Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh cho tỉnh Bắc Giang" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Thị Thanh Xuân, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đỗ Anh Tài, chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9.10) tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, năm 2018.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) là thước đo đánh giá chất lượng điều hành kinh tế và mức độ thuận lợi của môi trường kinh doanh của các địa phương nhằm thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân. Theo báo cáo của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), khoảng cách điểm số PCI giữa tỉnh cao nhất và thấp nhất trên phạm vi 63 tỉnh, thành phố đã dần thu hẹp từ mức trung bình 13 điểm (giai đoạn 2006–2009) xuống 10 điểm (giai đoạn 2010–2015) và chỉ còn khoảng 6 điểm vào giai đoạn 2016–2017, cho thấy sự cạnh tranh giữa các địa phương ngày càng gay gắt.

Tỉnh Bắc Giang có vị trí địa lý - kinh tế chuyển tiếp giữa các tỉnh phía Đông Bắc với vùng Đồng bằng sông Hồng và Thủ đô Hà Nội, sở hữu đầu mối giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa. Tuy nhiên, tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh chưa tương xứng với tiềm năng. Năm 2006 – năm đầu tiên tham gia đánh giá – Bắc Giang đạt 55,89 điểm, xếp thứ 16/63 tỉnh, thành phố (thuộc nhóm "Khá"). Giai đoạn 2006–2017, thứ hạng PCI của tỉnh có sự biến động bất lợi: năm 2008 và năm 2013 rơi vào nhóm "Tương đối thấp", đến năm 2017 xếp thứ 33/63 và chỉ đạt mức "Trung bình" (đứng thứ 4 khu vực Miền núi phía Bắc). Dù chính quyền địa phương đã ban hành nhiều chủ trương, văn bản chỉ đạo (như Nghị quyết số 73-NQ/TU ngày 06/05/2016 của Tỉnh ủy Bắc Giang; Kế hoạch số 128/KH-UBND ngày 30/06/2016 của UBND tỉnh), chỉ số PCI của tỉnh vẫn chưa được cải thiện vững chắc và nhiều chỉ số thành phần bị thấp điểm hoặc giảm điểm liên tục.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Báo cáo PCI hàng năm của VCCI cũng như các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở việc công bố điểm số, xếp hạng hoặc phân tích thực trạng chung mà chưa đi sâu làm rõ nguyên nhân nội tại dẫn đến việc đánh giá thấp điểm và giảm điểm của từng chỉ số thành phần tại một địa phương cụ thể từ góc nhìn đồng thời của cả nhà quản lý và cộng đồng doanh nghiệp dân doanh.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Tìm ra nguyên nhân làm cho chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh bị thấp điểm và giảm điểm của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006–2017, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao các chỉ số này cho tỉnh Bắc Giang đến năm 2025.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về chỉ số năng lực cạnh tranh và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
    2. Nghiên cứu xác định nguyên nhân làm cho một số chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006–2017 bị thấp điểm và giảm điểm.
    3. Đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2018–2025 nhằm tăng điểm cho các chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Bắc Giang bị thấp điểm và giảm điểm.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Những chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh nào của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006–2017 bị thấp điểm và giảm điểm?
  2. Những nguyên nhân nào làm cho chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Bắc Giang bị đánh giá là thấp điểm và giảm điểm?
  3. Chính quyền tỉnh nên chú trọng đến những vấn đề gì nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đã bị thấp điểm và giảm điểm trong giai đoạn 2006–2017 và giai đoạn 2018–2025?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến chỉ số PCI trong mối quan hệ ảnh hưởng tới thu hút đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp dân doanh trên địa bàn; các nguyên nhân làm cho các chỉ số thành phần PCI của tỉnh Bắc Giang bị đánh giá thấp điểm và giảm điểm giai đoạn 2006–2017.
    • Nhóm chỉ số thấp điểm (5 chỉ số): Gia nhập thị trường, Tiếp cận đất đai, Tính minh bạch, Thiết chế pháp lý, Cạnh tranh bình đẳng.
    • Nhóm chỉ số giảm điểm (3 chỉ số): Đào tạo lao động, Chi phí không chính thức, Tính năng động của chính quyền.
  • Phạm vi đối tượng khảo sát: Các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế ngoài nhà nước (Thương mại - Dịch vụ, Xây dựng, Công nghiệp, Hộ sản xuất kinh doanh) và lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước (các sở, ban, ngành, UBND huyện/thành phố) tại tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung làm rõ nguyên nhân của 8 chỉ số thành phần bị thấp điểm và giảm điểm so với điểm trung vị của cả nước.
  • Phạm vi không gian: Toàn địa bàn tỉnh Bắc Giang (gồm 9 huyện và 1 thành phố).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2006–2017; số liệu điều tra sơ cấp thu thập năm 2017; định hướng giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2018–2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Luận án đã phân loại các lý thuyết và công trình nghiên cứu ngoài nước về năng lực cạnh tranh (NLCT) theo các trường phái:

