Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ lịch sử với đề tài "Hoạt động của Đảng Cộng sản Pháp từ năm 1945 đến năm 1991" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Minh Thảo, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS Thái Văn Long và TS Nguyễn Văn Du, bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2021. Luận án thuộc chuyên ngành Lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và giải phóng dân tộc, mã số 922 90 12.
Về tính cấp thiết, Đảng Cộng sản Pháp (PCF) là một trong những chính đảng cộng sản được thành lập sớm ở châu Âu (năm 1920 tại Đại hội Tours). Trong giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1991, Đảng Cộng sản Pháp giữ vị trí đứng đầu trong lực lượng cánh tả, trực tiếp lãnh đạo phong trào công nhân Pháp đấu tranh chống giới chủ tư bản, bảo vệ quyền lợi dân sinh và đóng góp vào phong trào công nhân châu Âu. Những điều chỉnh kinh tế - xã hội của giới chủ tư bản Tây Âu thời kỳ này có một phần nguyên nhân từ cuộc đấu tranh của nhân dân lao động và sự tham gia của Đảng Cộng sản Pháp. Về mặt thực tiễn đối với Việt Nam, nghiên cứu hoạt động của Đảng Cộng sản Pháp cung cấp cơ sở để nhận thức bản chất của hệ thống chính trị tư sản phương Tây và đúc rút bài học kinh nghiệm đổi mới phương thức lãnh đạo cho Đảng Cộng sản Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực trạng các tư liệu về hoạt động của Đảng Cộng sản Pháp giai đoạn 1945–1991 rất ít được số hóa trên hệ thống thư viện và trang thông tin của Đảng Cộng sản Pháp. Đồng thời, tại Việt Nam, các công trình trước đây chủ yếu đề cập phong trào công nhân và cộng sản Tây Âu dưới dạng thông sử khái quát hoặc lồng ghép trong phong trào công đoàn, chưa có công trình chuyên khảo nghiên cứu toàn diện, độc lập về Đảng Cộng sản Pháp từ năm 1945 đến năm 1991.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ thực trạng hoạt động của Đảng Cộng sản Pháp giai đoạn 1945–1991 trên các mặt thành tựu và hạn chế; rút ra nhận xét khoa học; chỉ ra những đóng góp của Đảng Cộng sản Pháp đối với phong trào cộng sản, công nhân quốc tế.
Nhiệm vụ của luận án gồm 4 nội dung được xác định cụ thể:
- Phân tích những nhân tố chủ yếu tác động đến hoạt động của Đảng Cộng sản Pháp từ năm 1945 đến năm 1991.
- Phân tích hoạt động của Đảng Cộng sản Pháp từ năm 1945 đến năm 1991.
- Nhận xét về hoạt động của Đảng Cộng sản Pháp từ năm 1945 đến năm 1991.
- Phân tích những đóng góp của Đảng Cộng sản Pháp đối với phong trào cộng sản, công nhân quốc tế thể hiện trước hết và trực tiếp nhất qua những đóng góp đối với phong trào cộng sản, công nhân Tây Âu, đồng thời rút ra một số bài học kinh nghiệm đối với Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động của Đảng Cộng sản Pháp từ năm 1945 đến năm 1991.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận án tập trung vào ba lĩnh vực hoạt động: hoạt động lý luận, hoạt động tổ chức và các hoạt động khác (đấu tranh nghị trường, hoạt động trong phong trào công nhân và công đoàn, đấu tranh cho hòa bình, tiến bộ xã hội, giải phóng dân tộc); đóng góp đối với phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và bài học đối với Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Về không gian: Trọng điểm nghiên cứu tại các nước tư bản chủ nghĩa Tây Âu, mở rộng nghiên cứu sang hai thuộc địa cũ của Pháp là Việt Nam và Angiêri, tập trung dung lượng cho quan hệ giữa Đảng Cộng sản Pháp và Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Về thời gian: Giới hạn từ năm 1945 (kết thúc Chiến tranh thế giới thứ Hai) đến năm 1991 (thời điểm Đảng Cộng sản Liên Xô giải tán và phong trào cộng sản, công nhân quốc tế khủng hoảng trầm trọng). Luận án cũng khái quát giai đoạn từ năm 1920 đến trước năm 1945 để tạo cơ sở phân tích.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án đã phân loại các tài liệu nghiên cứu liên quan thành 4 nhóm công trình chính:
