Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu luận án tiến sĩ với đề tài "Đảng lãnh đạo thực hiện xóa đói, giảm nghèo ở một số tỉnh miền núi phía Bắc từ năm 1996 đến năm 2010" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Lê Thanh, thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (mã số: 62225601), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Kim Đỉnh tại Hà Nội năm 2015.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xóa đói, giảm nghèo là một chủ trương và chính sách xã hội lớn, mang tính lâu dài của Đảng Cộng sản Việt Nam nhằm bảo đảm công bằng xã hội và định hướng xã hội chủ nghĩa. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (1996) đã đề ra Chương trình xóa đói, giảm nghèo nhằm tập trung nguồn lực thực hiện công tác này. Sau 15 năm triển khai (1996–2010), tỷ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm xuống còn 10,7% (theo chuẩn nghèo mới là 14,2%). Tuy nhiên, xét theo từng vùng, tình trạng đói nghèo ở các vùng đặc biệt khó khăn vẫn diễn ra gay gắt. Miền núi phía Bắc là khu vực có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất cả nước với 22,5% (theo chuẩn nghèo mới là 29,4%), trong đó nhiều tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo thuộc nhóm cao nhất như Hà Giang (50,0%), Lai Châu (50,1%), Điện Biên (50,8%). Mặt khác, nền kinh tế thị trường thúc đẩy tăng trưởng nhưng cũng làm gia tăng sự phân hóa giàu nghèo theo quy luật phát triển không đều, khiến các vùng có ít lợi thế phát triển như miền núi phía Bắc đối mặt nguy cơ tụt hậu xa hơn nếu không có sự lãnh đạo kịp thời.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ: phần lớn các công trình trước đây tập trung đánh giá vai trò lãnh đạo của từng đảng bộ địa phương riêng lẻ. Do tổ chức Đảng là một hệ thống từ Trung ương đến địa phương, việc chỉ khảo sát một cấp ủy riêng lẻ sẽ thiếu tính toàn diện và hệ thống về vai trò của các chủ thể trong toàn bộ hệ thống tổ chức Đảng. Đồng thời, việc giới hạn không gian ở một địa phương đơn lẻ khiến các đánh giá thiếu tính khách quan trên bình diện vùng. Vì vậy, việc nghiên cứu có hệ thống sự lãnh đạo của Đảng (bao gồm cả Trung ương và các đảng bộ địa phương) đối với công tác xóa đói, giảm nghèo ở một số tỉnh đại diện cho miền núi phía Bắc trong giai đoạn 1996–2010 là yêu cầu cấp thiết về cả lý luận và thực tiễn.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án được xác định gồm hai nội dung:

  1. Góp phần tái hiện lịch sử lãnh đạo thực hiện xóa đói, giảm nghèo của Đảng ở một số tỉnh miền núi phía Bắc.
  2. Góp phần nâng cao hiệu quả lãnh đạo thực hiện xóa đói, giảm nghèo của Đảng ở miền núi phía Bắc nói riêng và các vùng đặc biệt khó khăn nói chung.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Làm rõ chủ trương, chính sách về xóa đói, giảm nghèo và sự chỉ đạo của Đảng đối với việc triển khai thực hiện ở một số tỉnh miền núi phía Bắc từ năm 1996 đến năm 2010.
  2. Làm rõ sự vận dụng chủ trương, chính sách xóa đói, giảm nghèo của Đảng và công tác chỉ đạo thực hiện của một số đảng bộ ở miền núi phía Bắc từ năm 1996 đến năm 2010.
  3. Đánh giá thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và rút ra một số kinh nghiệm lãnh đạo thực hiện xóa đói, giảm nghèo của Đảng (Đảng và các đảng bộ) ở một số tỉnh miền núi phía Bắc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự lãnh đạo của Đảng đối với việc thực hiện xóa đói, giảm nghèo ở một số tỉnh miền núi phía Bắc.
  • Phạm vi nội dung: Chủ trương, chính sách hỗ trợ đối tượng đói nghèo xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất, tiếp cận các dịch vụ giáo dục, y tế; chỉ đạo của Đảng đối với Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương trong việc thể chế hóa, cụ thể hóa và xây dựng kế hoạch triển khai; sự vận dụng và chỉ đạo thực hiện của các đảng bộ địa phương đối với chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội, người dân và cộng đồng.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 4 tỉnh miền núi phía Bắc gồm Bắc Giang, Hà Giang, Hòa Bình và Sơn La. Đây là những địa phương mang đầy đủ đặc trưng điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của vùng đặc biệt khó khăn: có vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tỷ lệ đói nghèo cao và nhiều xã đặc biệt khó khăn.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1996 (khi Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đề ra Chương trình xóa đói, giảm nghèo) đến năm 2010 (thời điểm hoàn thành mục tiêu xóa đói, giảm nghèo trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001–2010 do Đại hội IX đề ra).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung chính:

Các công trình nghiên cứu trên phạm vi cả nước

  • Tác giả nước ngoài: Công ty Aduki với tác phẩm Vấn đề nghèo ở Việt Nam (1996) phân tích thực trạng các nhóm nghèo và giải pháp giảm nghèo; Báo cáo Nghèo (2003) của các nhà tài trợ tại Hội nghị Tư vấn các nhà tài trợ Việt Nam chỉ ra hạn chế trong lập kế hoạch từ trên xuống và sự thiếu vắng tiếng nói của người dân; Pierre Jacquet (2005) trong Cơ sở hạ tầng và xoá đói, giảm nghèo phân tích tác động của đường giao thông và hệ thống thủy lợi đến cơ hội thoát nghèo; Martin Ravallion và Dominique van de Walle (2008) trong Đất đai trong thời kỳ chuyển đổi - Cải cách và nghèo đói ở nông thôn Việt Nam chỉ ra tình trạng tái phân bổ đất dẫn đến hiện tượng thiếu đất sản xuất ở hộ nghèo; Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2008) với Tăng cường nông nghiệp cho phát triển khẳng định vai trò của sản xuất theo hướng thị trường và đa dạng hóa thu nhập phi nông nghiệp.
  • Tác giả Việt Nam: Nguyễn Hải Hữu (2004), Phạm Đi (2005), Ngô Trường Thi (2006), Nguyễn Văn Lộc (2006) phân tích chính sách tín dụng ưu đãi; TS. Hoàng Chí Bảo (2007, 2009) đánh giá việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và chính sách dân tộc; Trịnh Duy Luân (2007) bàn về trao quyền cho cơ sở; TS. Trần Văn Chử (2007) tổng kết 60 năm xóa đói giảm nghèo; Chu Tiến Quang (2007) phân tích giai đoạn 2001–2005; Nguyễn Trịnh (2008) nghiên cứu vai trò ủy thác vay vốn của đoàn thể; Hoàng Thị Hương (2008) chỉ ra tính chung chung của chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số; Nguyễn Thị Thanh Hà (2009) nghiên cứu khả năng tiếp cận nguồn lực; Nguyễn Thị Hằng (2009) khái quát quá trình phát triển từ mô hình đến chương trình mục tiêu quốc gia; Nguyễn Thị Thanh (Luận án Tiến sĩ, 2004) nghiên cứu sự lãnh đạo chính sách xã hội (1991–2001); Nguyễn Đình Tấn (2005) làm rõ quá trình nhận thức của Đảng; Hồ Tố Lương (2009) chỉ ra các bất cập về kinh phí và tư tưởng ỷ lại; PGS.TS. Đinh Xuân Lý (2011) tổng kết 25 năm lãnh đạo thực hiện chính sách xã hội của Đảng.

Các công trình nghiên cứu về miền núi phía Bắc

Hoàng Công (1999) và Chu Thái Thanh (2001) nghiên cứu vùng Tây Bắc, nhấn mạnh đầu tư hạ tầng và sắp xếp dân cư; TS. Ngô Doãn Vịnh (2006) chỉ rõ khó khăn thể chế ở vùng núi; Lê Minh Anh (2006) khảo sát người Nùng ở Lạng Sơn; Lê Ngọc Sơn (2006) nghiên cứu Tuyên Quang; Hoàng Thị Hạnh (2006) chỉ ra hạn chế kỹ năng của cán bộ cấp xã, thôn ở Yên Bái; Giang Thị Dung (2006) tổng kết kinh nghiệm tại Lào Cai; Đinh Thị Khánh và Trần Đình Tuấn (2007) khảo sát huyện Phú Lương (Thái Nguyên); Nguyễn Thị Bích Hà (2007) và Trần Chí Thiện (2007) phân tích nguyên nhân nghèo ở đồng bào dân tộc thiểu số Tây Bắc và Thái Nguyên; Nguyễn Anh Dũng (Luận án Tiến sĩ, 2009) nghiên cứu Chương trình mục tiêu quốc gia tại vùng người Mường tỉnh Phú Thọ; Trịnh Hoàng Thăng (2009) nghiên cứu công tác xây dựng Đảng gắn với giảm nghèo tại Điện Biên; các luận văn thạc sĩ của Trần Thị Thúy Hạnh (2008 - Tuyên Quang), Lương Thị Thuần (2011 - Yên Bái), Lê Hương Giang (2012 - Điện Biên), Ma Thị Tuyền (2013 - Cao Bằng); Nguyễn Thị Nhung (Luận án Tiến sĩ, 2012) đề xuất giải pháp giảm nghèo vùng Tây Bắc.

