Luận án tiến sĩ: Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Bến Tre - Thực tiễn và bài học kinh nghiệm

Trường đại học

Trường Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

239
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre

Bến Tre là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, chịu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn. Hằng năm, nước mặn xâm nhập sâu vào đất liền, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống hơn 1,4 triệu dân. Tỉnh có ba vùng sinh thái tự nhiên: vùng nước ngọt chiếm 37%, vùng nước lợ chiếm 27% và vùng nước mặn chiếm 36% diện tích. Đặc thù địa lý này tạo ra thách thức lớn nhưng cũng mở ra cơ hội đa dạng hóa sản xuất. Trước bối cảnh đó, tỉnh đặc biệt quan tâm đến chủ trương tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ là cơ sở pháp lý quan trọng, tập trung vào tái cơ cấu trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp và phát triển công nghiệp chế biến nông thôn. Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lâm Văn Lĩnh đánh giá toàn diện thực tiễn triển khai tái cơ cấu tại ba huyện đại diện: Mỏ Cày Bắc, Giồng Trôm và Thạnh Phú.

1.1. Bối cảnh địa lý và thách thức xâm nhập mặn tại Bến Tre

Bến Tre nằm ở phía Đông vùng Đồng bằng sông Cửu Long, giáp biển Đông với hơn 65 km bờ biển. Hệ thống sông rạch chằng chịt dài trên 6.000 km tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông nhưng cũng là con đường xâm nhập mặn. Vào mùa khô, ranh mặn 4‰ tiến sâu 50 km, ranh mặn 1‰ tiến sâu đến 70 km vào đất liền, khiến gần như toàn tỉnh bị nhiễm mặn. Điều này làm ảnh hưởng nặng nề đến sản xuất nông nghiệp, chế biến công nghiệp và sinh hoạt người dân, đòi hỏi phải có chiến lược tái cơ cấu phù hợp với từng vùng sinh thái.

1.2. Chính sách tái cơ cấu nông nghiệp giai đoạn 2013 2020

Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo Quyết định 899/QĐ-TTg xác định mục tiêu đến năm 2020 hình thành mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu, bảo đảm chất lượng, nâng cao năng lực cạnh tranh. Nội hàm chính sách gồm: điều chỉnh và nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm nông nghiệp hiện có, tìm kiếm sản phẩm mới ứng dụng công nghệ cao, đảm bảo thị trường tiêu thụ ổn định. Chính sách được triển khai xuyên suốt theo ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường, gắn liền với chương trình xây dựng nông thôn mới tại Bến Tre.

II. Phân tích thực trạng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre

Nghiên cứu khảo sát trực tiếp 540 hộ nông dân tại ba huyện Mỏ Cày Bắc, Giồng Trôm và Thạnh Phú. Kết quả cho thấy thực trạng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp không đồng đều giữa các huyện. Tỷ lệ hộ có chuyển đổi cao nhất tại huyện Mỏ Cày Bắc, thấp nhất tại huyện Thạnh Phú. Sự chênh lệch này phản ánh sự khác biệt về điều kiện sinh thái, trình độ nông dân và mức độ tiếp cận chính sách hỗ trợ. Phân tích hồi quy Binary Logistic cho vùng sinh thái ngọt tại Mỏ Cày Bắc xác định các yếu tố tác động đến quyết định chuyển đổi, gồm: giới tính, trình độ học vấn, diện tích đất canh tác, chính sách khuyến khích tiêu thụ sản phẩm, giá cả thị trường, ảnh hưởng thiên tai dịch bệnh và nhận thức về biến đổi khí hậu. Phân tích SWOT làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của từng vùng sinh thái, là cơ sở để đề xuất giải pháp phù hợp cho từng địa phương. Lao động nông thôn còn hạn chế về trình độ tay nghề, tỷ lệ xuất khẩu lao động thấp do tổ chức thị trường chưa hiệu quả.

