Luận án tiến sĩ: Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Bến Tre - Thực tiễn và bài học kinh nghiệm

Dưới đây là meta tags cho bài viết "Tái cơ cấu ngành nông nghiệp Bến Tre: Thực tiễn và giải pháp" theo yêu cầu: { "ai_description": "Tìm hiểu cách tái cơ

Trường đại học

Trường Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

239
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre

Bến Tre là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, chịu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn. Hằng năm, nước mặn xâm nhập sâu vào đất liền, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống hơn 1,4 triệu dân. Tỉnh có ba vùng sinh thái tự nhiên: vùng nước ngọt chiếm 37%, vùng nước lợ chiếm 27% và vùng nước mặn chiếm 36% diện tích. Đặc thù địa lý này tạo ra thách thức lớn nhưng cũng mở ra cơ hội đa dạng hóa sản xuất. Trước bối cảnh đó, tỉnh đặc biệt quan tâm đến chủ trương tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ là cơ sở pháp lý quan trọng, tập trung vào tái cơ cấu trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp và phát triển công nghiệp chế biến nông thôn. Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lâm Văn Lĩnh đánh giá toàn diện thực tiễn triển khai tái cơ cấu tại ba huyện đại diện: Mỏ Cày Bắc, Giồng Trôm và Thạnh Phú.

1.1. Bối cảnh địa lý và thách thức xâm nhập mặn tại Bến Tre

Bến Tre nằm ở phía Đông vùng Đồng bằng sông Cửu Long, giáp biển Đông với hơn 65 km bờ biển. Hệ thống sông rạch chằng chịt dài trên 6.000 km tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông nhưng cũng là con đường xâm nhập mặn. Vào mùa khô, ranh mặn 4‰ tiến sâu 50 km, ranh mặn 1‰ tiến sâu đến 70 km vào đất liền, khiến gần như toàn tỉnh bị nhiễm mặn. Điều này làm ảnh hưởng nặng nề đến sản xuất nông nghiệp, chế biến công nghiệp và sinh hoạt người dân, đòi hỏi phải có chiến lược tái cơ cấu phù hợp với từng vùng sinh thái.

1.2. Chính sách tái cơ cấu nông nghiệp giai đoạn 2013 2020

Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo Quyết định 899/QĐ-TTg xác định mục tiêu đến năm 2020 hình thành mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu, bảo đảm chất lượng, nâng cao năng lực cạnh tranh. Nội hàm chính sách gồm: điều chỉnh và nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm nông nghiệp hiện có, tìm kiếm sản phẩm mới ứng dụng công nghệ cao, đảm bảo thị trường tiêu thụ ổn định. Chính sách được triển khai xuyên suốt theo ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường, gắn liền với chương trình xây dựng nông thôn mới tại Bến Tre.

II. Phân tích thực trạng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre

Nghiên cứu khảo sát trực tiếp 540 hộ nông dân tại ba huyện Mỏ Cày Bắc, Giồng Trôm và Thạnh Phú. Kết quả cho thấy thực trạng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp không đồng đều giữa các huyện. Tỷ lệ hộ có chuyển đổi cao nhất tại huyện Mỏ Cày Bắc, thấp nhất tại huyện Thạnh Phú. Sự chênh lệch này phản ánh sự khác biệt về điều kiện sinh thái, trình độ nông dân và mức độ tiếp cận chính sách hỗ trợ. Phân tích hồi quy Binary Logistic cho vùng sinh thái ngọt tại Mỏ Cày Bắc xác định các yếu tố tác động đến quyết định chuyển đổi, gồm: giới tính, trình độ học vấn, diện tích đất canh tác, chính sách khuyến khích tiêu thụ sản phẩm, giá cả thị trường, ảnh hưởng thiên tai dịch bệnh và nhận thức về biến đổi khí hậu. Phân tích SWOT làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của từng vùng sinh thái, là cơ sở để đề xuất giải pháp phù hợp cho từng địa phương. Lao động nông thôn còn hạn chế về trình độ tay nghề, tỷ lệ xuất khẩu lao động thấp do tổ chức thị trường chưa hiệu quả.

