Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Huy động nguồn lực tài chính phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang" do nghiên cứu sinh Dìu Đức Hà thực hiện tại Học viện Tài chính (Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Tài chính), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Xuân Hải và TS. Lê Thu Huyền, bảo vệ năm 2017 thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 62.01).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hệ thống giao thông nông thôn (GTNT) đóng vai trò kết nối lưu thông hàng hóa, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại khu vực nông thôn. Tuy nhiên, Tuyên Quang là tỉnh miền núi có xuất phát điểm kinh tế thấp, địa hình chia cắt phức tạp, mạng lưới GTNT kéo dài nhưng phần lớn chưa đạt cấp kỹ thuật hoặc quy mô thấp, thiếu đồng bộ về hệ thống thoát nước. Trong khi nhu cầu vốn đầu tư cho hạ tầng rất lớn, nguồn chi từ ngân sách nhà nước (NSNN) còn hạn hẹp, mức độ đóng góp từ cộng đồng dân cư và doanh nghiệp trên địa bàn còn nhiều hạn chế. Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu về cơ chế, mô hình và giải pháp huy động tổng thể các nguồn lực tài chính (NLTC) chuyên biệt cho giao thông nông thôn tại một địa bàn miền núi đặc thù.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Làm rõ các vấn đề lý luận về huy động NLTC phát triển GTNT; đánh giá thực trạng huy động các nguồn lực tài chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2016; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp huy động NLTC phát triển GTNT của tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về GTNT, nguồn lực tài chính và cơ chế huy động NLTC phát triển GTNT.
- Phân tích kinh nghiệm quốc tế và một số địa phương trong nước nhằm rút ra bài học cho Tuyên Quang.
- Đánh giá thực trạng huy động NLTC phát triển GTNT tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2016, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Xác định nhu cầu vốn và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động NLTC đến năm 2020 và 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động nguồn lực tài chính phát triển giao thông nông thôn.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu cơ chế và kết quả huy động NLTC từ 3 nguồn chính (ngân sách nhà nước, cộng đồng dân cư, doanh nghiệp) đối với 3 loại đường GTNT: đường trục thôn; đường trong ngõ xóm và các điểm dân cư tương đương; đường trục chính nội đồng.
- Phạm vi không gian: Tỉnh Tuyên Quang; nghiên cứu so sánh kinh nghiệm quốc tế (Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ, Philippines) và các tỉnh Bắc Giang, Hòa Bình, Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và đánh giá giai đoạn 2011 - 2016; các định hướng và giải pháp tính toán đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài:
| Nhóm hướng nghiên cứu |
Các công trình, tác giả tiêu biểu |
Nội dung và kết quả chính |
| Nghiên cứu quốc tế về cơ sở hạ tầng nông thôn |
- Robert Fishbein (2001), Rural Infrastructure in Africa: Policy Direction (World Bank) - World Bank (2000), Private Solutions for infrastructure: Opportunities for Viet Nam - Cesar Calderon & Luis Serven (2004), The Effects of Infrastructure Development on Growth and Income Distribution |
- Phân tích vai trò của cơ sở hạ tầng nông thôn (trong đó có giao thông) tại châu Phi. - Đề xuất giải pháp khuyến khích tư nhân tham gia đầu tư KCHT. - Khảo sát 121 quốc gia (1960 - 2000), chứng minh KCHT giúp tăng trưởng kinh tế và giảm bất bình đẳng thu nhập. |
| Nghiên cứu trong nước về hạ tầng giao thông và nông thôn mới |
- Nguyễn Tiến Dĩnh (2003), Luận án TS - Đặng Trung Thành (2012), Luận án TS - Bùi Văn Khánh (2010), Luận án TS - Dương Văn Thái (2014), Luận án TS - Nhữ Trọng Bách (2011), Luận án TS - Lê Sỹ Thọ (2016), Luận án TS - Phạm Văn Liên (2005), Luận án TS |
- Đề cập chính sách phát triển nông nghiệp ngoại thành Hà Nội. - Phát triển bền vững CSHT giao thông ĐBSCL (4 nhóm giải pháp). - Huy động NLTC cho KCHT giao thông đường bộ tỉnh Hòa Bình (2001 - 2010). - Huy động vốn KCHT giao thông Bắc Giang (2001 - 2013) và đường sắt (2005 - 2008). - Huy động và sử dụng vốn CSHT nông thôn mới tại Hà Nội (2011 - 2015). - Huy động và quản lý vốn hạ tầng giao thông đường bộ cả nước (1991 - 2003). |
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết
Qua tổng quan tài liệu, tác giả chỉ ra:
- Phần lớn các công trình tập trung vào kết cấu hạ tầng giao thông nói chung (quốc lộ, tỉnh lộ) hoặc hạ tầng nông thôn mới tổng thể; chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu về nguồn lực tài chính và cơ chế huy động NLTC dành riêng cho giao thông nông thôn.