2.1. Mức độ chuyển đổi không đồng đều giữa các huyện

Kết quả điều tra 540 hộ nông dân cho thấy huyện Mỏ Cày Bắc có tỷ lệ hộ chuyển đổi cơ cấu cao nhất do nằm trong vùng sinh thái nước ngọt, thuận lợi đa dạng hóa cây trồng. Huyện Thạnh Phú có tỷ lệ thấp nhất vì điều kiện xâm nhập mặn phức tạp, nông dân gặp khó khăn trong lựa chọn mô hình thay thế phù hợp. Sự chênh lệch này chỉ ra rằng chính sách tái cơ cấu cần được thiết kế theo từng vùng sinh thái cụ thể, không áp dụng một mô hình chung cho toàn tỉnh. Đây là bài học quan trọng trong hoạch định chính sách nông nghiệp địa phương.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi của nông hộ

Mô hình hồi quy Binary Logistic xác định các yếu tố tác động có ý nghĩa thống kê đến quyết định chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp. Trình độ học vấn và diện tích đất canh tác là hai yếu tố nội tại quan trọng nhất. Yếu tố bên ngoài gồm: chính sách khuyến khích tiêu thụ, giá cả thị trường và mức độ thiên tai dịch bệnh. Đặc biệt, nhận thức của nông dân về biến đổi khí hậu có tương quan thuận với khả năng chuyển đổi, cho thấy công tác truyền thông nâng cao nhận thức đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy tái cơ cấu nông nghiệp.

III. Giải pháp thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp bền vững tại Bến Tre

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và mô hình hồi quy, nghiên cứu đề xuất nhóm giải pháp toàn diện theo ba hướng chính. Thứ nhất, nâng cao chất lượng quy hoạch vùng sản xuất gắn với điều kiện sinh thái thực tế từng địa phương. Thứ hai, phát triển công nghiệp chế biến và ngành nghề nông thôn nhằm tăng giá trị gia tăng sau thu hoạch. Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản để giảm chi phí, tăng năng suất. Chính sách khuyến nông cần tập trung cải thiện khả năng tiếp cận thông tin thị trường cho nông dân, đặc biệt ở các huyện vùng mặn. Hệ thống liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ cần được củng cố thông qua hợp tác xã và doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Phát triển xuất khẩu lao động có kỹ năng cũng là giải pháp bổ trợ quan trọng để tăng thu nhập cho hộ nông nghiệp chuyển đổi. Đầu tư vào hạ tầng thủy lợi kiểm soát mặn là điều kiện tiên quyết để bất kỳ giải pháp nông nghiệp nào phát huy hiệu quả.

3.1. Giải pháp chính sách và quy hoạch theo vùng sinh thái

Tái cơ cấu nông nghiệp Bến Tre phải được thiết kế theo ba vùng sinh thái đặc thù: ngọt, lợ và mặn. Vùng nước ngọt ưu tiên phát triển cây ăn trái giá trị cao và chăn nuôi tập trung. Vùng nước lợ phát triển mô hình tôm – lúa hoặc tôm – màu luân canh. Vùng nước mặn tập trung nuôi trồng thủy sản biển và khai thác du lịch sinh thái. Quy hoạch vùng sản xuất phải gắn kết với chiến lược kiểm soát xâm nhập mặn và đầu tư hạ tầng thủy lợi, đảm bảo tính đồng bộ và bền vững trong dài hạn.

3.2. Phát triển chuỗi giá trị và ứng dụng công nghệ cao

Xây dựng chuỗi giá trị nông sản hoàn chỉnh là yếu tố then chốt để nâng cao thu nhập nông hộ. Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò trung gian kết nối nông dân với doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu. Ứng dụng công nghệ cao như nhà kính, hệ thống tưới tiêu tự động, chế phẩm sinh học giúp giảm rủi ro từ thời tiết và dịch bệnh. Chính quyền địa phương cần tạo cơ chế hỗ trợ tiếp cận vốn vay ưu đãi và đào tạo kỹ thuật cho nông dân, đặc biệt nhóm hộ có diện tích canh tác nhỏ tại vùng ven biển.