Các công trình nghiên cứu về 4 tỉnh Bắc Giang, Hà Giang, Hòa Bình và Sơn La

Nguyễn Công Đồn (1999) đúc kết kinh nghiệm chuyển đổi cây ăn quả tại huyện Lục Ngạn (Bắc Giang); Nguyễn Quốc Cường (2002) làm rõ chương trình phát triển 44 xã khu vực III của Bắc Giang; Nguyễn Huy Toán (2004) nghiên cứu mô hình trồng lanh dệt vải tại Lùng Tám, Quản Bạ (Hà Giang); Mai Thị Lan Hương và Lê Hữu Ảnh (2006) khảo sát xã Trường Sơn, Lương Sơn (Hòa Bình); Lê Thành Ý và Lưu Đức Khải (2008) tổng kết dự án giảm nghèo tại huyện Đà Bắc (Hòa Bình); Nguyễn Thanh Thủy (2009) chỉ ra tính bao cấp và hạn chế về năng lực cán bộ tại Hòa Bình; Thanh Phúc (2011) đánh giá phương thức đầu tư trọng điểm tại Hà Giang.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các nghiên cứu trước chưa giải quyết trọn vẹn ba vấn đề:

  1. Chưa hệ thống hóa toàn diện chủ trương, chính sách và sự chỉ đạo thực hiện của Đảng ở tầm vĩ mô đối với khu vực miền núi phía Bắc.
  2. Chưa hệ thống hóa nội dung vận dụng và chỉ đạo thực hiện của các đảng bộ địa phương theo phạm vi vùng.
  3. Chưa đánh giá đồng bộ vai trò lãnh đạo của toàn hệ thống tổ chức Đảng (kết hợp chỉ đạo của Trung ương và sự chủ động của đảng bộ địa phương) đối với công tác xóa đói, giảm nghèo tại miền núi phía Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

  • Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Đối tượng nghiên cứu được đặt trong các mối quan hệ vận động và biến đổi lịch sử cụ thể:
    • Giữa chủ trương, chính sách của Đảng với sự thể chế hóa của Nhà nước và sự chỉ đạo thực hiện của Trung ương.
    • Giữa sự vận dụng của các đảng bộ địa phương với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù của từng tỉnh.
    • Mối quan hệ biện chứng giữa các giai đoạn lãnh đạo (1996–2000 và 2001–2010).
  • Khái niệm then chốt:
    • Đói nghèo: Dẫn xuất từ định nghĩa của Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (Bangkok, 1993) và các công trình của Nguyễn Anh Dũng, Nguyễn Thị Nhung, được hiểu là tình trạng một bộ phận dân cư không được thỏa mãn những nhu cầu cơ bản, tối thiểu về ăn, mặc, ở, giáo dục, y tế và văn hóa đã được xã hội thừa nhận theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
    • Đảng lãnh đạo xóa đói, giảm nghèo: Là việc Đảng đề ra chủ trương, chính sách xóa đói, giảm nghèo và chỉ đạo thực hiện nhằm thỏa mãn những nhu cầu cơ bản, tối thiểu của người dân.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgích: Tái hiện tiến trình lãnh đạo của Đảng theo trình tự thời gian gắn với phân tích bản chất, quy luật vận động của chính sách.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và thống kê: Sử dụng để xử lý dữ liệu định lượng về kinh tế - xã hội, ngân sách, tỷ lệ hộ nghèo.
  • Phương pháp điều tra xã hội học:
    • Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi (phiếu trao đổi thông tin) tại các tỉnh Hòa Bình, Hà Giang.
    • Phỏng vấn sâu các nhóm đối tượng: cán bộ cấp ủy, chính quyền, cán bộ và hội viên các tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) và người dân tại Bắc Giang, Hà Giang, Hòa Bình, Sơn La trong các năm 2009, 2010, 2011.