- Các nghiên cứu trước đây chưa đi sâu vào việc phân tích các đặc tính kinh tế của GTNT với tư cách là hàng hóa công cộng không thuần túy để xây dựng cơ chế phân bổ tỷ lệ vốn hỗ trợ giữa Nhà nước, người dân và doanh nghiệp.
- Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc huy động NLTC cho GTNT tại một địa bàn miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù như tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Bản chất của giao thông nông thôn: Căn cứ Thông tư 32/2014/TT-BGTVT, GTNT là bộ phận của KCHT giao thông đường bộ, gồm 5 loại: đường liên xã, đường trục xã, đường trục thôn, đường trong ngõ xóm/điểm dân cư tương đương, đường trục chính nội đồng.
- Lý thuyết hàng hóa công cộng không thuần túy: Luận án sử dụng lý thuyết kinh tế học công cộng để định vị GTNT. GTNT có tính không thể loại trừ hoàn toàn và tính không cạnh tranh trong tiêu dùng không chặt chẽ (dễ xảy ra ùn tắc, quá tải). Do chi phí thiết lập trạm thu phí trực tiếp trên đường liên thôn, nội đồng là quá cao so với giá trị thu được và ảnh hưởng quyền đi lại cơ bản của cư dân, hình thức huy động hiệu quả nhất là thu đóng góp ngay từ đầu từ các đối tượng hưởng lợi (người dân, doanh nghiệp địa phương) kết hợp với vai trò "vốn mồi" của NSNN.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật đường GTNT: Áp dụng TCVN 10380:2014 quy định 4 cấp kỹ thuật (Cấp A, B, C, D) với các thông số cụ thể về bề rộng mặt đường, nền đường, độ dốc và bán kính đường cong để làm căn cứ xác định suất đầu tư và nhu cầu tài chính.
- Khung phân loại nguồn lực tài chính: Phân tích NLTC dưới dạng hữu hình (tiền tệ, hiện vật, đất đai, ngày công) và vô hình; phân loại theo nguồn tạo lập gồm: (1) Nguồn từ NSNN và ODA; (2) Nguồn từ cộng đồng dân cư (tiền mặt, ngày công, vật liệu, hiến đất); (3) Nguồn từ doanh nghiệp (đóng góp trực tiếp, hợp tác công tư PPP, tài trợ xã hội hóa).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, tư duy logic và so sánh: Sử dụng để hệ thống hóa lý luận, phân tích các chỉ tiêu phát triển GTNT, cơ cấu nguồn vốn.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống: Nghiên cứu bài học kinh nghiệm từ 5 quốc gia (Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ, Philippines) và 3 tỉnh (Bắc Giang, Hòa Bình, Quảng Ninh).
- Phương pháp điều tra, khảo sát và phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp và qua điện thoại theo các phiếu điều tra khảo sát (Phụ lục 01, 02, 03) tại các huyện (Na Hang, Yên Sơn) và các xã (Khau Tinh, Sinh Long, Mỹ Bằng, Hoàng Khai) để thu thập ý kiến của cán bộ cơ sở và người dân về tính công khai, minh bạch, mức độ tham gia và sự phù hợp của các hình thức đóng góp.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Sở GTVT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo tổng kết Đề án Bê tông hóa đường GTNT giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo quyết toán thu chi NSNN tỉnh Tuyên Quang các năm 2011 - 2015; Báo cáo nợ đọng xây dựng cơ bản (XDCB) tính đến 31/12/2016.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động nguồn lực tài chính phát triển giao thông nông thôn
Chương 1 thiết lập khung lý luận căn bản về giao thông nông thôn và cơ chế huy động tài chính:
- Khái niệm và đặc điểm GTNT: Khẳng định GTNT là bộ phận cấu thành KCHT giao thông đường bộ. Luận án phân tích 5 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu: (1) Là hàng hóa công cộng không thuần túy; (2) Có tính hệ thống và đồng bộ cao; (3) Mang tính định hướng và mở đường cho phát triển kinh tế - xã hội nông thôn; (4) Đòi hỏi sự tham gia trực tiếp của người dân trong quản lý, bảo trì; (5) Là tài sản cố định có thời hạn sử dụng khó xác định chính xác và chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi điều kiện tự nhiên.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật: Phân tích TCVN 10380:2014 quy định 4 cấp đường (A, B, C, D) với các chỉ số kỹ thuật:
- Đường cấp A: Tốc độ thiết kế 30 (20) km/h, bề rộng mặt đường tối thiểu 3,5m, nền đường 6,5 (6,0)m.
- Đường cấp B: Tốc độ thiết kế 20 (15) km/h, bề rộng mặt đường tối thiểu 3,5 (3,0)m, nền đường 5,0 (4,0)m.
- Đường cấp C: Tốc độ thiết kế 15 (10) km/h, bề rộng mặt đường tối thiểu 3,0 (2,0)m, nền đường 4,0 (3,0)m.
- Đường cấp D: Bề rộng mặt đường tối thiểu 1,5m, nền đường tối thiểu 2,0m.
- Các nguồn tài chính và cơ chế huy động: Luận án làm rõ bản chất của từng nguồn lực:
- Nguồn NSNN: Giữ vai trò chủ đạo và đóng vai trò "vốn mồi", hỗ trợ vật liệu chính (xi măng, ống cống) hoặc hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho các địa bàn khó khăn.
- Nguồn cộng đồng dân cư: Bao gồm tiền mặt, hiện vật, vật liệu tại chỗ, ngày công lao động và diện tích đất hiến làm đường.
- Nguồn doanh nghiệp: Thông qua các hình thức tài trợ xã hội hóa, đóng góp trực tiếp hoặc triển khai các hợp đồng PPP (BOT, BT, BTO).
- Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Tuyên Quang: Tổng kết phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc (Nhà nước hỗ trợ vật liệu xi măng, sắt thép, người dân tự tổ chức thi công), kinh nghiệm quản lý đường giao thông địa phương của Nhật Bản, chính sách đường nông thôn của Trung Quốc, Mỹ, Philippines; cùng bài học cơ chế huy động tại Bắc Giang, Hòa Bình, Quảng Ninh. Rút ra bài học: Cần phân định rõ tỷ lệ hỗ trợ của NSNN; công khai, dân chủ trong lựa chọn tuyến đường; đa dạng hóa các hình thức đóng góp.
Chương 2: Thực trạng huy động nguồn lực tài chính phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Chương 2 phân tích thực trạng mạng lưới GTNT và các luồng vốn huy động tại tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2016:
- Thực trạng phát triển GTNT: Phân tích sự chuyển biến hạ tầng từ năm 2010 đến 2016 thông qua Đề án Bê tông hóa đường GTNT. Tỷ lệ kiên cố hóa mặt đường bằng bê tông xi măng (BTXM) tăng lên, nhưng các tuyến đường trục chính nội đồng và ngõ xóm tại các huyện vùng cao (như Na Hang, Chiêm Hóa, Yên Sơn) vẫn còn tỷ lệ đường đất cao.
- Cơ chế huy động thực tế: Tỉnh Tuyên Quang áp dụng phương thức "Nhà nước hỗ trợ xi măng, ống cống và kinh phí vận chuyển; nhân dân tự giải phóng mặt bằng, đóng góp ngày công lao động, vật liệu cát sỏi và tự tổ chức thi công".
- Kết quả huy động theo nguồn vốn giai đoạn 2011 - 2016:
- Huy động từ NSNN: Cấp phát nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương và trung ương hỗ trợ có mục tiêu; tuy nhiên vẫn xảy ra hiện tượng chậm thanh toán chi phí vận chuyển và vật liệu.
- Huy động từ cộng đồng: Người dân đóng góp hàng triệu ngày công lao động, hàng vạn mét vuông đất và tiền mặt để mua cát sỏi, thuê máy trộn.
