Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất gốm, sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình" được nghiên cứu sinh Đặng Nguyên Mạnh thực hiện tại Trường Đại học Thương mại vào năm 2019, thuộc chuyên ngành Kế toán (mã số 62.01). Công trình được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thị Thu Thủy và TS. Vũ Mạnh Chiến.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Chi phí và quản trị chi phí giữ vai trò trọng yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh do chi phí phản ánh các nguồn lực tiêu hao, tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và là một trong ba trụ cột quyết định lợi nhuận hàng kỳ của doanh nghiệp. Trong bối cảnh kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia có ưu thế về vốn, công nghệ và công cụ quản trị.

Ngành sản xuất gốm sứ xây dựng Việt Nam đã đạt doanh thu khoảng 3 tỉ USD/năm, đưa nước ta vào nhóm các quốc gia sản xuất sứ vệ sinh, gạch ceramic, gạch granit hàng đầu thế giới với sản phẩm xuất khẩu tới hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, khó khăn chung của ngành là chi phí đầu vào tăng cao (giá điện, than), chưa hoàn toàn chủ động nguồn nguyên liệu (đặc biệt là men), quy mô phân tán và áp lực hàng tồn kho lớn. Tại tỉnh Thái Bình, ngành sản xuất gốm sứ xây dựng có tốc độ tăng trưởng sản lượng và tiêu thụ đạt từ 20% đến 25%/năm nhờ tận dụng nguồn khí đốt tự nhiên giá rẻ và tay nghề lao động cao. Mặc dù vậy, phần lớn các doanh nghiệp có xuất phát điểm là doanh nghiệp tư nhân, tổ chức sản xuất dựa trên kinh nghiệm, công tác kế toán chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính mà chưa chú trọng kế toán quản trị. Việc lập dự toán, tập hợp, phân bổ và kiểm soát chi phí chưa đầy đủ, thiếu tính kịp thời; đội ngũ kế toán còn hạn chế về kỹ năng ứng dụng các kỹ thuật kế toán quản trị chi phí. Đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, các công trình toàn diện về kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình hầu như chưa có hoặc chưa được công bố.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu chung của luận án là hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết liên quan đến kế toán quản trị chi phí phục vụ các chức năng quản trị doanh nghiệp cùng các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng hệ thống này; từ đó đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường triển khai kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận án xác định năm nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí phục vụ các chức năng quản trị doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Lựa chọn phương pháp thu thập, xử lý thông tin để xây dựng và triển khai thiết kế nghiên cứu liên quan đến đề tài.
  3. Đánh giá thực trạng các phương pháp kế toán quản trị chi phí phục vụ các chức năng quản trị trong các doanh nghiệp nghiên cứu.
  4. Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp nghiên cứu.
  5. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm tăng cường triển khai và ứng dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nghiên cứu.

Luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu xuyên suốt:

  • Câu hỏi 1: Lý luận về kế toán quản trị chi phí với các chức năng quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất và những nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Kế toán quản trị chi phí với các chức năng quản trị và những nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình hiện nay ra sao?
  • Câu hỏi 3: Cần có những giải pháp gì để kế toán quản trị chi phí đáp ứng tốt hơn các chức năng quản trị và được ứng dụng thuận lợi hơn tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
  • Phạm vi nội dung lý thuyết: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí phục vụ các chức năng quản trị doanh nghiệp. Luận án chỉ giới hạn nội dung chi phí ở các chi phí sản xuất kinh doanh, không bao gồm chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm kế toán quản trị chi phí tại Hoa Kỳ, Đức, Nhật Bản.
  • Phạm vi không gian thực tế: Toàn bộ 30 doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập tập trung từ đầu năm 2013 đến cuối năm 2017; các đợt khảo sát thực tế chuyên sâu bằng bảng hỏi được tiến hành trong hai năm 2016 và 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được tác giả phân loại theo các nhóm chủ đề trọng tâm:

  • Nghiên cứu về lập dự toán chi phí hoạt động: Được tiếp cận dựa trên ba khung lý thuyết cơ bản gồm lý thuyết kinh tế (Demski và Feltham, 1978; Mark Covaleski và cộng sự, 2007), lý thuyết tâm lý học (Birnberg và cộng sự, 2006) và lý thuyết xã hội học (Czarniawska và Jacobsson, 1989; Czarniawska, 1997). Các nghiên cứu này phân tích vai trò của ngân sách trong phân bổ nguồn lực, kiểm soát hành vi, tạo lập sự đồng thuận và chỉ ra những hạn chế cố hữu của ngân sách truyền thống.
  • Nghiên cứu về lập kế hoạch chi phí chiến lược: Tập trung chủ yếu vào phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing - Genkakikaku) bắt nguồn từ các doanh nghiệp lắp ráp ô tô Nhật Bản (Monden và Hamada, 1991; Kato, 1993; Cooper và Slagmulder, 1997; Askarany; Christopher S. Chapman và cộng sự, 2007).
  • Nghiên cứu về tổ chức thực hiện và kiểm soát chi phí: Điểm nổi bật là việc nghiên cứu chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) nhằm xử lý phân bổ chi phí chung trong bối cảnh công nghệ hiện đại (Kaplan, 1984, 1986; Kaplan và Johnson, 1987; Cooper và Kaplan, 1992; Mark Covaleski và cộng sự, 2007). Đồng thời, các nghiên cứu kiểm soát chi phí cũng gắn với quản trị rủi ro và trách nhiệm xã hội (DeLoach, 2000; Joshi và cộng sự, 2001; Shannon W. Anderson, 2007).
  • Nghiên cứu về kiểm soát chi phí chiến lược và kế toán trách nhiệm: Khảo sát việc phân tích chuỗi giá trị và gắn việc kiểm soát chi phí với phân cấp trách nhiệm quản lý bộ phận (Tomkins và Carr, 1996; Anderson, 2007; Nguyễn Thị Minh Phương, 2013).
  • Nghiên cứu về đánh giá hiệu quả chi phí gắn với hệ thống quản trị: Tiêu biểu là việc kết hợp kế toán quản trị với hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (TQM) theo quan điểm của Edwards Deming, J. Hoque, Birnberg và cộng sự (2006).
  • Thực hành kế toán quản trị chi phí trên thế giới và tại Việt Nam: Trên thế giới, các tác giả tập trung vào nhân tố ảnh hưởng tại các tổ chức đặc thù (Brierley và cộng sự, 2001; Fullerton và Mcwatters, 2004; Hume-Schwarz, 2007; Talha, 2010). Tại Việt Nam, các công trình chia làm ba nhóm:
    • Tiếp cận theo xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí: Trần Thế Nữ (2011) tiếp cận kết hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nguyễn Thị Minh Phương (2013) tiếp cận theo trung tâm trách nhiệm tại doanh nghiệp ngành sữa; Trần Thị Thu Hường (2014) tiếp cận theo hệ thống thông tin kế toán quản trị gắn với ERP tại doanh nghiệp sản xuất xi măng.
    • Tiếp cận theo tổ chức kế toán quản trị chi phí: Nguyễn Quốc Thắng (2011) nghiên cứu việc phân tách chi phí hỗn hợp và báo cáo trách nhiệm trong ngành giống cây trồng; Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012) nghiên cứu phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận và ABC trong vận tải đường bộ; Nguyễn Hoản (2012) nghiên cứu áp dụng ABC và trung tâm chi phí tiêu chuẩn tại doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo.
    • Tiếp cận theo quy trình kỹ thuật: Đào Thúy Hà (2015) nghiên cứu tại doanh nghiệp sản xuất thép; Nguyễn La Soa (2016), Nguyễn Phương Ngọc (2016), Nguyễn Hải Hà (2016), Lê Thị Minh Huệ (2016), Lê Thị Hương (2017) nghiên cứu chi phí mục tiêu, trung tâm chi phí và báo cáo kế toán quản trị tại nhiều loại hình doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng: Các công trình quốc tế của Abdel-Kader (2006), Tuan Zainun và Tuan Mat (2010), Lucas Malcolm (2013). Tại Việt Nam, Trần Ngọc Hùng (2016) sử dụng phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến xác định 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nguyễn Thành Hưng (2017) nghiên cứu các nhân tố tác động đến hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp viễn thông.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Khoảng trống về góc độ tiếp cận: Phần lớn nghiên cứu tại Việt Nam tiếp cận kế toán quản trị chi phí theo quy trình kỹ thuật hoặc theo yếu tố cấu thành bộ máy kế toán. Rất ít công trình tiếp cận kế toán quản trị chi phí gắn liền trực tiếp với bốn chức năng quản trị doanh nghiệp (lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; kiểm soát, đánh giá; hỗ trợ ra quyết định).
  2. Khoảng trống về kiểm chứng nhân tố ảnh hưởng: Các nghiên cứu định lượng về nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí tại Việt Nam còn hạn chế về tính đại diện cho từng ngành sản xuất cụ thể, cần kiểm chứng đối với các doanh nghiệp đặc thù.
  3. Khoảng trống về khách thể thực nghiệm: Các nghiên cứu trước đây trong ngành gốm sứ xây dựng hầu hết chỉ tập trung vào kế toán tài chính. Chưa có công trình khoa học chuyên sâu nào công bố về kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Bản chất chi phí: Kế thừa quan điểm của kinh tế chính trị Mác - Lênin (lao động sống và lao động vật hóa), chuẩn mực IASC, Luật Kế toán Việt Nam 2015, IFAC, cùng các học giả như Garrison, Horngren, Bouqin, Nguyễn Ngọc Quang, Trần Xuân Nam, Phạm Văn Dược. Tác giả xác định bản chất chi phí trong doanh nghiệp sản xuất là những phí tổn hiện tại (đã phát sinh, đo bằng tiền tệ) và tương lai (ước tính phục vụ điều hành) gắn liền với các phương án, sản phẩm, dịch vụ.
  • Phân loại chi phí: Phân loại theo chức năng hoạt động (chi phí sản xuất gồm nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung; chi phí ngoài sản xuất gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), phân loại theo cách ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp), phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (trực tiếp, gián tiếp) và theo thẩm quyền quản lý (chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được).
  • Khung chức năng quản trị: Gồm lập kế hoạch (xây dựng định mức, lập dự toán chi phí hoạt động tĩnh/linh hoạt, lập kế hoạch chi phí chiến lược theo Target Costing và Life Cycle Costing - LCC); tổ chức thực hiện (các mô hình chi phí thực tế, chi phí thực tế kết hợp ước tính, chi phí tiêu chuẩn; các phương pháp tập hợp chi phí theo công việc, theo quá trình và phương pháp ABC); kiểm soát, đánh giá (hệ thống báo cáo quản trị chi phí, phân tích biến động chênh lệch, kế toán trách nhiệm); hỗ trợ ra quyết định (phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận CVP, điểm hòa vốn, quyết định định giá, quyết định sản xuất).
  • Mô hình đánh giá chi phí theo vòng đời sản phẩm (LCC): Luận án vận dụng công thức tính LCC của Sieglinde (1995) trong ngành vật liệu xây dựng: $$LCC = I + Repl - Res + E + W + OM&R$$ Trong đó: $LCC$ là giá trị hiện tại của tổng chi phí vòng đời; $I$ là chi phí đầu tư ban đầu; $Repl$ là chi phí thay thế vốn; $Res$ là giá trị thu hồi còn lại; $E$ là chi phí năng lượng; $W$ là chi phí nước; $OM&R$ là chi phí vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa.
  • Khung nhân tố ảnh hưởng: Luận án phân loại thành ba nhóm nhân tố lý thuyết tác động đến ứng dụng kế toán quản trị chi phí: nhóm nhân tố con người, nhóm nhân tố tổ chức và nhóm nhân tố bên ngoài.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng (dừng ở mức độ thống kê mô tả):