IV. Kết luận và bài học kinh nghiệm từ thực tiễn Bến Tre

Luận án tiến sĩ về tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Bến Tre cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng cho hoạch định chính sách nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả nghiên cứu khẳng định: không có mô hình tái cơ cấu đồng nhất nào phù hợp với toàn bộ địa bàn tỉnh. Mỗi vùng sinh thái cần chiến lược riêng dựa trên đặc thù điều kiện tự nhiên, trình độ nông dân và hạ tầng kinh tế. Bài học quan trọng nhất là tái cơ cấu phải gắn với nhu cầu thực tế của thị trường, không chỉ dựa vào định hướng hành chính. Nhà nước đóng vai trò dẫn dắt thông qua chính sách, quy hoạch và đầu tư hạ tầng. Nông dân và doanh nghiệp là chủ thể quyết định thành công. Kinh nghiệm Bến Tre có giá trị tham khảo thiết thực cho các tỉnh ven biển khác trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp. Nghiên cứu này góp phần xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cho chiến lược phát triển nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu tại Việt Nam.

4.1. Bài học kinh nghiệm về triển khai tái cơ cấu nông nghiệp

Thực tiễn Bến Tre rút ra năm bài học cốt lõi. Một, phân vùng sinh thái là nền tảng không thể bỏ qua khi thiết kế chính sách. Hai, trình độ học vấn và nhận thức nông dân ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp nhận đổi mới. Ba, hạ tầng thủy lợi kiểm soát mặn phải đi trước một bước. Bốn, liên kết thị trường ổn định mới tạo động lực chuyển đổi thực chất. Năm, chính quyền địa phương cần chủ động điều phối, không để nông dân tự xoay sở. Các bài học này áp dụng được cho nhiều tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Cửu Long đang đối mặt với thách thức tương tự.