  • Lý thuyết cạnh tranh truyền thống và Kinh tế học tổ chức (IO): Chamberlin (1933) với Lý thuyết cạnh tranh độc quyền; Barney (1991) với lý thuyết nguồn lực và môi trường kinh doanh; Michael Porter (1980) phân tích hành vi chiến lược dựa trên cơ cấu ngành.
  • Lý thuyết cạnh tranh cổ điển: Adam Smith (1776) trong tác phẩm Quốc phú luận (Sự giàu có của các quốc gia) đề xuất thuyết lợi thế tuyệt đối; David Ricardo (1817) trong Những nguyên lý của kinh tế chính trị và thuế khoá phát triển thuyết lợi thế so sánh.
  • Lý thuyết cạnh tranh tân cổ điển: W. Jevons (1835–1882) với lý luận cạnh tranh hoàn hảo; John Bates Clark với quy luật năng suất lao động cận biên; Alfred Marshall (1842–1924) trong Những nguyên lý kinh tế chính trị học phân tích tính kinh tế bên trong và tính kinh tế bên ngoài; Léon Walras (1834–1910) với mô hình cân bằng thị trường tự do.
  • Lý thuyết cạnh tranh hiện đại và năng lực cạnh tranh lãnh thổ: Eli Heckscher và Bertil Ohlin (1933) với mô hình H-O về mức độ sẵn có của các yếu tố sản xuất; Alfred Marshall (1890) trong Các quy luật của kinh tế học; Feurer và Chaharbaghi (1994) về tính tương đối của NLCT; Kresl và cộng sự (1995) phân tích 6 yếu tố cấu thành NLCT kinh tế đô thị; Paul Krugman (1996, 2008) xem xét NLCT địa phương gắn với tự do thương mại; Gordon và Cheshire (1998) nghiên cứu nỗ lực nâng cao lợi thế vị trí lãnh thổ; Cuadrado-Roura và Rubalcaba-Bermejo (1998) về vai trò của chuyên môn hóa và đa dạng hóa kinh tế vùng; Bạch Thụ Cường (2002); Vũ Minh Khương và Haughton (2004) đề xuất 9 nhóm chỉ số đo lường NLCT địa phương; Michael Porter (2005) phát triển mô hình chuỗi giá trị; Ming Zhang (2009) chỉ ra 3 trụ cột nâng cao NLCT địa phương gồm cơ sở hạ tầng, dịch vụ công và giảm chi phí thủ tục hành chính; Briguglio và Cordina (2004).