| Nhóm tài liệu |
Công trình và tác giả tiêu biểu |
Nội dung và giá trị tiếp thu |
| Bối cảnh thế giới và lịch sử nước Pháp (1945–1991) |
- Michel Beaud (1981): Lịch sử chủ nghĩa tư bản từ 1500 đến 2000. - Joseph S. Nye: Understanding International Conflicts. - Pierre Miquel: Sác-lơ Đờ Gôn (Charles De Gaulle). - Bogaturov A. D., Averkov V. V.: Lịch sử quan hệ quốc tế. - Nhicolai Zlobin: Trật tự thế giới mới thứ hai. - Jean-Pierre Rioux: La Guerre d’Algérie et les Francais. - Các tác giả Việt Nam: Nguyễn Anh Thái (chủ biên), Vũ Dương Ninh, Lê Văn Quang, Nguyễn Thị Quế, Ngô Thúy Hiền, Nguyễn Quang Chiến. |
Cung cấp dữ liệu về cấu trúc kinh tế tư bản phát triển Tây Âu, ba trường phái quan điểm về Chiến tranh Lạnh, sự ra đời của Nền Cộng hòa thứ Năm (1958), cùng quan hệ đối ngoại và bối cảnh đấu tranh giải phóng dân tộc của Việt Nam. |
| Phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và Tây Âu |
- Bộ sách 8 tập do Viện Lịch sử Liên Xô (đứng đầu là X. Xa-lư-trép) biên soạn: Phong trào công nhân quốc tế - Những vấn đề lịch sử và lý luận. - Bruno Astarian (2003): Les grèves en France en mai - juin 1968. - Maurice Thorez: Fils du peuple. - Marc Lazar (1999, 2010, 2017): Maisons rouges, The fertile ground of french communism. - Stéphane Courtois (1999), Nicolas Devers-Dreyfus (2008), Juliette Loir (2008), Alain Ruscio (2015), Pierre Zarka (1996), Roger Martelli (2010). - Tác giả trong nước: Nguyễn Thị Quế (2007), Nguyễn Hoàng Giáp (chủ biên), Nguyễn Xuân Phách, Bùi Ngọc Chưởng. |
Nguồn số liệu thông sử về phong trào công nhân Tây Âu; tư liệu chi tiết về các cuộc bãi công tháng 5–6/1968; nghiên cứu về các thế hệ đảng viên cộng sản Pháp; sự biến đổi tư tưởng sau sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu. |
| Thể chế chính trị và hệ thống đảng phái phương Tây, Pháp |
- Wolfgang Merkel, Christoph Egle, Alexander Petring, Christian Henkes: Các đảng dân chủ xã hội châu Âu: Cải cách và thách thức. - Nhiếp Vận Lân (2007/2008): Sự chuyển biến mang tính lịch sử về hình thái tổ chức của đảng cộng sản ở các nước tư bản chủ nghĩa. - Olivier Duhamel, Michel Dreyfus, Jean-Jacques Becker, Gilles Candar, David Mandel, Thomas Meyer. - Tác giả trong nước: Lương Văn Kế, Nguyễn Văn Huyên, Thái Vĩnh Thắng, Nguyễn Đăng Dung, Nguyễn Chu Dương, Dương Xuân Ngọc, Lưu Văn An, Nguyễn Văn Sáu, Cao Đức Thái, Hồ Văn Thông. |
Làm rõ khái niệm chính đảng phương Tây; bản chất của hệ thống đảng phái lưỡng cực tại Pháp; địa vị pháp lý của các đảng phái theo Hiến pháp 1958; nguyên lý của trào lưu "chủ nghĩa cộng sản châu Âu". |
| Lịch sử và hoạt động của Đảng Cộng sản Pháp |
- Stéphane Courtois, Marc Lazar (2000): Histoire du Parti communiste francais. - Roger Martelli: L’Occasion manquée: Eté 1984, quand le PCF se referme. - Robert Hue (1999): Chủ nghĩa cộng sản - một dự án mới. - Tập san Manifeste (2007): Entre Révolution & culture Pop: histoire du parti communiste francais. - Annie Kriegel (1968, 1985): Les communistes francais. 1920-1970. - F. Haegel, J. Mischi: Partis politiques et système partisan en France. - Francette Lazard (2009), Jean Montaldo, W. Rochet, Plissonnier Gaston (1993), Francis Arzalier. - Tác giả trong nước: Đinh Công Tuấn (2007), Viện Mác-Lênin (1985), Nguyễn Thành An. |