- Huy động từ doanh nghiệp: Doanh nghiệp trên địa bàn tham gia cung ứng xi măng trả chậm, hỗ trợ phương tiện vận chuyển và trực tiếp tài trợ kinh phí xây dựng một số tuyến đường nông thôn mới.
- Khảo sát thực địa và 5 hạn chế chủ yếu: Dựa trên kết quả điều tra xã hội học và số liệu báo cáo, tác giả xác định 5 điểm nghẽn:
- Cơ chế hỗ trợ từ NSNN mang tính chất "cào bằng": Tỷ lệ hỗ trợ xi măng đồng nhất giữa các xã, chưa tính đến chênh lệch địa hình, cự ly vận chuyển và tỷ lệ hộ nghèo giữa vùng thuận lợi và vùng sâu, vùng xa.
- Tiêu chí lựa chọn công trình chưa thực sự phù hợp: Việc bình xét, lựa chọn tuyến đường ưu tiên đầu tư ở một số địa phương còn áp đặt hành chính từ cấp xã, thiếu sự bàn bạc và tham gia thực chất của người dân.
- Công khai minh bạch và trách nhiệm giải trình tài chính còn hạn chế: Nhiều thôn, bản chưa niêm yết công khai đầy đủ các khoản thu - chi, định mức sử dụng vật liệu và chi phí thuê máy móc.
- Vai trò kiểm tra, giám sát của cộng đồng chưa được phát huy: Hoạt động của Ban giám sát đầu tư cộng đồng (BGSCĐ) tại nhiều cơ sở còn mang tính hình thức, thiếu phương tiện và kỹ năng chuyên môn để kiểm soát chất lượng mác bê tông và độ dày mặt đường.
- Tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản: Đến 31/12/2016, nợ đọng khối lượng hoàn thành tại các công trình GTNT thuộc Đề án Bê tông hóa chưa được giải quyết dứt điểm, gây áp lực lớn cho ngân sách cấp xã và doanh nghiệp cung ứng vật liệu.
Chương 3: Giải pháp huy động nguồn lực tài chính phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Chương 3 xây dựng hệ thống mục tiêu, dự báo nhu cầu vốn và đề xuất các nhóm giải pháp đến năm 2020, định hướng 2030:
- Quan điểm và định hướng phát triển: Phát triển GTNT phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH và Quy hoạch GTVT tỉnh Tuyên Quang; kết hợp chặt chẽ giữa Nhà nước và Nhân dân theo nguyên tắc "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng".
- Dự báo nhu cầu nguồn lực tài chính: Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư xây dựng, nâng cấp và kiên cố hóa 3 loại đường GTNT (trục thôn, ngõ xóm, trục chính nội đồng) đến năm 2020 và 2030 theo các phương án kỹ thuật và đơn giá xây dựng.
- Hệ thống giải pháp cụ thể:
- Giải pháp huy động NLTC từ NSNN: Cơ cấu lại chi ngân sách địa phương, ưu tiên tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển GTNT; đổi mới cơ chế phân bổ vốn theo hướng linh hoạt, tăng mức trợ cấp vật liệu và chi phí vận chuyển cho các xã vùng cao, xã đặc biệt khó khăn; lồng ghép hiệu quả vốn từ Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới, Chương trình 135 và vốn ODA.
- Giải pháp huy động NLTC từ cộng đồng: Đa dạng hóa các hình thức đóng góp (tiền mặt, ngày công, hiện vật, máy móc); phân loại mức đóng góp theo từng nhóm hộ dân (miễn, giảm cho hộ nghèo, gia đình chính sách); đẩy mạnh tuyên truyền vận động con em xa quê hương ủng hộ xây dựng quê hương.
- Giải pháp huy động NLTC từ doanh nghiệp: Ban hành chính sách ưu đãi thuế, quyền khai thác quỹ đất hoặc quảng cáo phụ trợ cho doanh nghiệp tham gia đầu tư đường GTNT; khuyến khích các doanh nghiệp khai thác khoáng sản, nông lâm sản trên địa bàn có trách nhiệm tài chính sửa chữa, nâng cấp đường giao thông nơi doanh nghiệp hoạt động.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát và công khai tài chính: Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ cơ sở; niêm yết công khai 100% các khoản thu chi đóng góp; nâng cao năng lực và cấp kinh phí hoạt động cho Ban giám sát đầu tư cộng đồng.