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Nghiên cứu về NLCT cấp tỉnh và môi trường kinh doanh: Vũ Thành Hưng (2005) nghiên cứu tổng quan xếp hạng PCI ở Việt Nam; Phan Nhật Thanh (2010, 2011) nghiên cứu PCI tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006–2010; Nguyễn Đình Dương (2014) đánh giá NLCT của thành phố Hà Nội theo 7 tiêu chí; Nguyễn Đức Hải (2013) nghiên cứu marketing lãnh thổ thu hút FDI tại Hà Nội; Thái Thị Kim Oanh (2015) ứng dụng mô hình Dwyer và Kim (2003) đánh giá NLCT du lịch biển đảo Nghệ An; Nguyễn Nam Thắng (2015) nghiên cứu mô hình NLCT du lịch cấp tỉnh dựa trên các khung lý thuyết của Mill và Morrison (1992), Crouch (2007), WEF (2014); Trần Sửu (2005) phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến NLCT doanh nghiệp; Viện Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) và Học viện Năng lực cạnh tranh Châu Á (ACI) hợp tác công bố Báo cáo Năng lực cạnh tranh Việt Nam (2003, 2010).
  • Các báo cáo thường niên: Báo cáo Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) do VCCI và Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) thực hiện khảo sát từ năm 2005 và công bố định kỳ hàng năm.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và các báo cáo của VCCI/USAID chủ yếu lượng hóa điểm số, xếp hạng thứ bậc và so sánh mức độ cải thiện môi trường kinh doanh giữa các địa phương qua từng năm, nhưng chưa đi sâu giải thích các nguyên nhân gốc rễ bên trong tổ chức bộ máy và hoạt động thực thi chính sách khiến các chỉ số thành phần bị đánh giá thấp và sụt giảm điểm số tại tỉnh Bắc Giang. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách khảo sát trực tiếp cả đối tượng quản lý (cán bộ, lãnh đạo các sở, ngành) và đối tượng thụ hưởng (doanh nghiệp dân doanh) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh: Luận án quan niệm NLCT cấp tỉnh là việc thực hiện tốt các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội dựa trên việc phát huy các nguồn lực, lợi thế sẵn có và khắc phục các bất lợi của địa phương, nhằm tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, hấp dẫn các nguồn vốn đầu tư và thúc đẩy khu vực doanh nghiệp tư nhân phát triển bền vững.
  • Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh: Là quá trình rà soát, kiểm tra, đánh giá và tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng đến việc đánh giá của các chủ thể đối với 10 chỉ số thành phần PCI, từ đó đề xuất giải pháp tác động thay đổi theo hướng tích cực.
  • Bộ 10 chỉ số thành phần PCI:
    1. Chi phí gia nhập thị trường
    2. Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất
    3. Tính minh bạch và tiếp cận thông tin kinh doanh
    4. Chi phí thời gian thực hiện các quy định của Nhà nước
    5. Chi phí không chính thức
    6. Cạnh tranh bình đẳng
    7. Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh
    8. Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
    9. Đào tạo lao động
    10. Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự (hoặc giải quyết tranh chấp)
  • Chuẩn so sánh: Sử dụng "điểm trung vị" do VCCI tính toán làm mốc đối chiếu để phân loại các chỉ số thành phần của tỉnh Bắc Giang thành nhóm "thấp điểm" (dưới trung vị cả nước) và nhóm "giảm điểm" (sụt giảm điểm số qua các năm).
  • Các yếu tố ảnh hưởng:
    • Yếu tố bên ngoài: Chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ, chính sách thuế, biến động kinh tế - xã hội vùng và quốc tế, thị trường vốn, thị trường tài chính - tín dụng.
    • Yếu tố bên trong: Nguồn nhân lực và năng lực đội ngũ cán bộ công chức (CBCC), chất lượng kết cấu hạ tầng (khu công nghiệp, cụm công nghiệp), vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, truyền thống văn hóa - làng nghề, công tác quy hoạch và cơ chế điều hành của chính quyền địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính:
    • Tổng quan tài liệu thứ cấp, văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Tỉnh ủy và UBND tỉnh Bắc Giang.
    • Nghiên cứu so sánh và đúc kết bài học kinh nghiệm từ 3 địa phương: Tỉnh Bắc Ninh (mô hình "Bác sĩ doanh nghiệp"), Tỉnh Quảng Ninh (mô hình Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư - IPA và bộ chỉ số DDCI cấp sở, ngành, địa phương), Tỉnh Thái Nguyên (mô hình Tổ công tác tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp).
    • Phỏng vấn, khảo sát sơ bộ chuyên gia, các nhà quản lý và đại diện doanh nghiệp để hiệu chỉnh thang đo và bảng hỏi.
  • Phương pháp định lượng:
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi điều tra khảo sát thu thập ý kiến năm 2017. Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert để đánh giá mức độ đồng thuận đối với các nguyên nhân tác động đến từng chỉ số thành phần PCI.
    • Mẫu điều tra: Khảo sát phân bổ trên địa bàn 9 huyện và 1 thành phố của tỉnh Bắc Giang, bao gồm lãnh đạo các cơ quan (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Cục Thống kê, các phòng ban chuyên môn) và đại diện các doanh nghiệp ngoài nhà nước thuộc các ngành: Thương mại - Dịch vụ, Xây dựng, Công nghiệp và Hộ sản xuất kinh doanh.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả, phân tích điểm trung vị, kiểm định độ tin cậy của thang đo nguyên nhân bằng hệ số Cronbach's Alpha, tính giá trị trung bình (Mean) để xác định thứ tự mức độ tác động của các nguyên nhân.
Yếu tố phương pháp Nội dung áp dụng trong luận án
Cách tiếp cận Kết hợp định tính và định lượng (Mixed-methods)
Dữ liệu thứ cấp Chuỗi số liệu báo cáo PCI của VCCI (2006–2017); Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang; các văn bản chính sách của tỉnh (Nghị quyết 73-NQ/TU, Quyết định 858/2014, 871/2014, 535/2015, 244/2016, Kế hoạch 128/KH-UBND)
Dữ liệu sơ cấp Khảo sát năm 2017 đối với lãnh đạo cơ quan quản lý và các doanh nghiệp dân doanh trên địa bàn 9 huyện và 1 thành phố thuộc tỉnh Bắc Giang
Công cụ & Kỹ thuật Thống kê mô tả, so sánh điểm trung vị, kiểm định thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, tính giá trị trung bình (Mean)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu và cơ sở lý luận về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