Nguồn tư liệu

  • Các tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh; văn kiện Đại hội, Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VII, VIII, IX, X, XI).
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quyết định, chiến lược của Chính phủ (Quyết định 133/1998/QĐ-TTg, Quyết định 135/1998/QĐ-TTg, Quyết định 143/2001/QĐ-TTg, Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo 2002, Quyết định 134/2004/QĐ-TTg, Quyết định 07/2006/QĐ-TTg, Quyết định 20/2007/QĐ-TTg, Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP).
  • Nghị quyết, chỉ thị, báo cáo tổng kết của Tỉnh ủy, Huyện ủy, UBND và các đoàn thể chính trị - xã hội 4 tỉnh Bắc Giang, Hà Giang, Hòa Bình, Sơn La.
  • Niên giám thống kê, kết quả khảo sát mức sống dân cư của Tổng cục Thống kê và Cục Thống kê các tỉnh; số liệu từ các phiếu khảo sát, phỏng vấn sâu thực địa của tác giả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Chủ trương về xoá đói, giảm nghèo của Đảng và vận dụng của các đảng bộ Bắc Giang, Hà Giang, Hòa Bình và Sơn La (1996–2000)

Chương 1 tập trung phân tích các yếu tố tác động và bước đầu triển khai đường lối xóa đói, giảm nghèo của Đảng tại 4 tỉnh miền núi phía Bắc:

1. Những nhân tố tác động đến thực hiện xóa đói, giảm nghèo:

  • Điều kiện tự nhiên: Vùng miền núi phía Bắc gồm 14 tỉnh. Bốn tỉnh nghiên cứu có địa hình phức tạp, dốc cao và chia cắt mạnh. Địa bàn cách xa Hà Nội (Bắc Giang: 50 km, Hòa Bình: 73 km, Hà Giang và Sơn La: 320 km). Quỹ đất bằng rất thấp (Sơn La chỉ có 15,4 vạn ha đất bằng phẳng trên tổng diện tích 1.500 nghìn ha). Đất trống, đồi núi trọc lớn (năm 2005, Hà Giang có 197.503,02 ha đất trống đồi núi trọc, chiếm 24,92% diện tích tự nhiên). Khí hậu mưa tập trung gây lũ quét, sạt lở, mùa đông rét đậm và sương muối, mùa hè có gió Lào.

Bảng: Lượng mưa các tháng trong năm tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2001–2005 (Đơn vị: mm)

Tháng 2001 2002 2003 2004 2005
Tháng 1 56,2 31,9 51,9 60,5 43,8
Tháng 6 431,1 401,5 414,8 412,3 653,9
Tháng 7 761,2 470,7 572,0 467,7 659,5
Tháng 8 225,2 497,2 762,5 438,2 300,0
Tháng 12 9,7 101,6 61,7 11,4 31,4
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Hạ tầng giao thông thiếu thốn, phần lớn là đường đất, lầy lội vào mùa mưa; thủy lợi hư hỏng; thiếu điện lưới quốc gia (đến năm 2004, Sơn La mới có 46/201 xã có điện lưới); cơ sở trường, trạm thiếu thốn (năm 2004, Hà Giang có 105/195 xã chưa có trường THCS, 22/195 xã chưa có trạm y tế). Cơ cấu kinh tế phụ thuộc nặng nề vào nông nghiệp; thu nhập chủ yếu dựa vào nông - lâm - thủy sản. Năng suất lúa nương thấp (Hà Giang đạt 13–15 tạ/ha so với lúa ruộng 40–44 tạ/ha giai đoạn 2000–2005).

Bảng: Cơ cấu thu nhập bình quân nhân khẩu 1 tháng phân theo nguồn thu năm 2002 (Đơn vị: %)

Tỉnh Tiền lương, tiền công Nông, lâm nghiệp, thủy sản Phi nông, lâm nghiệp, thủy sản Khác Tổng cộng
Bắc Giang 24,8 45,9 13,2 16,2 100,0
Hà Giang 15,4 63,4 9,2 12,0 100,0
Hòa Bình 26,0 47,6 11,2 15,3 100,0
Sơn La 16,6 68,6 4,9 9,9 100,0
  • Dân số, học vấn và phong tục: Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ lớn (người Kinh tại Hà Giang chiếm 12,13%, Sơn La chiếm 17,29%, Hòa Bình chiếm 28%). Trình độ học vấn của cán bộ cơ sở và người dân rất thấp. Tại Hà Giang, UBND tỉnh có 1.301 cán bộ thì 750 người có trình độ cấp I, 184 người cấp II, 69 trung cấp, 7 đại học; trong 191 chủ tịch xã thì 115 người có trình độ cấp II, 28 người cấp III, 17 trung cấp và 4 đại học. Nhiều cán bộ đoàn thể xã tại Xín Mần chỉ học hết lớp 7/10. Tâm lý thỏa mãn với mức sống tối thiểu, ỷ lại sự hỗ trợ của Nhà nước và chi phí tốn kém cho hủ tục ma chay, cưới xin còn phổ biến.

Bảng: Tỷ lệ đói nghèo phân theo vùng và số liệu tại các tỉnh khảo sát

Vùng / Địa phương Tỷ lệ đói nghèo 1993 (%) Tỷ lệ đói nghèo 1998 (%) Số xã có tỷ lệ nghèo >40% (1998) Số xã thuộc Chương trình 135 (1999)
Miền núi phía Bắc 81,5 64,2 - -
Đồng bằng sông Hồng 62,7 29,3 - -
Bắc Giang - 23,9 56 14
Hà Giang - 35,0 84 117
Hòa Bình - 20,0 45 24
Sơn La - 31,4 43 52

2. Chủ trương của Đảng và sự vận dụng của các đảng bộ:

  • Đại hội VIII (1996) chính thức đề ra Chương trình xóa đói, giảm nghèo. Thể chế hóa bằng Quyết định số 133/1998/QĐ-TTg (phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói, giảm nghèo 1998–2000) và Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg (Chương trình 135 cho các xã đặc biệt khó khăn).
  • Các đảng bộ địa phương ban hành nghị quyết chuyên đề: Bắc Giang có Nghị quyết 06-NQ/TU (1993); Hòa Bình có Nghị quyết 02-NQ/TU (1996); Hà Giang ban hành Nghị quyết 14-NQ/TU (1999) về tăng cường cán bộ xuống cơ sở và Nghị quyết 18-NQ/TU (2000); Sơn La có Chỉ thị 12-CT/TU (1994) và Chỉ thị 16-CT/TU (1996) về tăng cường cán bộ vùng cao biên giới. Địa phương tập trung giao đất giao rừng, thành lập Ban chỉ đạo các cấp, huy động các tổ chức đoàn thể nhận ủy thác vốn và phân công đảng viên đỡ đầu hộ nghèo.

Chương 2. Chủ trương mới về xoá đói, giảm nghèo của Đảng và vận dụng của các đảng bộ Bắc Giang, Hà Giang, Hòa Bình và Sơn La (2001–2010)

Chương 2 làm rõ bước phát triển trong hoạch định và thực thi chính sách giảm nghèo giai đoạn mới:

1. Hoàn cảnh lịch sử mới và chủ trương chỉ đạo của Đảng:

  • Đại hội IX (2001) gắn mục tiêu giảm nghèo vào Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001–2010; Đại hội X (2006) và Đại hội XI (2011) tiếp tục khẳng định ưu tiên vùng sâu, vùng xa.
  • Hệ thống chính sách được ban hành đồng bộ: Quyết định 143/2001/QĐ-TTg (giai đoạn 2001–2005); Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo (CPRGS, 2002); Quyết định 134/2004/QĐ-TTg hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt; Quyết định 07/2006/QĐ-TTg (Chương trình 135 giai đoạn II); Quyết định 20/2007/QĐ-TTg; Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP về hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững tại 61 huyện nghèo.

2. Vận dụng và chỉ đạo thực hiện của các đảng bộ địa phương:

  • Ban hành nghị quyết thích ứng: Tỉnh ủy Bắc Giang ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TU (2001); Hà Giang ban hành Nghị quyết 05-NQ/TU (2003); Hòa Bình ban hành Chỉ thị 27-CT/TU (2003) và Chương trình hành động 212-CTr/TU; Sơn La ban hành Nghị quyết 04-NQ/TU (2006) và Chỉ thị 04-CT/TU (2009) thực hiện Nghị quyết 30a.
  • Các biện pháp chỉ đạo trọng tâm: Lồng ghép các nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia; đẩy mạnh vốn vay ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách Xã hội; xây dựng mô hình trang trại, thâm canh cây ăn quả, cây công nghiệp; phân công các sở, ban, ngành đỡ đầu các xã đặc biệt khó khăn; tăng cường phân cấp quản lý đầu tư cho cấp xã theo phương châm "xã có công trình, dân có việc làm".