- Giải pháp xử lý nợ đọng XDCB: Xây dựng lộ trình bố trí nguồn ngân sách các cấp để thanh toán dứt điểm nợ đọng khối lượng hoàn thành trước năm 2020; tuyệt đối không phê duyệt khởi công mới khi chưa xác định rõ nguồn vốn.
- Kiến nghị:
- Đối với Quốc hội, Chính phủ và các Bộ ngành: Sửa đổi Luật Ngân sách nhà nước về phân cấp thu chi; tăng nguồn trái phiếu Chính phủ (TPCP) cho GTNT miền núi; ban hành sổ tay hướng dẫn cơ chế đầu tư đặc thù cho GTNT cấp xã.
- Đối với Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh Tuyên Quang: Ban hành Nghị quyết chuyên đề về cơ chế hỗ trợ vật liệu giai đoạn tiếp theo; phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn trung hạn gắn liền với xóa nợ đọng XDCB; hoàn thiện quy chế giám sát cộng đồng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về giao thông nông thôn dưới góc độ kinh tế học công cộng, khẳng định bản chất GTNT là hàng hóa công cộng không thuần túy.
- Xác lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về huy động NLTC phát triển GTNT, làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa 3 nguồn lực: vai trò "vốn mồi" dẫn dắt của NSNN, vai trò nền tảng của cộng đồng dân cư và vai trò bổ trợ từ khu vực doanh nghiệp.
- Chỉ rõ nguyên tắc phân bổ chi phí đầu tư dựa trên mức độ thụ hưởng và khả năng chi trả thực tế của người dân tại các vùng địa hình khác nhau.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phân tích, đánh giá toàn diện bức tranh huy động NLTC phát triển GTNT tại tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2016, chỉ ra những thành công của Đề án Bê tông hóa đường GTNT.
- Phát hiện và chứng minh 5 hạn chế lớn mang tính thực tiễn tại Tuyên Quang, đặc biệt là sự bất cập của cơ chế hỗ trợ "cào bằng", tiêu chí lựa chọn công trình thiếu sự tham gia của người dân và tình trạng nợ đọng XDCB kéo dài.
- Tính toán, dự báo nhu cầu vốn phát triển GTNT tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 cho từng phân cấp đường.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính mang tính khả thi cao, gắn liền với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của một tỉnh miền núi nghèo, làm cơ sở thực tiễn cho UBND tỉnh Tuyên Quang ban hành cơ chế chính sách trong giai đoạn mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi khảo sát sâu chỉ tập trung vào 3 loại đường thuộc phân cấp quản lý cơ sở (đường trục thôn, ngõ xóm, trục chính nội đồng); chưa nghiên cứu sâu các cơ chế tài chính phức tạp áp dụng cho đường liên xã và đường trục xã (vốn đòi hỏi quy mô kỹ thuật và nguồn vốn lớn hơn).
- Dữ liệu thực trạng phản ánh chủ yếu trong giai đoạn 2011 - 2016; mô hình huy động PPP tại khu vực nông thôn mới chỉ dừng lại ở bước đề xuất khung nguyên tắc do điều kiện thu hút đầu tư tư nhân vào hạ tầng miền núi thời điểm nghiên cứu còn gặp nhiều rào cản pháp lý.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế tài chính cho công tác bảo trì, duy tu thường xuyên hệ thống GTNT sau khi đã hoàn thành bê tông hóa.
- Nghiên cứu mô hình huy động vốn qua các định chế tài chính vi mô và các quỹ tín dụng nhân dân để phục vụ phát triển hạ tầng sản xuất nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Giúp Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Tuyên Quang và các tỉnh miền núi phía Bắc tham khảo để ban hành các đề án, nghị quyết về hỗ trợ kiên cố hóa GTNT và xây dựng nông thôn mới.