Phương pháp Quy mô thực hiện / Đối tượng cụ thể Mục đích áp dụng
Tổng hợp tài liệu Các giáo trình, tạp chí, kỷ yếu, website học thuật trong và ngoài nước; tài liệu từ UBND tỉnh Thái Bình Xây dựng cơ sở lý luận, khung phân tích và tổng quan bối cảnh ngành
Quan sát thực địa Quan sát không tham gia tại các doanh nghiệp vào các thời điểm đầu năm, cuối năm, cuối tháng Thu thập bằng chứng thực tế về quy trình công nghệ, văn hóa quản trị và tương tác giữa các bộ phận
Phỏng vấn có cấu trúc 17 cá nhân có thâm niên trên 5 năm (03 kế toán trưởng, 03 kế toán viên, 03 lãnh đạo cấp cao gồm Chủ tịch HĐTV/HĐQT/Giám đốc, 08 cán bộ quản lý cấp phân xưởng/phòng ban). Thời gian 30-50 phút/người Đánh giá sâu thực trạng triển khai kỹ thuật kế toán và nhu cầu thông tin quản trị
Khảo sát thử nghiệm 03 doanh nghiệp đại diện: Công ty TNHH SXKD sứ Hảo Cảnh (quy mô lớn), Công ty TNHH sứ Đông Lâm (quy mô vừa), Công ty CP gốm sứ Long Hầu (vừa, gốc quốc doanh) Kiểm tra độ rõ ràng, kết cấu bảng hỏi trước khi điều tra diện rộng
Phương pháp chuyên gia Phỏng vấn phi cấu trúc 06 chuyên gia (01 Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, 01 cố vấn Chương trình Khởi nghiệp Quốc gia, 04 giảng viên đại học) Thẩm định khung tiếp cận lý thuyết, hiệu chỉnh bảng hỏi và trao đổi giải pháp
Xử lý số liệu Phần mềm SPSS phiên bản 22 Mã hóa, làm sạch và xử lý thống kê mô tả dữ liệu điều tra

