CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỀ CÔNG TAC QUAN LÝ DỰ ÁN DAU TU" XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Khái quát chung về dự án và công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình LLL. Dự án đầu we xây đựng công trình: 1.1 Khải niệm Dự án đầu tự xáp dựng, “Trong khoảng hơn hai th iến trở lại đ Nam chứng kiến những thay đổi mạnh mẽ trong đó nổi bật là lĩnh vực đầu tr xây dựng. Rắt nhiều các dự ấn đầu tư xây dựng công trình được triển khai từ xây dựng dân dụng, giao thông đến thủy lợi.
Các dự ân này đã góp phần thay đổi lớn đối với nén kánh tế Việt Nam đem lạ hiệu quả cao. Bộ mặt các đô thị, thành phố, thị tran, thị xã; giao thông thuận tiện, nhanh. chống, kết nối fe trục hành lang kin sede công trình thủy lợi đem lại hiệu quả tưới tiêu, tăng năng suất, phòng chống thiên tai. Vậy Dự án đầu tw xây dụng là gi? Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH11, ti mục 15 đi 3, định nghĩa: Dự án đầu tư xây dợng là tập hợp các đề xuẾt có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát tego, duy tri, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chỉ phí xác định.
Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiễn khả thi đầu tư xây dụng, Báo cáo nghiên cứu khá thi đầu tr xây đựng hoặc Báo cáo kính tế kