Luận án tiến sĩ nghiên cứu phác đồ hóa xạ trị đồng thời có hóa trị trước cho ung thư vòm mũi họng giai đoạn di căn hạch n2 3m0 tại bệnh viện k

Nghiên cứu phác đồ hóa xạ trị đồng thời cho ung thư vòm mũi họng giai đoạn di căn hạch N2-3M0 tại Bệnh viện K, đánh giá hiệu quả điều trị và tiên lượng bệnh.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ung Thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học
184
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. DỊCH TỄ HỌC UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG

1.2. SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU HỌC CỦA VÒM HỌNG

1.3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CẬN LÂM SÀNG

1.4. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG

1.5. CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG

1.6. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG

1.7. CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG TRONG UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG

1.8. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.4. CÁC TIÊU CHUẨN ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

3.3. ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐỘC TÍNH CỦA PHÁC ĐỒ

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

4.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

4.3. THEO DÕI SAU ĐIỀU TRỊ

4.4. ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐỘC TÍNH CỦA PHÁC ĐỒ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về ung thư vòm mũi họng

Ung thư vòm mũi họng (UTVMH) là một bệnh lý ác tính phổ biến ở vùng đầu cổ, đặc biệt là ở các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Bệnh có liên quan mật thiết đến yếu tố dịch tễ học, bao gồm sự phân bố theo vùng địa lý, tuổi, giới tính, và chủng tộc. UTVMH thường gặp nhiều hơn ở nam giới, với tỷ lệ mắc cao nhất trong độ tuổi từ 40 đến 59. Các yếu tố gia đình và sự hiện diện của Epstein-Barr Virus (EBV) cũng được xem là nguyên nhân quan trọng gây bệnh. UTVMH có đặc điểm là di căn hạch sớm, đặc biệt là ở giai đoạn N2-3M0, khiến việc điều trị trở nên phức tạp.

1.1. Dịch tễ học và phân bố

UTVMH có sự phân bố không đồng đều trên toàn cầu, với tỷ lệ mắc cao nhất ở miền nam Trung Quốc và các nước Đông Nam Á. Theo số liệu từ Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC), hàng năm có khoảng 80.000 ca mắc mới và 50.000 ca tử vong do UTVMH. Ở Việt Nam, UTVMH chiếm tỷ lệ cao trong các loại ung thư đầu cổ, đặc biệt là loại không biệt hóa, chiếm hơn 90% các trường hợp. Sự phân bố theo tuổi và giới cho thấy nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nữ giới, với tỷ lệ 2-3:1.

1.2. Vai trò của Epstein Barr Virus

Epstein-Barr Virus (EBV) được xem là một trong những yếu tố nguyên nhân chính gây ra UTVMH. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng DNA của EBV hiện diện trong hầu hết các tế bào UTVMH, đặc biệt là loại không biệt hóa. Sự gia tăng nồng độ kháng thể kháng EBV cũng được xem là yếu tố dự báo nguy cơ mắc bệnh. Mặc dù EBV tồn tại phổ biến trong dân số, nhưng chỉ một tỷ lệ nhỏ phát triển thành UTVMH, cho thấy sự tương tác phức tạp giữa virus và các yếu tố môi trường, di truyền.

II. Phác đồ hóa xạ trị đồng thời

Hóa xạ trị đồng thời là phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho UTVMH giai đoạn tiến xa, đặc biệt là ở giai đoạn N2-3M0. Phác đồ này kết hợp hóa trịxạ trị để tăng hiệu quả điều trị, giảm tỷ lệ tái phát và di căn xa. Tuy nhiên, việc áp dụng phác đồ này cũng đặt ra nhiều thách thức, bao gồm độc tính cấp và khả năng tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Các nghiên cứu từ Bệnh viện K đã chỉ ra rằng phác đồ hóa xạ trị đồng thời với cisplatin liều thấp hàng tuần mang lại kết quả khả quan, với tỷ lệ hoàn thành điều trị cao và kiểm soát tốt các độc tính.

2.1. Hiệu quả của hóa xạ trị đồng thời

Các nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh rằng hóa xạ trị đồng thời giúp cải thiện đáng kể tỷ lệ sống thêm toàn bộ ở bệnh nhân UTVMH giai đoạn N2-3M0. Phác đồ này không chỉ giảm tỷ lệ tái phát tại chỗ và di căn xa mà còn tăng tỷ lệ sống thêm 5 năm lên 15-20%. Tuy nhiên, độc tính cấp, đặc biệt là giảm bạch cầu và buồn nôn, là những thách thức lớn trong quá trình điều trị.

2.2. Thách thức và giải pháp

Một trong những thách thức lớn nhất của hóa xạ trị đồng thời là độc tính cấp, dẫn đến tỷ lệ bệnh nhân không hoàn thành liệu trình điều trị. Để giải quyết vấn đề này, các nghiên cứu tại Bệnh viện K đã đề xuất sử dụng cisplatin liều thấp hàng tuần, giúp giảm độc tính và tăng khả năng tuân thủ điều trị. Ngoài ra, việc kết hợp hóa trị trước cũng được chứng minh là có hiệu quả trong việc tăng tỷ lệ đáp ứng và giảm di căn xa.

III. Nghiên cứu tại Bệnh viện K

Nghiên cứu tại Bệnh viện K tập trung vào việc đánh giá hiệu quả và độc tính của phác đồ hóa xạ trị đồng thờihóa trị trước cho bệnh nhân UTVMH giai đoạn N2-3M0. Kết quả cho thấy phác đồ này mang lại tỷ lệ đáp ứng cao, với 93% bệnh nhân hoàn thành ít nhất 4/6 chu kỳ cisplatin hàng tuần. Tỷ lệ sống thêm toàn bộ sau 3 năm và 5 năm lần lượt là 89% và 74%. Tuy nhiên, độc tính cấp, đặc biệt là giảm bạch cầu và buồn nôn, vẫn là vấn đề cần được quan tâm và quản lý chặt chẽ.

3.1. Kết quả điều trị

Nghiên cứu tại Bệnh viện K đã chứng minh rằng phác đồ hóa xạ trị đồng thờihóa trị trước mang lại tỷ lệ đáp ứng cao, với 93% bệnh nhân hoàn thành ít nhất 4/6 chu kỳ cisplatin hàng tuần. Tỷ lệ sống thêm toàn bộ sau 3 năm và 5 năm lần lượt là 89% và 74%. Điều này cho thấy hiệu quả vượt trội của phác đồ này trong việc kiểm soát bệnh và cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân.

3.2. Độc tính và quản lý

Mặc dù mang lại hiệu quả cao, phác đồ hóa xạ trị đồng thời cũng gây ra một số độc tính cấp, bao gồm giảm bạch cầu, buồn nôn, và nôn. Các biến chứng muộn như tổn thương dây thần kinh sọ cũng được ghi nhận. Để quản lý các độc tính này, Bệnh viện K đã áp dụng các biện pháp hỗ trợ như truyền dịch, sử dụng thuốc chống nôn, và theo dõi chặt chẽ các chỉ số huyết học trong quá trình điều trị.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phác đồ hóa xạ trị đồng thời có hóa trị trước cho ung thư vòm mũi họng giai đoạn di căn hạch n2 3m0 tại bệnh viện k

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. DỊCH TỄ HỌC UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG UTVMH là loại ung thư xuất phát từ lớp biểu mô của vòm họng nơi có sự chuyển tiếp từ biểu mô vảy sang lympho biểu mô. Đây là loại ung thư có những nét đặc trưng riêng về mặt dịch tễ học. Sự phân bố theo vùng địa lý Theo Parkin & CS, UTVMH có thể gặp ở nhiều quốc gia.

Dựa trên tỷ lệ mắc của UTVMH, người ta phân chia các vùng có tỷ lệ mắc cao, trung bình và thấp. Những vùng có tỷ lệ mắc cao là miền nam Trung Quốc, Hong Kong. Quảng Đông có tỷ lệ mắc cao nhất thế giới với 20 - 50/100. Theo số liệu của Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế, hàng năm trên toàn thế giới có khoảng 80.000 ca UTVMH mới và 50.000 ca tử vong, Trung Quốc chiếm 40%.

Những vùng có tỷ lệ mắcở mức trung bình bao gồm các nước Đông Nam Á, Việt Nam, dân Eskimos, Bắc Phi và Trung đông [21].1: Bản đồ phân bố ung thư vòm mũi họng của globocan [22] 4 1. Sự phân bố theo tuổi và giới UTVMH gặp nhiều ở nam hơn nữ. Theo Parkin & CS tỷ lệ này là 2-3:1 [21]. Theo Chien & CS, ở các nước ngoài vùng dịch tễ, UTVMH gia tăng theo tuổi, trong khi đó ở các nước trong vùng dịch tễ, tỷ lệ mắc UTVMH gia tăng từ sau tuổi 30, đỉnh tuổi cao nhất là 40 - 59 tuổi, và giảm dần sau đó [10].

Sự phân bố theo chủng tộc UTVMH gặp nhiều nhất ở dân da vàng, kế đến là dân da sậm màu, cuối cùng là dân da trắng. Trong cùng một vùng, khả năng mắc bệnh UTVMH cũng khác nhau giữa các chủng tộc. Theo Parkin & CS, những người di cư từ vùng dịch tễ của UTVMH đến sinh sống tại các nước có tỷ lệ mắc thấp như Mỹ, Úc, Châu Âuvẫn giữ nguyên tỷ lệ mắc mắc bệnh, luôn cao hơn so với dân địa phương [11]. Yếu tố gia đình UTVMH là loại ung thư có yếu tố gia đình.

Nếu có một thành viên trong gia đình mắc bệnh UTVMH thì khả năng mắc bệnh UTVMH của các thành viên còn lại có thể tăng 4 - 10 lần so với gia đình không có người mắc UTVMH [11]. Vai trò của Epstein Barr Virus trong ung thư vòm mũi họng Epstein - Barr virút ngày càng được khẳng định là một trong những yếu tố nguyên nhân quan trọng nhất của UTVMH. Mối liên quan giữa EBV và ung thư dù đã được đề cập lần đầu tiên vào năm 1964 khi Epstein nhận thấy có sự hiện diện của EBV trong các tế bào lymphô B của bệnh nhân bị lymphôm Burkitt. Tuy nhiên, chỉ vào khoảng thập niên 90, với sự tiến bộ của miễn dịch học và sinh học phân tử người ta mới có thể làm sáng tỏ mối liên quan này.

Bằng kỹ thuật lai tại chỗ người ta tìm thấy sự hiện diện của DNA virút trong nhân tế bào UTVMH. Đây là chứng cớ rõ nét và vững chắc nhất về mối liên 5 quan giữa EBV và UTVMH. Người ta phát hiện EBV hiện diện trong cả 3 loại tế bào UTVMH. Tuy nhiên, theo Chan số phiên bản DNA của EBV đo được ở ung thư biểu mô vảy sừng hóa thấp hơn rất nhiều so với loại không sừng hóa và kém biệt hóa.

Những nghiên cứu sau này cũng cho thấy ít phát hiện được DNA của EBV ở người bệnh UTVMH có loại mô học là ung thư biểu mô vảy sừng hóa. Muroko và cộng sự dùng phương pháp PCR để đo số phiên bản DNA trong tế bào UTVMH thì không phát hiện trường hợp ung thư biểu mô vảy sừng hóa nào có DNA của EBV, trong khi đó ở bệnh nhân có loại mô học không sừng hóa và kém biệt hóa, tỷ lệ dương tính lên tới 97 - 100%. Mặt khác, người ta cũng nhận thấy sự gia tăng nồng độ kháng thể kháng thành phần Viral Capsid Antigen (VCA) và thành phần DNAse của EBV được xem là yếu tố dự báo nguy cơ mắc bệnh UTVMH. Nghiên cứu của Chien và cộng sự vào năm 2003 cho thấy nếu có sự gia tăng của 02 loại kháng thể này thì khả năng dự báo nguy cơ mắc bệnh UTVMH có thể tăng gấp 32,8 lần (Độ tin cậy 95%, khoảng tin cậy 7,3 – 147,2).

Vào năm 2007, Jin và cộng sự cũng báo cáo cho thấy giai đoạn cửa sổ từ lúc phát hiện có phản ứng huyết thanh dương tính với 02 loại kháng thể này đến lúc phát bệnh UTVMH là 03 năm. Mặc dù EBV tồn tại và gây nhiễm trong hầu hết dân số, nhưng chỉ có một tỷ lệ nhỏ dân số mắc bệnh UTVMH, điều này có nghĩa rằng UTVMH là một bệnh lý do nhiều căn nguyên gây ra. Theo Friborg, nhiều yếu tố có thể gây kích hoạt EBV, như các tác nhân sinh ung trong môi trường, khói thuốc lá hoặc tình trạng suy giảm miễn dịch. Cơ chế xâm nhập của EBV vào trong tế bào biểu mô vòm mũi họng còn chưa rõ.

SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU HỌC CỦA VÒM HỌNG 1. Giới hạn giải phẫu của vòm họng Vòm họng là phần cao nhất của họng. Đây là một khoang cân mạc gắn kết giữa hốc mũi và họng miệng. Vòm họng như một hình hộp với các giới hạn giải phẫu như sau: Hình 1.2: Định khu phân đoạn vùng vòm họng "(Nguồn: Atlas of Human Anatomy)" [23] 7 Hình 1.3: Cấu trúc liên quan các thành của vòm họng "Nguồn: Atlas of Human Anatomy" [23] 1.

Ngách mũi trên, 3. Ngách mũi giữa, 4. Hạnh nhân hầu, 6. Ngách hầu, 9.

Ngách bướm sàng, 13. Ngách mũi dưới, 18. Xương khẩu cái cứng, 24. Tiền đình ngách mũi giữa.

- Thành trên của vòm họng còn gọi là nóc vòm họng, chỉ là một lớp niêm mạc dày độ 2 mm. Qua lớp niêm mạc, vòm họng tiếp giáp với đáy sọ và thân xương bướm. Vùng này có nhiều dây thần kinh chui ra khỏi đáy sọ: Khe trên hốc mắt: dây III, IV, nhánh mắt dây V, VI; Lỗ tròn: nơi chui ra của nhánh hàm trên dây V; Lỗ bầu dục: nhánh hàm dưới dây V. Lỗ gai: nhánh quặt ngược của dây V; Lỗ đơn nằm trong xương thái dương, có dây IX, X, XI chui ra khỏi đáy sọ.

Dây XII chui ra đáy sọ qua ống hạ thiệt của xương thái dương. - Thành bên: mỗi thành bên của vòm họng có một ống vòi nhĩ hay ống Eustache. UTVMH ăn lan bít lỗ vòi nhĩ sẽ gây ra các triệu chứng giảm thính lực, ù tai. Hố Rosenmüller là một hố được tạo ra từ chỗ tiếp giáp niêm mạc thành bên và thành sau của vòm họng.

Đây được xem là nơi xuất phát điểm đầu tiên của UTVMH. Hố Rosenmüller chỉ có duy nhất lớp niêm mạc và là điểm yếu nhất của vòm họng. 8 - Giới hạn trước của vòm họng: tiếp giáp phía trước với cửa mũi sau và vách mũi. - Thành sau: qua lớp niêm mạc vòm họng tiếp giáp với khối cơ trước cột sống cổ.

UTVMH có thể xâm lấn khối cơ này gây triệu chứng cứng gáy trên lâm sàng. - Giới hạn dưới của vòm họng: là mặt trên của vòm khẩu cái mềm, qua đó vòm họng liên quan với họng miệng. Dẫn lưu bạch huyết của vòm họng Là cửa ngõ của đường hô hấp trên nên mạng lưới bạch huyết của vòm họng rất phong phú và dày đặc. Từ vòm họng, dẫn lưu bạch huyết sẽ đổ về 3 nhóm hạch bạch huyết chính, đó là: chuỗi hạch bạch huyết tĩnh mạch cảnh trong, chuỗi hạch nhóm gai và chuỗi hạch sau họng.

Do dẫn lưu bạch huyết phong phú nên UTVMH thường rất sớm cho di căn hạch và thường là hạch 2 bên. Hạch Küttner hay còn gọi là hạch cảnh cao hoặc hạch cảnh - nhị thân hạch này thường là hạch di căn sớm của UTVMH. Hạch sau hầu là nhóm hạch nằm ở nền sọ ngay thành sau vòm vì vậy UTVMH cũng thường sớm di căn vào nhóm hạch này và chỉ có thể phát hiện được qua chụp cộng hưởng từ hoặc PET/CT. Ngoài ra nhóm hạch bạch huyết thành sau họng cũng là nhóm hạch sớm bị di căn đến.

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CẬN LÂM SÀNG 1. Lâm sàng Triệu chứng lâm sàng của UTVMH đặc trưng là các triệu chứng “mượn” Các triệu chứng của UTVMH có thể chia thành các nhóm dựa trên vị trí giải phẫu bị ảnh hưởng, gồm: triệu chứng tai hay gặp nhất là viêm tai thanh dịch, triệu chứng hạch cổ, triệu chứng mũi, triệu chứng mắt, triệu chứng thần kinh, nhức đầu, hội chứng cận ung thư và các triệu chứng khác. Hạch cổ Đây là triệu chứng thường gặp nhất và là lý do khiến người bệnh đi khám bệnh. 43% người bệnh có hạch cổ một hoặc 02 bên lúc khám lâm sàng.

Hầu hết các trường hợp khởi đầu bằng hạch cổ nhóm cao trước khi xuất hiện hạch cổ nhóm giữa và nhóm thấp. Nhóm hạch cổ cao thường có khuynh hướng to hơn nhiều so với nhóm hạch cổ thấp, nói lên khuynh hướng phát triển di căn hạch tuần tự từ cao xuống thấp. Hạch thường không đau trừ khi có viêm nhiễm kèm theo. Triệu chứng mũi Hay gặp nhất là chảy máu mũi, kèm theo nghẹt mũi một hoặc hai bên, và khoảng 30% người bệnh chảy máu mũi âm ỉ từ thành sau, chảy xuống họng khiến người bệnh khạc ra nhầy máu qua đường miệng.

Một số người bệnh có thể biểu hiện bằng các triệu chứng kích thích như hắt hơi, chảy nhầy mũi lẫn máu hoặc ho khạc ra máu vào sáng sớm, điều này được giải thích do máu chảy từ mũi vô tình chảy vào đường hô hấp vào ban đêm khi ngủ, sáng ra kích thích phản ứng ho từ đường hô hấp. Do bị nghẹt mũi, nhiều người bệnh đến bệnh viện nói giọng mũi, và cứ nghĩ rằng do bị viêm mũi xoang lâu ngày. Triệu chứng tai Thường gặp nhất là giảm thính lực, thường giảm thính lực 01 bên hay gặp ở người lớn hơn trẻ em. Các triệu chứng tai khác bao gồm ù tai, thường là một bên, gặp ở 1/3 người bệnh UTVMH.

Cần phân biệt khi u xâm lấn dây thần kinh thiệt hầu, người bệnh có thể bị đau tai đi kèm. Triệu chứng thần kinh Bị ảnh hưởng nhiều nhất là dây thần kinh V và dây VI, gây triệu chứng dị cảm hoặc tê ½ mặt, hoặc nhìn đôi. Tổn thương các dây này là dấu hiệu xoang hang đã bị u xâm lấn. Dây III cũng là dây dễ bị tổn thương khi u ăn lan rộng xung quanh, tuy nhiên hiếm khi nào dây III bị ảnh hưởng đơn độc mà không có tổn thương dây V và dây VI đi kèm (Li & CS) [24].

Các dây IX, X, XI, XII cũng có thể bị tổn thương khi bệnh tiến xa tại chỗ. Hội chứng Horner có thể đi kèm với tổn thương của 01 trong 4 dây thần kinh này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu phác đồ hóa xạ trị đồng thời cho ung thư vòm mũi họng giai đoạn di căn hạch N2-3M0 tại Bệnh viện K" cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp điều trị ung thư vòm mũi họng, đặc biệt là trong giai đoạn di căn. Nghiên cứu này không chỉ phân tích hiệu quả của phác đồ hóa xạ trị đồng thời mà còn đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị, từ đó giúp các bác sĩ và nhà nghiên cứu có thêm thông tin quý giá trong việc tối ưu hóa quy trình điều trị cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp điều trị ung thư và các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu đánh giá kết quả phẫu thuật cắt đoạn và nối máy trong điều trị ung thư trực tràng, nơi cung cấp thông tin về các phương pháp phẫu thuật trong điều trị ung thư. Ngoài ra, tài liệu nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống glisson trong cắt gan điều trị ung thư tế bào gan cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ thuật điều trị ung thư khác. Cuối cùng, tài liệu đánh giá hiệu quả ghép xương cho bệnh nhân có khe hở cung hàm sẽ mang đến cái nhìn về các phương pháp điều trị liên quan đến phẫu thuật và phục hồi chức năng cho bệnh nhân ung thư. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị hiện đại trong lĩnh vực y học.