2.1. Mức độ chuyển đổi không đồng đều giữa các huyện

Kết quả điều tra 540 hộ nông dân cho thấy huyện Mỏ Cày Bắc có tỷ lệ hộ chuyển đổi cơ cấu cao nhất do nằm trong vùng sinh thái nước ngọt, thuận lợi đa dạng hóa cây trồng. Huyện Thạnh Phú có tỷ lệ thấp nhất vì điều kiện xâm nhập mặn phức tạp, nông dân gặp khó khăn trong lựa chọn mô hình thay thế phù hợp. Sự chênh lệch này chỉ ra rằng chính sách tái cơ cấu cần được thiết kế theo từng vùng sinh thái cụ thể, không áp dụng một mô hình chung cho toàn tỉnh. Đây là bài học quan trọng trong hoạch định chính sách nông nghiệp địa phương.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi của nông hộ

Mô hình hồi quy Binary Logistic xác định các yếu tố tác động có ý nghĩa thống kê đến quyết định chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp. Trình độ học vấn và diện tích đất canh tác là hai yếu tố nội tại quan trọng nhất. Yếu tố bên ngoài gồm: chính sách khuyến khích tiêu thụ, giá cả thị trường và mức độ thiên tai dịch bệnh. Đặc biệt, nhận thức của nông dân về biến đổi khí hậu có tương quan thuận với khả năng chuyển đổi, cho thấy công tác truyền thông nâng cao nhận thức đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy tái cơ cấu nông nghiệp.

III. Giải pháp thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp bền vững tại Bến Tre

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và mô hình hồi quy, nghiên cứu đề xuất nhóm giải pháp toàn diện theo ba hướng chính. Thứ nhất, nâng cao chất lượng quy hoạch vùng sản xuất gắn với điều kiện sinh thái thực tế từng địa phương. Thứ hai, phát triển công nghiệp chế biến và ngành nghề nông thôn nhằm tăng giá trị gia tăng sau thu hoạch. Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản để giảm chi phí, tăng năng suất. Chính sách khuyến nông cần tập trung cải thiện khả năng tiếp cận thông tin thị trường cho nông dân, đặc biệt ở các huyện vùng mặn. Hệ thống liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ cần được củng cố thông qua hợp tác xã và doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Phát triển xuất khẩu lao động có kỹ năng cũng là giải pháp bổ trợ quan trọng để tăng thu nhập cho hộ nông nghiệp chuyển đổi. Đầu tư vào hạ tầng thủy lợi kiểm soát mặn là điều kiện tiên quyết để bất kỳ giải pháp nông nghiệp nào phát huy hiệu quả.

3.1. Giải pháp chính sách và quy hoạch theo vùng sinh thái

Tái cơ cấu nông nghiệp Bến Tre phải được thiết kế theo ba vùng sinh thái đặc thù: ngọt, lợ và mặn. Vùng nước ngọt ưu tiên phát triển cây ăn trái giá trị cao và chăn nuôi tập trung. Vùng nước lợ phát triển mô hình tôm – lúa hoặc tôm – màu luân canh. Vùng nước mặn tập trung nuôi trồng thủy sản biển và khai thác du lịch sinh thái. Quy hoạch vùng sản xuất phải gắn kết với chiến lược kiểm soát xâm nhập mặn và đầu tư hạ tầng thủy lợi, đảm bảo tính đồng bộ và bền vững trong dài hạn.

3.2. Phát triển chuỗi giá trị và ứng dụng công nghệ cao

Xây dựng chuỗi giá trị nông sản hoàn chỉnh là yếu tố then chốt để nâng cao thu nhập nông hộ. Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò trung gian kết nối nông dân với doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu. Ứng dụng công nghệ cao như nhà kính, hệ thống tưới tiêu tự động, chế phẩm sinh học giúp giảm rủi ro từ thời tiết và dịch bệnh. Chính quyền địa phương cần tạo cơ chế hỗ trợ tiếp cận vốn vay ưu đãi và đào tạo kỹ thuật cho nông dân, đặc biệt nhóm hộ có diện tích canh tác nhỏ tại vùng ven biển.