4.2. Hướng ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn địa phương

Kết quả từ mô hình Binary Logistic cung cấp công cụ định lượng để dự báo khả năng chuyển đổi của nông hộ theo từng yếu tố. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bến Tre có thể sử dụng kết quả này để ưu tiên nguồn lực hỗ trợ đúng nhóm đối tượng. Phân tích SWOT từng vùng sinh thái là tài liệu tham chiếu trực tiếp cho việc lập kế hoạch phát triển huyện. Nghiên cứu cũng mở ra hướng tiếp theo: đánh giá hiệu quả kinh tế của từng mô hình chuyển đổi cụ thể để làm cơ sở nhân rộng trong giai đoạn 2021–2030.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CẢM TẠ Xin chân thành biết ơn sâu sắc đến GS. Hà Thanh Toàn là thầy hướng dẫn chính đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều thời gian góp ý và hướng dẫn tôi hoàn thành luận án. Nguyễn Duy Cần đã nhiệt tình hướng dẫn tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi triển khai các công việc liên quan đề tài. Thầy đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Chân thành biết ơn: Anh Phạm Ngọc Nhàn đã hỗ trợ tôi trong xử lý, thống kê số liệu và góp ý cũng như giúp hoàn thành luận án. Các em Liêm, Nhã, Phúc, Thảo, Nhi, Phước, Lộc đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu, điều tra thực tế. Cám ơn tất cả quý thầy cô và các đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian qua. Biết ơn sâu sắc đến gia đình tôi đã ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi thực hiện đề tài. Luận án của tôi sẽ không hoàn thành nếu như không có sự giúp đỡ và hỗ trợ của quý cơ quan, cụ thể Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bến Tre; Sở Khoa học và Công nghệ Bến Tre; Ủy ban nhân dân huyện Thạnh Phú, Giồng Trôm và Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre; Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long - Trường Đại học Cần Thơ; đã tạo điều cho tôi thực hiện công trình nghiên cứu này. Cần Thơ, ngày 06 tháng 7 năm 2021 Nghiên cứu sinh Lâm Văn Lĩnh i TÓM TẮT Bến Tre là tỉnh chịu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu, hạn mặn, làm ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và thu nhập của người dân. Do vậy, chủ trương về thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp được tỉnh đặc biệt quan tâm, tập trung thực hiện nhằm mục tiêu nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững để giảm thiểu các tác động của biến đổi khí hậu, gắn với nhu cầu thị trường. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực tiễn triển khai thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre từ số liệu thu thập về thực tiễn tái cơ cấu nông nghiệp của tỉnh, phân tích, đánh giá về bối cảnh, tình hình nông nghiệp trước và sau tái cơ cấu của tỉnh theo từng lĩnh vực, các yếu tố ảnh hưởng. Nghiên cứu dựa vào phỏng vấn trực tiếp 540 hộ nông dân có sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản tại 03 huyện: Mỏ Cày Bắc, Giồng Trôm, Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre; Các phương pháp sử dụng là phân tích thống kê mô tả, phân tích hồi quy nhị phân Binary Logistic để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến TCCNN tại các vùng sinh thái, phân tích SWOT để đánh giá thực trạng về mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức tác động đến tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại các vùng nghiên cứu và đề xuất giải pháp thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp cho tỉnh. Qua các kết quả từ nghiên cứu cho thấy thực trạng hiện nay của các nông hộ về chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp không đồng đều. Tỷ lệ hộ có chuyển đổi ở huyện Mỏ Cày Bắc chiếm tỷ lệ cao nhất, thấp nhất ở huyện Thạnh Phú. Kết quả phân tích mô hình hồi quy Binary Logistic đối với vùng sinh thái ngọt (huyện Mỏ Cày Bắc) cho thấy các yếu tố như giới tính, trình độ học vấn, diện tích đất, chính sách khuyến khích tiêu thụ sản phẩm, giá cả thị trường, ảnh hưởng thiên tai dịch bệnh và hiểu biết về BĐKH có tác động đến việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp trong nghiên cứu. Vùng sinh thái ngọt-lợ (huyện Giồng Trôm) có các yếu tố giới tính, diện tích đất, chính sách cho vay lãi suất thấp, giá cả thị trường và hiểu biết về BĐKH có tác động đến việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp trong nghiên cứu. Vùng sinh thái mặn-lợ (huyện Thạnh Phú), các yếu tố trình độ học vấn, chính sách đất đai, giá cả thị trường, ảnh hưởng của thiên tai dịch bệnh có tác động đến việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp trong nghiên cứu và các biến số còn lại không có tác động đến việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp trong phân tích này. Từ những cơ sở lý thuyết và những công trình nghiên cứu liên quan đề tài, kết quả phân tích SWOT, kết quả phân tích mô hình hồi quy Binary Logistic. Luận án đã đề xuất các giải pháp hiệu quả tái cơ cấu nông nghiệp tại 03 vùng sinh thái: ngọt, ngọt-lợ, mặn-lợ. Trong đó, tái cơ cấu nông nghiệp cần quan tâm các yếu tố ảnh hưởng theo phân tích, theo từng vùng sinh thái để ii chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp. Trong đó, vùng sinh thái ngọt phát triển dừa, chôm chôm, sầu riêng, măng cụt; vùng sinh thái ngọt-lợ phát triển cây dừa, nhóm cây có múi (bưởi da xanh, chanh); vùng sinh thái mặn phát triển nuôi thủy sản và mô hình tôm-lúa. Đồng thời phát triển các hợp tác xã, các mô hình đặc trưng có hiệu quả cao nhằm nâng cao thu nhập cho người dân. Từ khóa: Tái cơ cấu, nông nghiệp, nông dân, biến đổi khí hậu iii ABSTRACT Ben Tre is a province directly affected by climate change, drought, and salinity, affecting agricultural production and people's income. Therefore, the policy on restructuring the agricultural sector is of particular interest to the province, focusing on increasing added value and sustainable development to minimize the impacts of climate change associated with market demand. This study aimed to evaluate the practical