Cung cấp tài liệu nguyên bản tiếng Pháp, biên bản đại hội, số liệu bầu cử lập pháp và Nghị viện châu Âu (1978, 1984), công tác đào tạo đảng viên, các tranh luận nội bộ và sự thoái trào của Đảng Cộng sản Pháp trong thập niên 80. |
Về khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Tác giả nhận định các công trình nước ngoài dù phong phú nhưng chưa phân tích sâu mối quan hệ giữa chính đảng với lợi ích giai cấp lâu dài của cử tri, tính giai cấp của Đảng Cộng sản Pháp chưa được làm rõ, đồng thời số liệu đảng viên giữa các tài liệu có độ chênh lệch lớn. Các nghiên cứu trong nước chủ yếu tiếp cận theo hướng thông sử chung về phong trào cộng sản hoặc phân tích kinh tế, pháp luật của Pháp. Luận án đi sâu nghiên cứu Đảng Cộng sản Pháp như một đối tượng độc lập, phân tích tương tác giữa Đảng Cộng sản Pháp với phong trào công nhân Tây Âu và quan hệ với Đảng Cộng sản Việt Nam từ 1945 đến 1991.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm đánh giá của Đảng Cộng sản Việt Nam về phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, cùng hệ thống cương lĩnh, nghị quyết, văn kiện và diễn văn của lãnh đạo Đảng Cộng sản Pháp.
Về mặt khái niệm, luận án định hình các thuật ngữ nền tảng:
- Chính đảng: Đoàn thể chính trị được tổ chức nhằm tranh đoạt quyền lực nhà nước thông qua bầu cử hoặc các phương thức chính trị khác; mang tính giai cấp rõ nét, là đội tiên phong chiến đấu của giai cấp.
- Đảng cộng sản: Chính đảng của giai cấp công nhân, đội tiên phong, bộ tham mưu chiến đấu, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng, tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản. Luận án cũng trích dẫn định nghĩa tự xác định của Đảng Cộng sản Pháp: liên hiệp tự nguyện của những người muốn can thiệp vào đời sống chính trị để chống bất công, hướng tới chủ nghĩa cộng sản mang tính giải phóng nhân loại, tham gia vào thể chế qua phổ thông đầu phiếu.
- Cánh tả - cánh hữu: Khái niệm bắt nguồn từ Quốc hội cách mạng Pháp (1789–1791), khi đẳng cấp thứ ba (cách mạng) ngồi bên trái, đẳng cấp quý tộc và tăng lữ (bảo thủ) ngồi bên phải. Tại Pháp giai đoạn nghiên cứu, cấu trúc mang đặc trưng cặp đôi lưỡng cực: cánh tả do Đảng Cộng sản Pháp (PCF) và Đảng Xã hội (PS) chi phối; cánh hữu do phái De Gaulle, Liên minh những người dân chủ vì nền Cộng hòa (UDR), sau đó là Tập hợp vì nền Cộng hòa (RPR) cùng các nhóm trung dung, tự do chi phối.
Phương pháp nghiên cứu: Luận án thuộc chuyên ngành lịch sử, sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp lịch sử - logic, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn gồm: phương pháp hệ thống, tiếp cận thực tiễn, phân tích, tổng hợp, quy nạp, so sánh, đối chiếu và thống kê mô tả số liệu lịch sử.
Nguồn tư liệu: Luận án khai thác văn kiện đại hội, tuyên bố chính thức của lãnh đạo Đảng Cộng sản Pháp; các số liệu từ các bộ sách chuyên khảo có uy tín như công trình của Stéphane Courtois, Marc Lazar, Annie Kriegel, bộ lịch sử phong trào công nhân quốc tế của nhóm tác giả X. Xa-lư-trép và tài liệu lưu trữ của Viện Thông tin khoa học thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 gồm hai tiết nội dung chính:
- Những vấn đề liên quan đến đề tài đã được nghiên cứu: Tác giả tổng hợp, đánh giá 4 nhóm tài liệu trong và ngoài nước (về lịch sử thế giới và nước Pháp 1945–1991; phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, Tây Âu; hệ thống chính trị và đảng phái phương Tây; lịch sử Đảng Cộng sản Pháp). Luận án phân tích ưu điểm và chỉ rõ những điểm các tác giả đi trước chưa giải quyết thấu đáo, đặc biệt là sự sai lệch về con số thống kê đảng viên giữa các nguồn tài liệu.