- Cán bộ quản lý ngành Tài chính và Giao thông vận tải: Cung cấp phương pháp xác định nhu cầu vốn, quy trình kiểm soát thanh quyết toán và cơ chế quản lý nợ đọng XDCB cấp cơ sở.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Cung cấp khung lý thuyết về hàng hóa công cộng không thuần túy, phương pháp thiết kế phiếu khảo sát thực địa và bộ công cụ đánh giá huy động tài chính công.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân loại hệ thống giao thông nông thôn gồm những tuyến đường nào theo quy định pháp lý?
Căn cứ Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải, hệ thống GTNT bao gồm 5 loại: (1) Đường liên xã; (2) Đường trục xã; (3) Đường trục thôn; (4) Đường trong ngõ xóm và các điểm dân cư tương đương; (5) Đường trục chính nội đồng. Trong đó, phạm vi nghiên cứu trọng tâm của luận án đi sâu vào 3 loại: đường trục thôn, đường trong ngõ xóm và đường trục chính nội đồng.
2. Vì sao luận án khẳng định giao thông nông thôn là hàng hóa công cộng không thuần túy?
GTNT mang đầy đủ các đặc tính: Khi hoàn thành, tất cả mọi người đều có quyền đi lại, không thể loại trừ người tiêu dùng; tuy nhiên tính không phân bổ theo khẩu phần không chặt chẽ vì khi lưu lượng người và phương tiện quá đông sẽ gây ùn tắc, suy giảm chất lượng đường. Hơn nữa, chi phí lập trạm thu phí trực tiếp trên đường liên thôn, nội đồng rất đắt đỏ và không khả thi, do đó cần huy động đóng góp trước từ các đối tượng hưởng lợi.
3. Phương thức huy động nguồn lực tài chính chủ yếu trong Đề án Bê tông hóa đường GTNT tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2016 là gì?
Tỉnh Tuyên Quang thực hiện cơ chế: Nhà nước hỗ trợ 100% xi măng (đến trung tâm xã hoặc cụm thôn), ống cống thoát nước và kinh phí vận chuyển bốc xếp; nhân dân tự nguyện giải phóng mặt bằng, đóng góp ngày công lao động, khai thác hoặc mua vật liệu cát sỏi, thuê máy móc và trực tiếp quản lý thi công.
4. Năm hạn chế chủ yếu trong công tác huy động NLTC phát triển GTNT tỉnh Tuyên Quang được luận án chỉ ra là gì?
- Cơ chế hỗ trợ từ NSNN mang tính chất "cào bằng", chưa có chính sách phân cấp hỗ trợ riêng cho các xã đặc biệt khó khăn và hộ nghèo.
- Tiêu chí lựa chọn công trình ưu tiên đầu tư chưa hợp lý, thiếu sự tham gia dân chủ của người dân.
- Việc thực hiện công khai minh bạch và trách nhiệm giải trình tài chính tại cơ sở còn hạn chế.
- Chưa phát huy được vai trò của người dân và Ban giám sát đầu tư cộng đồng trong kiểm tra, giám sát thi công.
- Tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản đối với khối lượng hoàn thành tại các công trình GTNT chưa được xử lý dứt điểm tính đến 31/12/2016.
5. Tiêu chuẩn kỹ thuật đường GTNT theo TCVN 10380:2014 được chia thành mấy cấp?
Theo TCVN 10380:2014, hệ thống đường GTNT được phân chia thành 4 cấp kỹ thuật: Cấp A (tốc độ 30/20 km/h, mặt đường tối thiểu 3,5m), Cấp B (tốc độ 20/15 km/h, mặt đường tối thiểu 3,5/3,0m), Cấp C (tốc độ 15/10 km/h, mặt đường tối thiểu 3,0/2,0m) và Cấp D (tốc độ thiết kế thấp, bề rộng mặt đường tối thiểu 1,5m, nền đường tối thiểu 2,0m).
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Dìu Đức Hà là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về vấn đề huy động nguồn lực tài chính phát triển giao thông nông thôn tại tỉnh miền núi Tuyên Quang. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết hàng hóa công cộng không thuần túy và phương pháp khảo sát thực chứng, tác giả đã làm rõ thực trạng, chỉ ra 5 nút thắt tài chính cốt lõi giai đoạn 2011 - 2016. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án có tính thực tiễn và tính khả thi cao, góp phần giải quyết bài toán thiếu hụt nguồn lực đầu tư, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản và hoàn thiện tiêu chí giao thông trong chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.