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết tài khoản (đặc biệt là tài khoản 154), các quy chế quản lý nội bộ, bảng định mức chi phí thu thập tại doanh nghiệp khảo sát; báo cáo thống kê tình hình phát triển kinh tế - xã hội của UBND tỉnh Thái Bình giai đoạn 2013-2017.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua hai bảng câu hỏi khảo sát chính thức tại toàn bộ 30 doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình:
    • Bảng hỏi 1 (Khảo sát thực trạng kế toán quản trị chi phí theo chức năng quản trị, gửi bộ phận kế toán): Phát ra 120 phiếu, thu về 72 phiếu, số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích là 60 phiếu (tỉ lệ hợp lệ 50%).
    • Bảng hỏi 2 (Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng kế toán quản trị chi phí, đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm, gửi nhà quản trị các cấp): Phát ra 530 phiếu, thu về 288 phiếu, số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích là 252 phiếu (tỉ lệ hợp lệ 47,5%).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Nhận diện và phân loại chi phí: Phân tích các định nghĩa kinh điển và chuẩn mực kế toán; hệ thống hóa các tiêu thức phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, theo mối quan hệ với mức độ hoạt động và theo thẩm quyền kiểm soát.
  • Kế toán quản trị chi phí gắn với các chức năng quản trị:
    • Chức năng lập kế hoạch: Phân tích kỹ thuật xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung và chi phí ngoài sản xuất; quy trình lập hệ thống dự toán chi phí hoạt động hàng năm (tĩnh và linh hoạt); kế hoạch chi phí chiến lược thông qua phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing) và chi phí theo vòng đời sản phẩm (Life Cycle Costing - LCC).
    • Chức năng tổ chức thực hiện: Làm rõ ba mô hình kế toán chi phí (mô hình chi phí thực tế, mô hình chi phí thực tế kết hợp chi phí ước tính, mô hình chi phí tiêu chuẩn); ba phương pháp xác định chi phí chính gồm phương pháp chi phí theo công việc (Job Costing), phương pháp chi phí theo quá trình (Process Costing) và phương pháp xác định chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC).
    • Chức năng kiểm soát và đánh giá: Làm rõ nội dung kiểm soát chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D), kiểm soát hoạt động hàng ngày, phân tích biến động chênh lệch chi phí thực tế so với định mức/dự toán, và đánh giá thông qua kế toán trách nhiệm tại các trung tâm chi phí.
    • Hỗ trợ ra quyết định: Phân tích mô hình điểm hòa vốn, phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP), định giá bán sản phẩm và các quyết định ngắn hạn/dài hạn khác.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí: Khái quát ba nhóm nhân tố chính gồm nhóm nhân tố con người (nhận thức, trình độ người quản lý và nhân viên kế toán), nhóm nhân tố tổ chức (quy mô, công nghệ, chiến lược, văn hóa doanh nghiệp) và nhóm nhân tố bên ngoài (môi trường cạnh tranh, khung khổ pháp lý, thị trường nguồn lực).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích thực tiễn áp dụng kế toán quản trị chi phí tại Hoa Kỳ (chú trọng hệ thống thông tin kế toán, tính toán chi phí theo hoạt động ABC), Cộng hòa Liên bang Đức (hệ thống GPK - Grenzplankostenrechnung quản lý chi phí biên chặt chẽ) và Nhật Bản (nổi bật với phương pháp Target Costing và cải tiến Kaizen Costing), từ đó rút ra sáu bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GỐM SỨ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

Chương 2 phản ánh bức tranh thực nghiệm thông qua kết quả khảo sát tại 30 doanh nghiệp gốm sứ xây dựng Thái Bình:

  • Đặc điểm ngành và tổ chức kế toán: Ngành gốm sứ Thái Bình có quy trình sản xuất qua nhiều công đoạn phức tạp (chuẩn bị phối liệu mộc, tạo hình ép/rót, sấy, tráng men, nung bằng khí tự nhiên, phân loại đóng gói). Bộ máy kế toán tại hầu hết các đơn vị tổ chức theo mô hình kết hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị, song trên thực tế gần như chỉ thực hiện kế toán tài chính để phục vụ cơ quan thuế và báo cáo bên ngoài.
  • Thực trạng theo các chức năng quản trị:
    • Về lập kế hoạch: Các doanh nghiệp chủ yếu lập định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dựa trên phương pháp thống kê kinh nghiệm; định mức chi phí sản xuất chung và chi phí ngoài sản xuất chưa được chú trọng. Hệ thống dự toán mới dừng ở việc lập dự toán sản xuất kinh doanh tổng thể ngắn hạn, thiếu dự toán linh hoạt; hoàn toàn chưa áp dụng phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing) hay chi phí theo vòng đời sản phẩm (LCC).
    • Về tổ chức thực hiện: Đa số doanh nghiệp áp dụng mô hình chi phí thực tế thuần túy; phương pháp tập hợp chi phí chủ yếu theo quá trình sản xuất kết hợp giản đơn. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung vẫn dựa trên các tiêu thức truyền thống (tiền lương nhân công trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), chưa doanh nghiệp nào áp dụng phương pháp ABC dẫn đến hiện tượng sai lệch giá thành sản phẩm giữa các dòng sản phẩm phức tạp và đơn giản. Theo dõi chi tiết trên Tài khoản 154 còn gộp chung nhiều khoản mục.
    • Về kiểm soát và đánh giá: Hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ rất nghèo nàn, chủ yếu lập báo cáo tổng hợp chi phí định kỳ cuối quý hoặc cuối năm; việc phân tích chênh lệch chi phí giữa thực tế và định mức không được tiến hành thường xuyên hoặc chỉ giải trình sơ sài khi vượt hạn mức quá lớn; chưa phân định rõ trung tâm chi phí để gắn trách nhiệm cá nhân.
    • Về hỗ trợ ra quyết định: Thông tin kế toán chi phí hầu như chưa được khai thác để phân tích điểm hòa vốn, phân tích kết cấu sản phẩm tối ưu hay định giá bán khoa học, mà chủ yếu quyết định dựa trên mức giá thị trường sẵn có và kinh nghiệm chủ quan của chủ doanh nghiệp.
  • Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng: Kết quả thống kê mô tả từ 252 phiếu khảo sát nhà quản trị cho thấy các nhân tố thuộc nhóm con người (nhận thức và sự cam kết của ban giám đốc, năng lực của kế toán viên) và nhóm tổ chức (nguồn lực tài chính đầu tư cho phần mềm công nghệ thông tin) có điểm đánh giá trung bình cao nhất, tác động lớn nhất đến rào cản ứng dụng kế toán quản trị chi phí.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GỐM SỨ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

Chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể trên cơ sở mục tiêu phát triển sản phẩm gốm sứ xây dựng Thái Bình giai đoạn 2016 - 2020:

  • Nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc thù công nghệ sản xuất gốm sứ; đảm bảo nguyên tắc chi phí - lợi ích; kết hợp hài hòa giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị.
  • Hệ thống giải pháp theo từng chức năng quản trị:
    • Hoàn thiện nhận diện và phân loại chi phí: Tách biệt rõ ràng biến phí và định phí; chi tiết hóa các khoản mục chi phí liên quan đến hao hụt nung, phế phẩm công đoạn và chi phí môi trường.
    • Hoàn thiện chức năng lập kế hoạch: Thiết lập quy trình xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật khoa học bằng phương pháp bấm giờ thực nghiệm cho chi phí nhân công và định mức tiêu hao khí gas, men nung; hoàn thiện hệ thống dự toán chi phí hoạt động gồm mẫu biểu dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công, sản xuất chung theo dạng dự toán linh hoạt; thí điểm áp dụng Target Costing cho dòng sản phẩm mới và mô hình LCC.
    • Hoàn thiện chức năng tổ chức thực hiện: Chuyển dịch từ mô hình chi phí thực tế sang mô hình chi phí thực tế kết hợp chi phí ước tính hoặc chi phí tiêu chuẩn; hoàn thiện phương pháp tập hợp chi phí theo từng công đoạn sản xuất (phân xưởng chuẩn bị nguyên liệu, phân xưởng tạo hình, phân xưởng lò nung); thí điểm phân bổ chi phí sản xuất chung theo mô hình ABC tại các khâu nung và tạo hình; mở chi tiết các tài khoản cấp hai, cấp ba của Tài khoản 154 (chi tiết theo phân xưởng và dòng sản phẩm gạch ốp lát, sứ vệ sinh).
    • Hoàn thiện chức năng kiểm soát, đánh giá: Thiết kế hệ thống mẫu biểu báo cáo quản trị chi phí định kỳ (báo cáo chi phí sản xuất theo công đoạn, báo cáo phân tích chênh lệch định mức); triển khai kế toán trách nhiệm bằng cách chia tách các xưởng sản xuất thành các trung tâm chi phí độc lập; áp dụng kỹ thuật điểm chuẩn (Benchmarking) và mô hình quản trị tồn kho tối ưu (EOQ) cho nguyên vật liệu men, đất màu.
    • Hoàn thiện hỗ trợ ra quyết định: Vận dụng phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) để tính toán điểm hòa vốn cho từng quy cách sản phẩm; thiết lập ma trận thông tin giá thành phục vụ quyết định chấp thuận đơn hàng xuất khẩu bổ sung và định giá bán linh hoạt.
  • Giải pháp tác động đến các nhóm nhân tố: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng cho đội ngũ kế toán; nâng cao nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp; tái cấu trúc bộ máy kế toán kết hợp nâng cấp phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp.
  • Điều kiện và lộ trình thực hiện: Kiến nghị các cơ chế hỗ trợ từ phía UBND tỉnh Thái Bình và các sở ban ngành (về chính sách đất đai, nguồn cung khí tự nhiên, hiệp hội ngành nghề); lộ trình triển khai ba giai đoạn từ chuẩn bị, thí điểm đến nhân rộng toàn bộ các giải pháp tại doanh nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí bằng cách đặt trong mối quan hệ gắn kết trực tiếp với bốn chức năng quản trị cơ bản của doanh nghiệp: chức năng lập kế hoạch, chức năng tổ chức thực hiện, chức năng kiểm soát - đánh giá, và chức năng hỗ trợ ra quyết định. Cách tiếp cận này khắc phục hạn chế của các nghiên cứu tiền nhiệm vốn chỉ tiếp cận đơn lẻ theo quy trình kỹ thuật ghi chép hoặc cơ cấu bộ máy tổ chức kế toán.
  • Tổng hợp và luận giải mô hình ba nhóm nhân tố lý thuyết (nhóm nhân tố con người, nhóm nhân tố tổ chức và nhóm nhân tố bên ngoài) tác động đến mức độ ứng dụng kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Đúc kết sáu bài học kinh nghiệm mang tính thực tiễn từ ba quốc gia phát triển (Hoa Kỳ, Đức, Nhật Bản) về tổ chức dữ liệu kế toán chi phí, phân bổ chi phí theo hoạt động ABC và chi phí mục tiêu Target Costing, làm tiền đề lý luận vận dụng cho các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Luận án là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên đánh giá thực trạng hệ thống kế toán quản trị chi phí tại toàn bộ 30 doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Luận án đã chỉ rõ thực trạng yếu kém trong việc lập dự toán, tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cũng như sự vắng bóng của các kỹ thuật quản trị chi phí chiến lược.