- Những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu: Luận án xác định tập trung giải quyết 3 nội dung trọng tâm: phân tích hệ thống nhân tố quốc tế và trong nước; làm rõ thực trạng hoạt động của Đảng Cộng sản Pháp trên 3 lĩnh vực (lý luận, tổ chức, các hoạt động khác); đánh giá đóng góp của Đảng Cộng sản Pháp đối với phong trào cộng sản Tây Âu, quốc tế và rút ra bài học cho Đảng Cộng sản Việt Nam.
Chương 2: Một số khái niệm và những nhân tố chủ yếu tác động đến hoạt động của Đảng Cộng sản Pháp từ năm 1945 đến năm 1991
Chương 2 làm rõ hai nội dung: hệ thống khái niệm (chính đảng, đảng cộng sản, quan niệm cánh tả - cánh hữu) và phân tích các nhân tố tác động:
Nhân tố quốc tế:
- Cục diện thế giới hai cực và Chiến tranh Lạnh: Sự xác lập trật tự hai cực Xô - Mỹ; phong trào công nhân Tây Âu chịu ảnh hưởng từ các chính sách xã hội của Liên Xô.
- Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước: Sau năm 1945, Pháp thực hiện quốc hữu hóa diện rộng trong công nghiệp, giao thông vận tải, tài chính - tín dụng. Nhà nước tư sản Pháp liên kết sức mạnh tư bản độc quyền với bộ máy nhà nước, áp dụng thuyết "nhà nước thịnh vượng" để điều hòa mâu thuẫn giai cấp, đồng thời sử dụng tư tưởng bài ngoại chia rẽ người lao động nhập cư và lao động bản địa.
- Trào lưu dân chủ xã hội: Sự ra đời của Quốc tế Xã hội (SI) vào mùa hè năm 1951 tại Frankfurt với 34 đảng, chủ trương "chủ nghĩa xã hội mang tính dân chủ", phủ nhận cách mạng vô sản và chuyên chính vô sản. Điều này tạo ra vừa khả năng liên minh vừa mâu thuẫn sâu sắc giữa Đảng Cộng sản Pháp và Đảng Xã hội (SFIO/PS).
- Cách mạng khoa học công nghệ: Bắt đầu từ thập niên 70 với vi điện tử và tự động hóa, dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu giai cấp xã hội sâu sắc tại Pháp:
| Lực lượng xã hội tại Pháp |
Tỷ lệ năm 1962 (%) |
Tỷ lệ năm 1989 (%) |
Ghi chú theo văn bản |
| Tầng lớp trung gian |
16,5 |
26,7 |
Tiếp tục tăng lên 30% vào đầu thế kỷ XXI |
| Công nhân công nghiệp truyền thống |
39,1 |
30,0 |
Giảm sút tỷ trọng rõ rệt |
Cách mạng khoa học công nghệ dẫn đến tình trạng sa thải hàng loạt. Nghị quyết Đại hội XXIV (1982) của Đảng Cộng sản Pháp nhận định khủng hoảng kinh tế và nạn thất nghiệp đã tạo ra các "xung đột ảo" làm lu mờ mâu thuẫn giai cấp cơ bản: xung đột giữa người có việc và người đăng ký tìm việc; người làm việc tạm thời và người làm việc thường xuyên; công nhân không tay nghề và kỹ sư, nhân viên văn phòng; người tiếp cận văn hóa và người không có điều kiện tiếp cận; người dân bản địa và người nhập cư; thanh niên và người trưởng thành; phụ nữ và nam giới.
- Hệ thống xã hội chủ nghĩa: Sự ủng hộ tinh thần từ việc Liên Xô phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mỹ vào mùa thu năm 1949 (sau khi Mỹ thử tháng 7/1945). Hội nghị 81 Đảng Cộng sản và công nhân năm 1960 tại Mát-xcơ-va. Các mâu thuẫn nội bộ sau đó (Xô - Trung, Albania - Nam Tư, Albania - Liên Xô) và đỉnh điểm là cuộc khủng hoảng, sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (1990–1991) đã đẩy phong trào cộng sản quốc tế vào thoái trào.