Chương 1 hệ thống hóa các lý thuyết cạnh tranh từ truyền thống đến hiện đại, làm rõ khái niệm, cấu trúc bộ chỉ số PCI (10 chỉ số thành phần) và phân tích các nhân tố bên trong, bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh địa phương.

Chương này cũng tổng kết thực trạng PCI của Việt Nam giai đoạn 2006–2017 theo các vùng kinh tế:

  • Miền núi phía Bắc: 14 tỉnh, mặt bằng điểm số thấp nhất cả nước; chỉ có Lào Cai (thuộc nhóm "Rất tốt") và Thái Nguyên (thuộc nhóm "Tốt"), các tỉnh còn lại như Phú Thọ, Bắc Giang, Tuyên Quang, Yên Bái xếp ở cuối nhóm "Khá", các tỉnh khác thuộc nhóm "Trung bình" và "Tương đối thấp".
  • Đồng bằng sông Hồng: 11 tỉnh, khu vực có chỉ số cạnh tranh cao; Quảng Ninh xếp thứ 2 cả nước (khoảng 65 điểm), các tỉnh đạt mức "Tốt" gồm Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Ninh Bình.
  • Duyên hải Miền Trung: Đà Nẵng dẫn đầu cả nước (bình quân 70 điểm), tiếp theo là Quảng Nam, Bình Định.
  • Tây Nguyên: 5 tỉnh, không có tỉnh nào đạt mức "Rất tốt"; Lâm Đồng cao nhất khu vực (58,66 điểm), điểm trung bình vùng đạt 56,02 điểm.
  • Đông Nam Bộ: 8 tỉnh; Bình Dương xếp thứ 4 cả nước (nhóm "Rất tốt"), TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh đạt nhóm "Tốt".
  • Đồng bằng sông Cửu Long: 13 tỉnh; Đồng Tháp (hạng 3, 64,96 điểm) và Vĩnh Long (hạng 6, 62,76 điểm) thuộc nhóm "Rất tốt".