  • Luận án đã xử lý số liệu khảo sát từ 60 phiếu kế toán và 252 phiếu nhà quản trị bằng phần mềm SPSS phiên bản 22, cung cấp các số liệu thống kê mô tả cụ thể về thực trạng nhận diện tiêu thức phân loại chi phí, tỷ lệ xây dựng định mức, mức độ sử dụng mô hình kế toán chi phí và mức độ tác động của các nhân tố cản trở ứng dụng kế toán quản trị chi phí.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và mang tính ứng dụng cao, bao gồm: hệ thống mẫu biểu dự toán linh hoạt, bảng phân bổ chi phí theo hoạt động ABC, mẫu báo cáo quản trị chi phí theo công đoạn sản xuất, quy trình phân tích biến động chi phí gắn với trung tâm trách nhiệm, cùng lộ trình thực hiện cụ thể phù hợp với quy mô và đặc thù ngành gốm sứ xây dựng Thái Bình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Luận án chỉ giới hạn phạm vi khảo sát thực tế tại 30 doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình; chưa mở rộng so sánh với các trung tâm sản xuất gốm sứ lớn khác của cả nước như Bình Dương, Đồng Nai, Hải Dương hay Quảng Ninh.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu định lượng mới dừng lại ở mức độ thống kê mô tả trên phần mềm SPSS phiên bản 22; luận án chưa thực hiện các mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định sâu mức độ tác động định lượng của từng biến quan sát thuộc các nhóm nhân tố.
  • Phạm vi chi phí nghiên cứu được giới hạn chặt chẽ ở các chi phí sản xuất kinh doanh thông thường; các khoản chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và các chi phí mở rộng như chi phí phát triển bền vững, chi phí môi trường chưa được phân tích sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm sang các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ tại các tỉnh thành khác hoặc mở rộng sang toàn bộ ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam nhằm nâng cao tính đại diện.
  • Ứng dụng các kỹ thuật định lượng chuyên sâu (phân tích EFA, CFA, hồi quy tương quan và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để xác định tỷ trọng và mức độ tác động nhân quả của từng nhân tố đến mức độ ứng dụng kế toán quản trị chi phí.
  • Nghiên cứu tích hợp hệ thống kế toán quản trị chi phí với hệ thống thông tin hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và mở rộng phạm vi chi phí sang kế toán chi phí môi trường, phát triển bền vững theo xu thế quản trị mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về kế toán quản trị chi phí tiếp cận theo các chức năng quản trị doanh nghiệp; hệ thống bảng hỏi khảo sát thực tế và các phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và thống kê mô tả là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đề tài kế toán quản trị trong ngành sản xuất.
  • Đối với các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng tại Thái Bình và các địa phương khác: Các nhà quản trị và đội ngũ kế toán có thể trực tiếp áp dụng hệ thống mẫu biểu dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công, bảng phân tích hoạt động và nguồn sinh phí theo ABC, cũng như quy trình phân tích điểm hòa vốn và định mức kỹ thuật đã được tác giả thiết kế chi tiết trong Chương 3.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Thái Bình: Luận án là căn cứ thực tiễn để Sở Tài chính, Sở Công thương và UBND tỉnh xây dựng các chương trình đào tạo quản trị doanh nghiệp, quy hoạch và ban hành chính sách hỗ trợ phát triển bền vững cho cụm ngành gốm sứ địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận nghiên cứu kế toán quản trị chi phí theo hướng nào?