- Sự phát triển của phong trào cộng sản, công nhân Tây Âu: Đảng Cộng sản Pháp chịu tổn thất 75.000 đảng viên (chiếm 25% tổng số đảng viên trước chiến tranh), có 8 ủy viên Trung ương hy sinh, được mệnh danh là "đảng của những người hy sinh nhiều nhất". Hoạt động qua các hội nghị quốc tế: Hội nghị Berlin (tháng 6/1976), Hội nghị Paris (tháng 4/1980), thúc đẩy thực hiện Hiệp định Helsinki (1975) và Công ước Madrid (1980).
Nhân tố trong nước:
- Di sản lịch sử và uy tín kháng chiến chống phát xít của Đảng Cộng sản Pháp trước năm 1945.
- Sự xác lập Nền Cộng hòa thứ Năm theo Hiến pháp năm 1958 làm biến đổi thể chế chính trị và tương quan cạnh tranh nghị trường.
- Sự phục hồi và vươn lên của Đảng Xã hội (PS), dẫn đến cạnh tranh quyền lãnh đạo lực lượng cánh tả tại Pháp.
Chương 3: Thực trạng hoạt động của Đảng Cộng sản Pháp từ năm 1945 đến năm 1991
Luận án phân tích chi tiết ba mảng hoạt động và nhận xét tổng kết:
- Hoạt động lý luận: Đảng Cộng sản Pháp tìm tòi quan niệm về chủ nghĩa xã hội mang đặc điểm nước Pháp; nghiên cứu điều chỉnh cương lĩnh trước tác động của cách mạng khoa học công nghệ; tiếp cận trào lưu "chủ nghĩa cộng sản châu Âu"; quyết định tại Đại hội XXII về việc từ bỏ khái niệm chuyên chính vô sản nhằm thích ứng với điều kiện dân chủ tư sản.
- Hoạt động tổ chức: Công tác xây dựng bộ máy, quy hoạch và đào tạo cán bộ (thể hiện qua các chương trình đào tạo đảng viên giai đoạn 1979–1985 do Francette Lazard tham luận); sự biến động thành phần đảng viên và cuộc khủng hoảng tổ chức trong thập niên 80. Luận án chỉ ra sự sụt giảm cử tri nghiêm trọng: tại cuộc bầu cử Nghị viện châu Âu mùa hè năm 1984, tỷ lệ phiếu bầu của Đảng Cộng sản Pháp giảm xuống còn 11% (so với mức 20% đạt được năm 1978), phản ánh tình trạng khủng hoảng nội bộ và xu hướng tự thu mình lại.
- Các hoạt động khác:
- Đấu tranh nghị trường: Tham gia các cuộc bầu cử Quốc hội, liên minh với các lực lượng cánh tả; tham gia chính phủ liên minh cánh tả sau thắng lợi bầu cử năm 1981 và quyết định rút khỏi chính phủ vào mùa hè năm 1984.
- Phong trào công nhân và công đoàn: Phối hợp chặt chẽ với Tổng liên đoàn lao động Pháp (CGT), tiêu biểu là vai trò trong cao trào bãi công bùng nổ vào tháng 5 và tháng 6 năm 1968 tại các nhà máy lớn như Renault-Flins, Peugeot-Sochaux.
- Đấu tranh cho hòa bình, tiến bộ xã hội và giải phóng dân tộc: Tổ chức các phong trào chống chiến tranh đế quốc; phản đối chiến tranh tại Algérie; kiên trì ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam, biểu hiện qua phong trào đấu tranh của quần chúng và tấm gương chiến sĩ phản chiến Henri Martin.
- Nhận xét về hoạt động của Đảng Cộng sản Pháp:
- Điểm mạnh: Giữ vững vai trò hạt nhân tập hợp lực lượng lao động trong nhiều thập kỷ; kiên trì bảo vệ quyền dân sinh, dân chủ; giữ vững nguyên tắc quốc tế vô sản trong những giai đoạn khó khăn.
- Hạn chế: Chậm thích ứng trước sự thay đổi kết cấu giai cấp của xã hội tư bản hiện đại; lúng túng trong chiến lược liên minh với Đảng Xã hội dẫn đến việc bị lấn át vị thế; mâu thuẫn nội bộ trong xử lý các biến cố quốc tế và sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa tại Liên Xô - Đông Âu.