Chương 1 tổng hợp các chỉ số có sự chuyển dịch rõ nét trên bình diện toàn quốc giai đoạn 2006–2017:

  • Nhóm chỉ số tăng điểm:
    • Gia nhập thị trường: Thời gian đăng ký thành lập doanh nghiệp giảm từ 20 ngày (2006) xuống 7 ngày (2017); tỷ lệ doanh nghiệp phải chờ hơn 1 tháng để chính thức hoạt động giảm từ 26% xuống 13%.
    • Đào tạo lao động: Tỷ lệ doanh nghiệp hài lòng với chất lượng lao động phổ thông tăng từ 35% (giai đoạn 2006–2009) lên 47% (giai đoạn 2010–2017); hài lòng với chất lượng dạy nghề tăng từ 19% lên 32%.
    • Tính năng động của chính quyền: 70% doanh nghiệp đánh giá chính quyền tỉnh linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật.
    • Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp: Cải thiện về chất lượng và tần suất cung ứng dịch vụ thông tin thị trường, tư vấn pháp luật.
  • Nhóm chỉ số giảm điểm:
    • Tính minh bạch: Điểm tiếp cận tài liệu pháp lý và kế hoạch năm 2017 đạt 2,39 điểm (thấp hơn năm 2006 là 0,36 điểm); 66% doanh nghiệp khẳng định cần có mối quan hệ với cán bộ công chức mới tiếp cận được thông tin.
    • Chi phí không chính thức: 66% doanh nghiệp cho biết thường xuyên chi trả chi phí không chính thức và phải dành tới 10% doanh thu cho khoản này.
    • Chi phí thời gian: 35% doanh nghiệp phải dành trên 10% quỹ thời gian để làm thủ tục hành chính; số lần thanh tra, kiểm tra tăng lên 2–3 lần/năm, mỗi cuộc thanh tra thuế kéo dài trung bình 8 giờ.
    • Tiếp cận đất đai: Rủi ro thu hồi đất tăng cao trong 2 năm 2016–2017 (tăng 1,73 điểm); chỉ 25% doanh nghiệp tin tưởng sẽ được đền bù thỏa đáng.
    • Cạnh tranh bình đẳng: 38% doanh nghiệp cho rằng tỉnh ưu ái các tập đoàn, tổng công ty nhà nước; ưu ái doanh nghiệp FDI hơn doanh nghiệp nội địa (tăng 13% so với năm 2006).
    • Thiết chế pháp lý: Xu hướng chững lại giai đoạn 2015–2017, doanh nghiệp có xu hướng lựa chọn trọng tài hoặc các kênh xử lý khác ngoài tòa án.

Từ bài học kinh nghiệm của Bắc Ninh (mô hình "Bác sĩ doanh nghiệp"), Quảng Ninh (mô hình Ban IPA và chỉ số DDCI) và Thái Nguyên (Tổ công tác tháo gỡ khó khăn), chương 1 đúc kết các bài học thực tiễn cho Bắc Giang.

Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng các khu công nghiệp, đô thị, tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Bắc Giang. Đồng thời, chương này cụ thể hóa thiết kế nghiên cứu:

  • Xây dựng sơ đồ quy trình nghiên cứu đánh giá nguyên nhân các chỉ số PCI thấp điểm và giảm điểm.
  • Xác định hệ thống thang đo các biến nguyên nhân tác động đến 8 chỉ số thành phần PCI.
  • Thiết kế phương án chọn mẫu khảo sát đại diện trên địa bàn 9 huyện và 1 thành phố của tỉnh Bắc Giang.
  • Trình bày phương pháp xử lý dữ liệu bằng phần mềm thống kê, quy trình kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích giá trị trung bình đánh giá.