Luận án tiếp cận kế toán quản trị chi phí gắn liền trực tiếp với bốn chức năng quản trị doanh nghiệp sản xuất, bao gồm: chức năng lập kế hoạch (định mức, dự toán, chi phí chiến lược); chức năng tổ chức thực hiện (mô hình chi phí, phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí); chức năng kiểm soát, đánh giá (báo cáo quản trị, phân tích chênh lệch, trung tâm trách nhiệm); và chức năng hỗ trợ ra quyết định (điểm hòa vốn, định giá sản phẩm).

2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế của luận án được thực hiện như thế nào?

Luận án tiến hành khảo sát trên toàn bộ 30 doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng tại tỉnh Thái Bình. Quá trình khảo sát gồm hai giai đoạn: khảo sát sơ bộ tại 03 doanh nghiệp (Công ty TNHH SXKD sứ Hảo Cảnh, Công ty TNHH sứ Đông Lâm, Công ty CP gốm sứ Long Hầu) và khảo sát chính thức bằng 2 bảng câu hỏi. Bảng hỏi 1 (khảo sát bộ phận kế toán) phát 120 phiếu, thu về 60 phiếu hợp lệ (50%). Bảng hỏi 2 (khảo sát nhà quản trị về các nhân tố ảnh hưởng) phát 530 phiếu, thu về 252 phiếu hợp lệ (47,5%).

3. Những công cụ kế toán quản trị chi phí chiến lược nào được luận án nghiên cứu và đề xuất áp dụng?

Luận án nghiên cứu và đề xuất hai công cụ kế toán quản trị chi phí chiến lược chính:

  • Phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing): Giới hạn chi phí sản phẩm mới theo công thức: Chi phí mục tiêu = Giá bán dự kiến - Lợi nhuận mong muốn.
  • Kỹ thuật tính chi phí theo vòng đời sản phẩm (Life Cycle Costing - LCC): Ước tính toàn bộ chi phí từ khâu nghiên cứu thiết kế, sản xuất đến bảo hành vận hành theo mô hình của Sieglinde (1995). Ngoài ra, luận án đề xuất áp dụng kỹ thuật điểm chuẩn (Benchmarking) và mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ).

4. Ba nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí được luận án phân tích gồm những yếu tố nào?

  • Nhóm nhân tố con người: Trình độ nhận thức của ban lãnh đạo doanh nghiệp, mức độ cam kết của nhà quản trị, kỹ năng chuyên môn của đội ngũ nhân viên kế toán.
  • Nhóm nhân tố tổ chức: Quy mô doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức bộ máy, mức độ hiện đại hóa của công nghệ sản xuất, nguồn lực tài chính đầu tư cho hệ thống phần mềm kế toán.
  • Nhóm nhân tố bên ngoài: Mức độ cạnh tranh trên thị trường vật liệu xây dựng, cơ chế chính sách pháp luật của Nhà nước và sự hỗ trợ của các cơ quan quản lý tại địa phương.

5. Luận án loại trừ những yếu tố chi phí nào khỏi phạm vi nghiên cứu?

Để đảm bảo tính tập trung và đặc thù chuyên sâu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành gốm sứ, luận án chủ động loại trừ ba khoản mục chi phí ra khỏi phạm vi nghiên cứu: chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đặng Nguyên Mạnh đã hệ thống hóa một cách khoa học cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí gắn với các chức năng quản trị và chỉ ra ba nhóm nhân tố chi phối quá trình ứng dụng hệ thống này trong doanh nghiệp sản xuất. Bằng các phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát định tính và thống kê mô tả dữ liệu trên SPSS 22, luận án phản ánh toàn diện thực trạng kế toán quản trị chi phí tại 30 doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2013 - 2017. Những hạn chế căn bản về dự toán, tiêu thức phân bổ chi phí chung và sự thiếu hụt các công cụ chi phí chiến lược đã được luận án nhận diện rõ ràng. Từ đó, công trình đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với từng chức năng quản lý cùng các điều kiện thực thi cụ thể, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị và năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp gốm sứ xây dựng Thái Bình.