Chương 4: Đóng góp của Đảng Cộng sản Pháp đối với phong trào cộng sản, công nhân quốc tế từ năm 1945 đến năm 1991
Chương 4 đúc kết 3 nội dung:
- Đóng góp về mặt lý luận: Đóng góp vào kho tàng lý luận của phong trào cộng sản quốc tế về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở các nước tư bản phát triển; những tìm tòi về mô hình dân chủ và phương thức tập hợp quần chúng trong điều kiện chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Đảng Cộng sản Pháp là lực lượng nòng cốt trong phong trào bảo vệ hòa bình, chống chạy đua vũ trang và ngăn ngừa chiến tranh hạt nhân tại châu Âu; thúc đẩy các hiệp định an ninh đa phương; thực hiện nghĩa vụ quốc tế vô sản ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc tại các thuộc địa cũ (Việt Nam, Algérie).
- Bài học kinh nghiệm đối với Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Giữ vững và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin trong công tác xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức.
- Chú trọng công tác vận động quần chúng, xây dựng và củng cố tổ chức công đoàn đại diện thực chất cho lợi ích người lao động.
- Kiên trì đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ kết hợp đoàn kết quốc tế vô sản trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt khoa học:
- Phân tích có hệ thống các hoạt động chủ yếu của Đảng Cộng sản Pháp giai đoạn 1945–1991 trong bối cảnh quốc tế và nội bộ nước Pháp có nhiều biến động phức tạp.
- Chỉ rõ thành tựu, hạn chế và lý giải nguyên nhân; khẳng định Đảng Cộng sản Pháp là lực lượng đi đầu trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, kiên trì nguyên tắc quốc tế vô sản.
Về mặt thực tiễn:
- Khẳng định vị thế của Đảng Cộng sản Pháp là một trong những đảng cộng sản hàng đầu khu vực Tây Âu, có đóng góp lý luận và thực tiễn đối với phong trào cộng sản, công nhân Tây Âu và quốc tế.
- Đúc rút những bài học kinh nghiệm cho Đảng Cộng sản Việt Nam trên ba bình diện: công tác xây dựng đảng (giữ vững nguyên tắc tổ chức, phòng chống nguy cơ xa rời quần chúng), công tác lãnh đạo phong trào công đoàn, và việc thực hiện nghĩa vụ quốc tế trong giai đoạn đổi mới, hội nhập.
Về kiến nghị, giải pháp: Tác giả nhấn mạnh yêu cầu vận dụng bài học lịch sử của phong trào công nhân quốc tế vào quá trình đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; nâng cao năng lực dự báo trước những biến đổi của cơ cấu xã hội - nghề nghiệp dưới tác động của cách mạng công nghiệp; củng cố mối quan hệ gắn bó máu thịt giữa Đảng với nhân dân lao động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của công trình:
- Nguồn tư liệu gốc giai đoạn 1945–1991 được số hóa công khai tại Pháp còn hạn chế, gây khó khăn cho việc tiếp cận văn bản lưu trữ sơ cấp.
- Số liệu thống kê về đảng viên giữa các công trình nghiên cứu của Pháp và quốc tế có sự chênh lệch lớn (lên tới hàng trăm nghìn), buộc tác giả phải sàng lọc và dựa vào các nguồn tài liệu của các nhà xuất bản uy tín (Courtois, Lazar, Viện Lịch sử Liên Xô).
- Do giới hạn phạm vi đề tài, luận án tập trung trọng điểm vào ba mảng hoạt động chính trị - lý luận - tổ chức và không gian Tây Âu (kết nối Việt Nam, Algérie), chưa thể đi sâu vào các khía cạnh văn hóa vi mô hoặc hoạt động của từng chi bộ cơ sở tại các địa phương của Pháp.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục khai thác các nguồn tư liệu lưu trữ của Đảng Cộng sản Pháp và các thư viện quốc tế khi được giải mật và số hóa đầy đủ hơn.
- Mở rộng nghiên cứu hoạt động và sự chuyển đổi tổ chức của Đảng Cộng sản Pháp trong giai đoạn sau năm 1991 (thời kỳ sau khi Liên Xô sụp đổ, các kỳ Đại hội lần thứ XXVIII, XXIX, XXX và các chiến lược của Robert Hue).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành phục vụ trực tiếp cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và giải phóng dân tộc, Quan hệ quốc tế, và Chính trị học.
- Cán bộ làm công tác đối ngoại đảng, nghiên cứu lý luận chính trị và hoạch định chính sách xã hội - công đoàn.
Các phần có giá trị tham khảo cao:
- Hệ thống hóa các nhân tố tác động của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cách mạng khoa học công nghệ làm chuyển dịch cơ cấu giai cấp (Chương 2).