IV. Kết luận và bài học kinh nghiệm từ thực tiễn Bến Tre

Luận án tiến sĩ về tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Bến Tre cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng cho hoạch định chính sách nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả nghiên cứu khẳng định: không có mô hình tái cơ cấu đồng nhất nào phù hợp với toàn bộ địa bàn tỉnh. Mỗi vùng sinh thái cần chiến lược riêng dựa trên đặc thù điều kiện tự nhiên, trình độ nông dân và hạ tầng kinh tế. Bài học quan trọng nhất là tái cơ cấu phải gắn với nhu cầu thực tế của thị trường, không chỉ dựa vào định hướng hành chính. Nhà nước đóng vai trò dẫn dắt thông qua chính sách, quy hoạch và đầu tư hạ tầng. Nông dân và doanh nghiệp là chủ thể quyết định thành công. Kinh nghiệm Bến Tre có giá trị tham khảo thiết thực cho các tỉnh ven biển khác trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp. Nghiên cứu này góp phần xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cho chiến lược phát triển nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu tại Việt Nam.

4.1. Bài học kinh nghiệm về triển khai tái cơ cấu nông nghiệp

Thực tiễn Bến Tre rút ra năm bài học cốt lõi. Một, phân vùng sinh thái là nền tảng không thể bỏ qua khi thiết kế chính sách. Hai, trình độ học vấn và nhận thức nông dân ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp nhận đổi mới. Ba, hạ tầng thủy lợi kiểm soát mặn phải đi trước một bước. Bốn, liên kết thị trường ổn định mới tạo động lực chuyển đổi thực chất. Năm, chính quyền địa phương cần chủ động điều phối, không để nông dân tự xoay sở. Các bài học này áp dụng được cho nhiều tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Cửu Long đang đối mặt với thách thức tương tự.

4.2. Hướng ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn địa phương

Kết quả từ mô hình Binary Logistic cung cấp công cụ định lượng để dự báo khả năng chuyển đổi của nông hộ theo từng yếu tố. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bến Tre có thể sử dụng kết quả này để ưu tiên nguồn lực hỗ trợ đúng nhóm đối tượng. Phân tích SWOT từng vùng sinh thái là tài liệu tham chiếu trực tiếp cho việc lập kế hoạch phát triển huyện. Nghiên cứu cũng mở ra hướng tiếp theo: đánh giá hiệu quả kinh tế của từng mô hình chuyển đổi cụ thể để làm cơ sở nhân rộng trong giai đoạn 2021–2030.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại tỉnh bến tre thực tiễn và bài học kinh nghiệm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nghiên cứu về tái cơ cấu nông nghiệp trong nước cũng như khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) còn rất giới hạn vì đây là vấn đề mới, chủ trương về tái cơ cấu nông nghiệp ở Việt Nam chính thức được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 về “Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”. Trong khi đó, trên thế giới vấn đề tái cơ cấu nông nghiệp đã diễn ra từ 3-4 thập kỷ trước dưới nhiều hình thức. Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung tập trung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế (Nguyễn Trọng Uyên, 2007), nghiên cứu tái cơ cấu nông nghiệp để ứng phó biến đổi khí hậu (Nguyễn Hữu Thịnh, 2018). Tuy nhiên, quá trình tái cơ cấu nông nghiệp có sự khác nhau giữa các vùng miền, điều kiện sinh thái, sự tiếp cận và thực hiện các chính sách, lợi thế so sánh các vùng có ảnh hưởng rất lớn đến tiến trình và hiệu quả của tái cơ cấu nông nghiệp, nhất là trong điều kiện biến đổi khí hậu và hội nhập quốc tế.

Theo các nghiên cứu đánh giá trong bối cảnh biến đổi khí hậu cho thấy đời sống của người dân sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản vẫn còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là vùng ven biển nên cần có những chiến lược cũng như thay đổi mô hình phù hợp (Nguyễn Thanh Bình, 2011; Cần, 2011). Quá trình chuyển đổi mô hình cần đầu tư cao và sự chuẩn bị tốt về kỹ thuật sản xuất cũng như thị trường, do đó rủi ro xảy ra trong quá trình chuyển đổi là rất cao (Lê Anh Tuấn và ctv, 2014; World Bank, 2016). Do vậy, đây cũng là lý do rất cần thiết đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng quá trình TCCNN, xác định các yếu tố ảnh hưởng và rút ra các bài học kinh nghiệm giúp cải thiện tiến trình tái cơ cấu nông nghiệp hiệu quả. Vấn đề trọng tâm trong thực hiện chủ trương theo Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI là “Tái cơ cấu nền nông nghiệp gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng”.