Chương 3: Thực trạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Bắc Giang qua giai đoạn 2006–2017

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng điểm số và vị trí xếp hạng PCI của tỉnh Bắc Giang từ năm 2006 đến năm 2017 so với các tỉnh trong cả nước và khu vực Miền núi phía Bắc.

Năm Điểm số PCI Vị trí xếp hạng toàn quốc Phân nhóm xếp loại
2006 55,89 16/63 Khá
2008 - - Tương đối thấp
2013 - - Tương đối thấp
2017 - 33/63 (thứ 4 khu vực Miền núi phía Bắc) Trung bình

Ghi chú: Dữ liệu trích xuất theo các mốc thời gian và thứ hạng được công bố trong văn bản luận án.

Chương 3 chỉ ra sự phân hóa giữa các chỉ số thành phần của tỉnh Bắc Giang:

  • Nhóm chỉ số thấp điểm (dưới mức trung vị):
    1. Gia nhập thị trường: Vướng mắc ở thủ tục cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện, thời gian cấp phép kéo dài.
    2. Tiếp cận đất đai: Trở ngại lớn trong giải phóng mặt bằng, đơn giá thuê đất và thủ tục giao đất, cho thuê đất phức tạp (liên quan đến việc thực thi Quyết định 858/2014/QĐ-UBND và 871/2014/QĐ-UBND).
    3. Tính minh bạch: Khó khăn trong việc tiếp cận các tài liệu quy hoạch, bản đồ sử dụng đất, danh mục dự án; thông tin chưa được phổ biến kịp thời trên cổng thông tin điện tử.
    4. Thiết chế pháp lý: Doanh nghiệp thiếu tin tưởng vào hiệu quả giải quyết tranh chấp qua hệ thống tòa án công quyền, e ngại thời gian kéo dài và chi phí phát sinh.
    5. Cạnh tranh bình đẳng: Tồn tại sự ưu tiên tiếp cận tài nguyên và hỗ trợ đối với các doanh nghiệp FDI hoặc các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn các doanh nghiệp nhỏ và vừa địa phương.
  • Nhóm chỉ số giảm điểm:
    1. Đào tạo lao động: Cơ cấu nhân lực chưa đáp ứng nhu cầu tuyển dụng kỹ thuật của doanh nghiệp KCN, chất lượng đào tạo nghề của các cơ sở địa phương còn hạn chế.
    2. Chi phí không chính thức: Hiện tượng chi trả chi phí không chính thức trong thanh tra, kiểm tra và giải quyết thủ tục hành chính còn phổ biến.
    3. Tính năng động của chính quyền: Thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các sở, ban, ngành với chính quyền cấp huyện; sự linh hoạt, tinh thần trách nhiệm của cán bộ thực thi ở cấp cơ sở chưa cao.

Kết quả kiểm định hệ số Cronbach's Alpha cho các thang đo nguyên nhân của các chỉ số thấp điểm và giảm điểm đều đạt yêu cầu về độ tin cậy thống kê, làm cơ sở xác định giá trị trung bình mức độ tác động của từng nguyên nhân.

Chương 4: Giải pháp nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2018–2025

Trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2018–2025, chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp theo 3 nhóm:

  • Nhóm giải pháp cho các chỉ số thấp điểm:
    • Cắt giảm và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh và cấp phép có điều kiện (chỉ số Gia nhập thị trường).
    • Hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất, công khai minh bạch bảng giá đất, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các KCN/CCN (chỉ số Tiếp cận đất đai).
    • Công khai hóa toàn bộ quy hoạch, chính sách ưu đãi, ngân sách trên trang thông tin điện tử của tỉnh và các sở ngành (chỉ số Tính minh bạch).
    • Tăng cường hiệu quả công tác tư pháp, trợ giúp pháp lý cho doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư (chỉ số Thiết chế pháp lý).
    • Đảm bảo cơ chế đối xử bình đẳng giữa doanh nghiệp tư nhân trong nước với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI (chỉ số Cạnh tranh bình đẳng).
  • Nhóm giải pháp cho các chỉ số giảm điểm:
    • Nâng cao chất lượng đào tạo nghề, gắn kết cơ sở đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp trong KCN (chỉ số Đào tạo lao động).
    • Tăng cường thanh tra công vụ, minh bạch hóa quy trình giải quyết công việc, giảm bớt số lần thanh tra kiểm tra trùng lặp (chỉ số Chi phí không chính thức).
    • Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu, tính năng động, sáng tạo của lãnh đạo các sở, ngành và UBND cấp huyện theo tinh thần Nghị quyết số 73-NQ/TU và Kế hoạch số 128/KH-UBND (chỉ số Tính năng động).
  • Nhóm giải pháp đối với bản thân các doanh nghiệp:
    • Tăng cường năng lực tài chính và minh bạch báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
    • Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực nội bộ và đào tạo nâng cao kỹ năng cho người lao động.
    • Tăng cường liên kết kinh doanh, tham gia vào chuỗi cung ứng và hiệp hội ngành nghề.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh từ các trường phái kinh tế học cổ điển, tân cổ điển, kinh tế học tổ chức và hiện đại.
  • Xác lập khung khái niệm và phân loại rõ hai nhóm: nhóm chỉ số năng lực cạnh tranh thấp điểm (dưới điểm trung vị quốc gia) và nhóm chỉ số năng lực cạnh tranh giảm điểm (sụt giảm qua chuỗi thời gian) trong bộ chỉ số PCI.
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí và thang đo đánh giá các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đánh giá các chỉ số thành phần PCI tại cấp tỉnh.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích bức tranh thực trạng PCI của tỉnh Bắc Giang qua chuỗi thời gian 12 năm (2006–2017), chỉ rõ nguyên nhân cụ thể khiến 5 chỉ số bị đánh giá thấp điểm (Gia nhập thị trường, Tiếp cận đất đai, Tính minh bạch, Thiết chế pháp lý, Cạnh tranh bình đẳng) và 3 chỉ số bị giảm điểm (Đào tạo lao động, Chi phí không chính thức, Tính năng động).
  • Sử dụng kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha từ dữ liệu khảo sát thực địa của các nhà quản lý và doanh nghiệp để xác thực các nguyên nhân rào cản.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng trực tiếp cho UBND tỉnh Bắc Giang, các sở, ngành, địa phương đến năm 2025 nhằm thực thi hiệu quả Nghị quyết số 73-NQ/TU của Tỉnh ủy Bắc Giang. Đồng thời, cung cấp bài học kinh nghiệm quản trị cho các địa phương khác thuộc khu vực Miền núi phía Bắc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát điều tra sơ cấp trong năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; chưa mở rộng điều tra song song tại các tỉnh lân cận có cùng điều kiện tương đồng để so sánh đối ứng dữ liệu sơ cấp.
  • Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích dừng lại ở giai đoạn 2006–2017 theo chu kỳ công bố dữ liệu PCI của VCCI tại thời điểm thực hiện luận án.
  • Khảo sát tập trung chủ yếu vào khối doanh nghiệp dân doanh ngoài nhà nước và lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương, chưa đi sâu khảo sát khối doanh nghiệp FDI trên cùng thang đo nguyên nhân.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng theo dõi và cập nhật chuỗi dữ liệu PCI của tỉnh Bắc Giang trong các giai đoạn tiếp theo (sau năm 2017) để đánh giá mức độ cải thiện sau khi triển khai các giải pháp.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đa biến giữa Bắc Giang với các địa phương trong vùng Thủ đô Hà Nội và vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
  • Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá sâu hơn về mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và địa phương (Bộ chỉ số DDCI) khi triển khai thực tế trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo trong lĩnh vực quản lý kinh tế và chính sách công:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Cung cấp khung lý luận, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, quy trình thiết kế thang đo và kiểm định Cronbach's Alpha trong đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
  • Đối với chính quyền tỉnh Bắc Giang và các sở, ban, ngành: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn để rà soát, cắt giảm thủ tục hành chính, cải thiện tính minh bạch, khắc phục tình trạng chi phí không chính thức và nâng cao trách nhiệm điều hành kinh tế.
  • Đối với các cơ quan quản lý tại các tỉnh khu vực Miền núi phía Bắc: Cung cấp bài học kinh nghiệm thực tiễn về việc nhận diện nguyên nhân các chỉ số PCI sụt giảm để chủ động xây dựng giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
  • Đối với các doanh nghiệp dân doanh: Cung cấp góc nhìn về quản trị nội bộ, đào tạo nhân lực và liên kết chuỗi giá trị nhằm thích ứng với môi trường cạnh tranh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân chia các chỉ số thành phần PCI của tỉnh Bắc Giang thành những nhóm nghiên cứu trọng tâm nào?