implementation of agricultural restructuring in Ben Tre province from the data collected on agricultural restructuring practices in the area, analyze and evaluate the context and situation of agriculture before and after restructuring the province according to each field and influencing factors. The study was based on direct interviews with 540 farmer households with the crop, livestock, and aquaculture production in 03 districts: Mo Cay Bac, Giong Trom, Thanh Phu, Ben Tre province. The methods used by descriptive statistical analysis, Binary Logistic regression analysis to determine the factors affecting public finance in ecological regions, SWOT analysis to assess the current situation in terms of strengths and aspects. Weaknesses, opportunities, and challenges involved agricultural restructuring in the study areas and proposed solutions in implementing agricultural restructuring for the province. The results from the study showed that the situation of farmers in terms of agricultural restructuring is not uniform. The percentage of households with conversion in Mo Cay Bac district was the highest and the lowest in Thanh Phu district. The results of Binary Logistic regression analysis for the freshwater ecoregion (Mo Cay Bac district) showed factors such as gender, education level, land area, policies to encourage product consumption, and price. The whole market, the impact of natural disasters and epidemics, and the understanding of climate change impacted the transformation of agricultural structure in the research. The freshwater and brackish ecological zone (Giong Trom district) had factors such as gender, land area, low-interest loan policy, market prices, and knowledge of climate change that impacted agricultural restructuring. The salt-brackish zone (Thanh Phu district), the factors of education level, land policy, market prices, the impact of natural disasters and epidemics impacted the transformation of agricultural structure in the study, and the remaining variables did not affect agricultural restructuring in this analysis. From the theoretical basis and related research works, the results of SWOT analysis, the results of analysis of Binary Logistic regression model. iv The thesis has proposed effective solutions for agricultural restructuring in 03 ecological regions: fresh, sweet- brackish, salty- brackish. In particular, agricultural restructuring should pay attention to the influencing factors according to analysis, according to each ecological region, to choose an appropriate structure of crops and livestock. The sweet ecological zone develops coconut, rambutan, durian, mangosteen; the freshwater-brackish area grows coconut trees and citrus trees (green-skinned pomelo, lemon); saline ecological zone to develop aquaculture and shrimp-rice model. At the same time, build cooperatives and highly effective specific models to increase people's income. Key words: Agricultural, restructuring, farmer, climate change v CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án được thực hiện dựa trên kết quả nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của GS. Hà Thanh Toàn và PGS. Nguyễn Duy Cần; trong đó có tham khảo một phần kết quả đề tài khoa học: “Đánh giá thực trạng tái cơ cấu nông nghiệp tại tỉnh Bến Tre” do PGS. TS Nguyễn Duy Cần làm chủ nhiệm và tôi là thành viên. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ luận án cùng cấp nào khác. Người hướng dẫn chính Người hướng dẫn phụ Nghiên cứu sinh GS. TS Hà Thanh Toàn PGS. TS Nguyễn Duy Cần Lâm Văn Lĩnh vi MỤC LỤC LỜI CẢM TẠ . iv MỤC LỤC . vii DANH SÁCH BẢNG . ix DANH SÁCH HÌNH . xi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . xiii CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU.2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .3 Câu hỏi trong nghiên cứu .4 Phạm vi nghiên cứu .5 Nội dung nghiên cứu .6 Những đóng góp mới của nghiên cứu . 4 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 Tổng quan về tái cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam .1 Khái niệm về tái cơ cấu nông nghiệp .2 Chủ trương, chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp .2 Tổng quan về tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Bến Tre .1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội tỉnh Bến Tre .2 Tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bến Tre giai đoạn 2013-2017 .3 Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài .1 Các nghiên cứu trong nước .2 Các nghiên cứu quốc tế .4 Nhận xét tổng quan tài liệu . 58 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Phương pháp tiếp cận .2 Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .2 Phương pháp thu thập dữ liệu .3 Phương pháp phân tích dữ liệu . 66 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Thực trạng tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh Bến Tre và vùng nghiên cứu .1 Tiến trình thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp .2 Các nguồn lực trong thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp .3 Hiệu quả của TCCNN tại vùng nghiên cứu .2 Yếu tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu ngành nông nghiệp .1 Các yếu tố liên kết thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp .2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định TCCNN ở cấp nông hộ .3 Phân tích tương quan các yếu tố ảnh hưởng đến TCCNN .3 Bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp thúc đẩy quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp .1 Bài học kinh nghiệm .2 Đề xuất các giải pháp thúc đẩy quá trình TCCNN . 144 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT . 157 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 159 PHỤ LỤC SỐ LIỆU . 168 viii DANH SÁCH BẢNG Bảng 2.1 Lao động làm việc trong thành phần kinh tế Bến Tre (2008 – 2018) 25 Bảng 2.2 Giá trị sản của các ngành kinh tế tỉnh Bến Tre (2008 – 2018).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