung ương và địa phương nói chung, phân cấp quản lý giữa trung ương và địa phương nói riêng đang là vấn đề thời sự ở nước ta hiện nay. Tuy nhiên, ở Việt Nam vấn đề này còn có một số điểm chưa rõ về lý luận và thực tiễn, đòi hỏi phải tập trung nghiên cứu, làm rõ để vừa đảm bảo sự quản lý tập trung, thống nhất của trung ương, vừa phát huy tính năng động, sáng tạo, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của địa phương trong quản lý tài nguyên nói chung và TNB nói riêng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