Luận án phân chia thành 2 nhóm chỉ số cần giải quyết:

  • Nhóm chỉ số thấp điểm (5 chỉ số): Gia nhập thị trường, Tiếp cận đất đai, Tính minh bạch, Thiết chế pháp lý, Cạnh tranh bình đẳng.
  • Nhóm chỉ số giảm điểm (3 chỉ số): Đào tạo lao động, Chi phí không chính thức, Tính năng động của chính quyền.

2. Diễn biến thứ hạng PCI của tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2006–2017 như thế nào?

  • Năm 2006: Đạt 55,89 điểm, xếp thứ 16/63 tỉnh, thành phố (nhóm Khá).
  • Năm 2008 và 2013: Xếp loại "Tương đối thấp".
  • Năm 2017: Xếp thứ 33/63 tỉnh, thành phố (nhóm Trung bình), đứng thứ 4 trong khu vực Miền núi phía Bắc.

3. Phương pháp định lượng nào được sử dụng để kiểm định thang đo nguyên nhân trong luận án?

Luận án sử dụng dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập năm 2017 từ các nhà lãnh đạo cơ quan quản lý và các doanh nghiệp dân doanh tại 9 huyện và 1 thành phố của tỉnh Bắc Giang. Công cụ xử lý bao gồm phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và tính điểm trung bình (Mean) để xác định mức độ tác động của các nguyên nhân.

4. Luận án đã điểm cứu và rút ra bài học kinh nghiệm từ các mô hình cải cách của những địa phương nào?

Luận án phân tích 3 mô hình địa phương:

  • Tỉnh Bắc Ninh: Mô hình ứng dụng "Bác sĩ doanh nghiệp".
  • Tỉnh Quảng Ninh: Mô hình Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư (IPA) và Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành, địa phương (DDCI).
  • Tỉnh Thái Nguyên: Mô hình Tổ công tác trong tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.

5. Luận án đề xuất những giải pháp gì từ phía nội tại doanh nghiệp để hỗ trợ nâng cao chỉ số cạnh tranh?

Luận án đề xuất 3 giải pháp đối với doanh nghiệp: (1) Tăng cường năng lực tài chính và tính minh bạch tài chính; (2) Xây dựng chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; (3) Tăng cường liên kết trong kinh doanh và hợp tác chuỗi giá trị.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Thanh Xuân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và phân tích thực trạng diễn biến PCI của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006–2017. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và công cụ kiểm định Cronbach's Alpha từ nguồn dữ liệu sơ cấp năm 2017, luận án đã nhận diện các nguyên nhân cốt lõi làm cho 5 chỉ số thành phần bị thấp điểm và 3 chỉ số thành phần bị giảm điểm so với mức trung vị của cả nước. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống giải pháp cho chính quyền địa phương và cộng đồng doanh nghiệp nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2018–2025.