Chương 3. Nhận xét và kinh nghiệm

1. Nhận xét về sự lãnh đạo của Đảng:

  • Ưu điểm: Tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh và liên tục qua các giai đoạn; hệ thống hạ tầng nông thôn (giao thông liên xã, điện lưới, trạm y tế, trường học) được nâng cấp rõ rệt; phương thức canh tác chuyển dần sang sản xuất hàng hóa; khối đại đoàn kết các dân tộc được củng cố.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tốc độ giảm nghèo chưa thực sự bền vững, tỷ lệ tái nghèo cao khi gặp thiên tai; khoảng cách thu nhập giữa vùng núi và đồng bằng gia tăng; nguồn lực đầu tư còn dàn trải; một số chính sách hỗ trợ trực tiếp tạo tâm lý trông chờ, thụ động; năng lực cán bộ cơ sở còn nhiều bất cập, công tác thanh tra, giám sát có thời điểm chưa chặt chẽ.

2. Ba bài học kinh nghiệm được đúc kết:

  • Kinh nghiệm 1: Đảng coi trọng hoạch định chủ trương, chính sách xóa đói, giảm nghèo trên cơ sở tổng kết thực tiễn, đặc biệt về nguồn lực và quan tâm theo dõi, kiểm tra thường xuyên trong chỉ đạo thực hiện.
  • Kinh nghiệm 2: Các đảng bộ địa phương quán triệt và vận dụng sáng tạo chủ trương, chính sách xoá đói, giảm nghèo của Đảng và chú trọng sự sâu sát trong chỉ đạo thực hiện.
  • Kinh nghiệm 3: Đảng và các đảng bộ địa phương coi trọng chỉ đạo phối hợp thực hiện xoá đói, giảm nghèo ở Trung ương và địa phương nhằm bảo đảm nguồn lực.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ rõ các đóng góp khoa học về mặt lý luận và thực tiễn:

  1. Hệ thống hóa toàn diện quá trình lãnh đạo: Làm rõ chủ trương, đường lối và cơ chế chỉ đạo của Đảng đối với công tác xóa đói, giảm nghèo từ Đại hội VIII (1996) đến Đại hội X (2010), đặc biệt là việc chỉ đạo thể chế hóa thành các chương trình mục tiêu quốc gia tại vùng miền núi phía Bắc.
  2. Khái quát thực tiễn vận dụng ở cấp địa phương: Làm sáng tỏ quá trình cụ thể hóa của 4 đảng bộ tỉnh (Bắc Giang, Hà Giang, Hòa Bình, Sơn La) dựa trên điều kiện tự nhiên, địa hình, dân tộc và tập quán sản xuất của từng địa bàn.
  3. Đúc kết kinh nghiệm lãnh đạo: Rút ra 3 bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn đối với sự lãnh đạo của Đảng và công tác chỉ đạo của các cấp bộ Đảng tại các vùng đặc biệt khó khăn.

Kiến nghị và giải pháp rút ra từ luận án:

  • Cần bố trí nguồn lực đầu tư tập trung, có trọng điểm, tránh dàn trải và phân tán vốn.
  • Tăng cường phân cấp quản lý đầu tư cho cấp cơ sở gắn liền với nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất của đội ngũ cán bộ xã, bản.
  • Đổi mới phương thức hỗ trợ theo hướng giảm dần cơ chế cấp phát trực tiếp, tăng cường hỗ trợ có điều kiện và cho vay tín dụng ưu đãi nhằm khơi dậy tính chủ động, ý thức tự lực vươn lên thoát nghèo của người dân.
  • Thiết lập hệ thống kiểm tra, giám sát, đánh giá đồng bộ từ Trung ương đến cơ sở; gắn trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy địa phương với kết quả thực hiện chỉ tiêu giảm nghèo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tế tại 4 tỉnh đại diện (Bắc Giang, Hà Giang, Hòa Bình, Sơn La) trong khung thời gian 1996–2010. Do địa hình chia cắt phức tạp và nguồn lực nghiên cứu, dữ liệu khảo sát sâu tập trung vào một số huyện, xã điểm (như Xín Mần, Mèo Vạc, Đà Bắc, Mai Sơn, Lục Ngạn, Sơn Động).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát toàn diện trên toàn bộ 14 tỉnh thuộc vùng Trung du và Miền núi phía Bắc; nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng về giảm nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều trong các giai đoạn từ sau năm 2010 đến nay.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Chính sách công, Xã hội học và Kinh tế phát triển.
  • Cơ quan hoạch định chính sách: Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Ủy ban Dân tộc, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc nghiên cứu hoàn thiện cơ chế, chính sách giảm nghèo bền vững cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Cấp ủy và chính quyền địa phương: Cán bộ lãnh đạo các tỉnh miền núi phía Bắc trong việc vận dụng bài học kinh nghiệm về tăng cường cán bộ xuống cơ sở, tổ chức bộ máy chỉ đạo và phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.
  • Phần nội dung giá trị: Hệ thống bảng số liệu thống kê lịch sử (giai đoạn 1996–2010) và mẫu phiếu điều tra xã hội học tại phụ lục luận án.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ đói nghèo ở khu vực miền núi phía Bắc thay đổi như thế nào trong giai đoạn 1993–1998 theo số liệu luận án?
Trả lời: Theo số liệu từ Báo cáo Phát triển Việt Nam (2004) trích trong luận án, tỷ lệ đói nghèo của vùng miền núi phía Bắc năm 1993 là 81,5%, đến năm 1998 giảm xuống còn 64,2%.

2. Vì sao tác giả lựa chọn 4 tỉnh Bắc Giang, Hà Giang, Hòa Bình và Sơn La làm phạm vi khảo sát không gian?
Trả lời: Vì 4 tỉnh này đại diện cho các điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội đặc thù của vùng đặc biệt khó khăn miền núi phía Bắc: có khoảng cách địa lý khác nhau so với Hà Nội, địa hình chia cắt mạnh (núi cao, núi đá, trung du), tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, tỷ lệ hộ nghèo lớn và tập trung nhiều xã thuộc diện Chương trình 135.

3. Khảo sát của luận án chỉ ra thực trạng trình độ học vấn của đội ngũ cán bộ cấp cơ sở tại Hà Giang ra sao?
Trả lời: Trong tổng số 191 chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn tại Hà Giang, có 115 người có trình độ học vấn cấp II, 28 người cấp III, 17 người có trình độ trung cấp và chỉ có 4 người có trình độ đại học. Tại một số xã của huyện Xín Mần, nhiều chủ tịch đoàn thể chỉ có trình độ học vấn 7/10.

4. Luận án đúc kết những bài học kinh nghiệm chính nào về sự lãnh đạo của Đảng?
Trả lời: Luận án đúc kết 3 bài học lớn: (1) Coi trọng hoạch định chính sách trên cơ sở thực tiễn và bảo đảm nguồn lực gắn với kiểm tra thường xuyên; (2) Đảng bộ địa phương quán triệt, vận dụng sáng tạo và chỉ đạo sâu sát; (3) Tăng cường phối hợp giữa Trung ương và địa phương để bảo đảm nguồn lực thực hiện.

5. Những chính sách, quyết định trọng tâm nào của Chính phủ giai đoạn 1996–2010 được phân tích trong luận án?
Trả lời: Các văn bản tiêu biểu gồm: Quyết định 133/1998/QĐ-TTg, Quyết định 135/1998/QĐ-TTg (giai đoạn I) và Quyết định 07/2006/QĐ-TTg (giai đoạn II), Quyết định 143/2001/QĐ-TTg, Chiến lược CPRGS (2002), Quyết định 134/2004/QĐ-TTg, Quyết định 20/2007/QĐ-TTg và Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Lê Thanh đã tái hiện có hệ thống tiến trình Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo thực hiện công tác xóa đói, giảm nghèo tại một số tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 1996–2010. Thông qua việc phân tích toàn diện các yếu tố tác động, chủ trương của Trung ương và sự vận dụng thực tiễn tại Bắc Giang, Hà Giang, Hòa Bình, Sơn La, công trình đã làm rõ những thành tựu nổi bật cùng các hạn chế trong tổ chức thực hiện. Các bài học kinh nghiệm và kiến nghị được đúc kết từ luận án mang giá trị tham khảo khoa học và thực tiễn thiết thực cho việc hoạch định đường lối, nâng cao hiệu quả lãnh đạo công tác giảm nghèo bền vững ở vùng đặc biệt khó khăn.