- Phân tích thực tế về đấu tranh nghị trường, kinh nghiệm liên minh cánh tả và các xung đột dẫn đến việc rút khỏi chính phủ năm 1984 (Chương 3).
- Tổng kết bài học kinh nghiệm về công tác xây dựng đảng và công đoàn trong nền kinh tế thị trường (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Đảng Cộng sản Pháp chịu tổn thất nhân sự như thế nào trong phong trào kháng chiến chống phát xít trước năm 1945?
Trong cuộc chiến đấu chống chủ nghĩa phát xít giải phóng đất nước, Đảng Cộng sản Pháp chịu tổn thất 75.000 đảng viên (tương đương 25% tổng số đảng viên trước chiến tranh), trong đó có 8 ủy viên Ban Chấp hành Trung ương hy sinh. Vì sự hy sinh to lớn này, Đảng Cộng sản Pháp được nhân dân tôn vinh là "đảng của những người hy sinh nhiều nhất".
2. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã làm biến đổi cơ cấu lao động tại Pháp giai đoạn 1962–1989 như thế nào?
Số liệu dẫn chứng trong luận án chỉ ra: tầng lớp trung gian tăng nhanh từ 16,5% dân số năm 1962 lên 26,7% năm 1989 (và đạt 30% đầu thế kỷ XXI). Ngược lại, bộ phận công nhân công nghiệp truyền thống giảm mạnh từ 39,1% năm 1962 xuống còn 30% năm 1989.
3. Nghị quyết Đại hội XXIV (1982) của Đảng Cộng sản Pháp đã chỉ ra những xung đột ảo nào trong nội bộ người lao động?
Nghị quyết Đại hội XXIV nêu rõ trong điều kiện khủng hoảng, mâu thuẫn giai cấp cơ bản bị che mờ bởi các xung đột hàng ngày: xung đột giữa người thường xuyên ghi tên ở sở giao dịch lao động với người có việc làm; người làm việc tạm thời với người có việc làm ổn định; công nhân không tay nghề với kỹ sư, kỹ thuật viên, nhân viên văn phòng; người tiếp cận được học vấn với người không có khả năng tiếp cận; dân cư bản địa với người nhập cư; thanh niên với người trưởng thành; phụ nữ với nam giới.
4. Kết quả bầu cử Nghị viện châu Âu năm 1984 phản ánh thực trạng gì của Đảng Cộng sản Pháp?
Tại cuộc bầu cử Nghị viện châu Âu năm 1984, tỷ lệ phiếu bầu của Đảng Cộng sản Pháp giảm xuống còn 11%, tụt giảm mạnh so với mức 20% đạt được năm 1978. Theo đánh giá của nhà sử học Roger Martelli trong tác phẩm L’Occasion manquée: Eté 1984, quand le PCF se referme, kết quả này phản ánh sự sa sút vị thế chính trị, khủng hoảng nội bộ và đánh dấu thời điểm Đảng Cộng sản Pháp tự thu mình lại.
5. Luận án ghi nhận sự kiện tiêu biểu nào thể hiện tình đoàn kết của những người cộng sản Pháp với Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân?
Bên cạnh các hoạt động chính trị của Đảng, luận án đề cập đến phong trào phản chiến đòi hòa bình cho Việt Nam trong lòng nước Pháp, tiêu biểu là hoạt động đấu tranh và sự kiện người chiến sĩ cộng sản Henri Martin kiên quyết phản đối cuộc chiến tranh thực dân của Pháp tại Việt Nam.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Minh Thảo đã tái hiện toàn diện, có hệ thống quá trình hoạt động của Đảng Cộng sản Pháp từ năm 1945 đến năm 1991 trên các mặt lý luận, tổ chức, đấu tranh nghị trường, phong trào công đoàn và hoạt động quốc tế. Thông qua phương pháp nghiên cứu lịch sử - logic và các dữ liệu khoa học tin cậy, công trình đã làm sáng tỏ những nhân tố tác động, phân tích khách quan các thành tựu và hạn chế của Đảng Cộng sản Pháp trong bối cảnh Chiến tranh Lạnh và sự biến đổi của chủ nghĩa tư bản Tây Âu. Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần lấp đầy khoảng trống tư liệu chuyên khảo về phong trào cộng sản quốc tế tại Việt Nam mà còn rút ra những bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn đối với công tác xây dựng Đảng và phương thức lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.