Theo Bộ Nông nghiệp và PTNT (2018) báo cáo rằng sau hơn 5 năm triển khai thực hiện "Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững", trong bối cảnh quốc tế và trong nước có nhiều khó khăn. Tuy nhiên với sự tập trung quyết liệt của các cấp ủy Đảng chính quyền và nhân dân nên kết quả ban đầu về cơ bản đã đạt được. Qua thực tiễn các địa phương đã điều chỉnh kế hoạch thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp nhằm phù hợp hơn với tình hình thực tế, trong đó lấy nông dân là trọng tâm, doanh nghiệp là động lực của đề án tái cơ cấu, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững ngành nông nghiệp. Bên cạnh những kết quả đạt được, 1 còn những vấn đề còn tồn tại và những quan tâm liên quan đến đề tài nghiên cứu đặt ra là: Việc triển khai thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp ở nhiều địa phương chưa nhận ra được lợi thế sinh thái của từng địa bàn, chưa xác định được các mô hình sản xuất chủ đạo, phương pháp thực hiện nặng về hành chính, thiếu các biện pháp khoa học.

Trong sản xuất, năng suất có tăng nhưng còn ở mức thấp, số lượng sản phẩm chưa đủ sức cung ứng theo yêu cầu thị trường. Các mô hình liên kết sản xuất, tiêu thụ và sự gắn kết chuỗi giá trị sản phẩm chưa hiệu quả, việc nhân rộng mô hình hiệu quả còn chậm. Thu nhập và đời sống của một bộ phận người dân còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao. Bên cạnh đó, môi trường sản xuất ngày càng khó khăn do diễn biến thời tiết phức tạp, tình hình hạn, xâm nhập mặn, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi thường xuyên xảy ra đã gây thiệt hại về kinh tế và tâm lý không an tâm đầu tư sản xuất của người dân (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2018).

Đây cũng là vấn đề cần thiết nghiên cứu nhằm rút ra bài học kinh nghiệm hiệu quả ở địa phương. Ở Bến Tre, tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã góp phần quan trọng vào kết quả sản xuất, kinh doanh của toàn ngành. Ngành nông nghiệp đã tập trung triển khai thực hiện phát triển, nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả; phát triển kinh tế vườn và kinh tế biển, tập trung vào các sản phẩm chủ lực, xây dựng các vùng chuyên canh cây ăn trái đặc sản; Ổn định nghề nuôi tôm biển, cá tra thâm canh gắn với bảo vệ môi trường; bước đầu hình thành mối liên kết tiêu thụ giữa nông dân với doanh nghiệp, xây dựng được vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến, tái cơ cấu nông nghiệp đã tạo nên diện mạo nông thôn ngày càng khởi sắc, đời sống được cải thiện. Hiệu quả sản xuất nông nghiệp năm 2017 trên 1 ha diện tích canh tác trồng trọt tăng từ 63 triệu đồng tăng lên 100 triệu đồng; Thủy sản tăng từ 246 lên 330 triệu đồng so năm 2013.

Thu nhập bình quân đầu người từ 21 triệu đồng năm 2013 lên 32 triệu đồng năm 2017 (UBND tỉnh Bến Tre, 2018). Từ kết quả trên, đã tác động và đóng góp vào sự phát triển kinh tế địa phương của tái cơ cấu nông nghiệp là vấn đề cũng được quan tâm của đề tài. Từ những vấn đề còn tồn tại và quan tâm trên, đề tài nghiên cứu “Tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre: Thực tiễn và bài học kinh nghiệm” được thực hiện. Kết quả nghiên cứu sẽ tìm ra các yếu tố tác động đến tính hiệu quả, những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quá trình thực hiện TCCNN trong điều kiện ảnh hưởng biến đổi khí hậu, hội nhập quốc tế.

Từ đó, đề xuất các giải pháp thực hiện đạt hiệu quả tái cơ cấu nông nghiệp cho tỉnh Bến Tre.2 Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Bến Tre, góp phần thúc đẩy tiến trình phát triển nông thôn và nâng cao thu nhập cho người dân. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá thực trạng thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre. - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp.

- Rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nông nghiệp.3 Câu hỏi trong nghiên cứu - Thực tiễn triển khai thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre như thế nào? - Các yếu tố nào trọng tâm ảnh hưởng đến quá trình thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp? - Những giải pháp nào thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nông nghiệp hiệu quả? 1.4 Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian: Địa bàn nghiên cứu chỉ tập trung trên 3 huyện: Mỏ Cày Bắc, Giồng Trôm và Thạnh Phú thuộc tỉnh Bến Tre. Đây là 03 huyện đại diện cho 03 vùng sinh thái ngọt, ngọt lợ và mặn lợ của tỉnh; nhằm phân tích, đánh giá sự khác biệt các vùng sinh thái và đề xuất TCCNN phù hợp hơn và giải pháp hiệu quả thực hiện TCCNN cho tỉnh. - Phạm vị thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2018 – 09/2020. - Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre.5 Nội dung nghiên cứu Đề tài được thực hiện với các nội dung chính sau: - Nội dung 1: Đánh giá thực trạng tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre Công việc thực hiện: Phân tích kết quả thực trạng tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh.

+ Phân tích, đánh giá về bối cảnh (các yếu tố bên ngoài: biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn). 3 + Đánh giá về tiến trình TCCNN (phương pháp tiếp cận, phương pháp lập kế hoạch, quy hoạch, triển khai thực hiện, các chính sách); các nguồn lực TCCNN (nguồn lực nhà nước và nguồn lực người dân; các yếu tố liên kết hỗ trợ TCCNN (xây dựng nông thôn mới, doanh nghiệp, HTX). + Đánh giá về kết quả và tác động của TCCNN: Đánh giá tập trung vào định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh là phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế trong sản xuất nông nghiệp, cơ cấu lao động, áp dụng khoa học công nghệ với kết cấu hạ tầng đồng bộ, sản xuất gắn với tiêu thụ. Cụ thể sẽ đánh các lĩnh vực sản xuất chủ yếu của tỉnh (cây trồng, vật nuôi, thủy sản) về thay đổi cơ cấu, mô hình sản xuất hiệu quả; phát huy lợi thế và sử dụng hợp lý điều kiện tự nhiên; thích ứng BĐKH; gắn với thị trường và đạt giá trị gia tăng.

- Nội dung 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp Công việc thực hiện: + Phân tích, so sánh sự khác biệt trước và tại thời điểm đánh giá (trước – sau) tái cơ cấu nông nghiệp tại vùng nghiên cứu (theo các lĩnh vực sản xuất chủ yếu của tỉnh). + Phân tích tiến trình, nguồn lực, chính sách và các yếu tố liên kết đến hiệu quả tái cơ cấu nông nghiệp tại vùng nghiên cứu; Phân tích sự tác động của tái cơ cấu nông nghiệp theo 3 lĩnh vực trọng tâm của tỉnh (trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản). + Phân tích, so sánh kết quả tái cơ cấu nông nghiệp giữa 3 địa bàn nghiên cứu (vùng ngọt, vùng ngọt-lợ và vùng mặn-lợ). - Nội dung 3: Đề xuất các giải pháp thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nông nghiệp và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bến Tre Công việc thực hiện: Từ cơ sở lý thuyết, kết hợp các kết quả phân tích đánh giá ở nội dung 1 và 2, rút ra một số bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện tái cơ cấu.

Đồng thời, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của quá trình tái cơ cấu nông nghiệp từ đó đề xuất các khuyến cáo, giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nông nghiệp hiệu quả và bài học kinh nghiệm trong thời gian tới.6 Những đóng góp mới của nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn nghiên cứu, luận án có những đóng góp như sau: 4 i. Luận án xác định tiến trình thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp của tỉnh, phát hiện ra những hạn chế trong việc triển khai kế hoạch tái cơ cấu cũng như khoảng trống các chính sách, hạn chế quy hoạch sản xuất nông nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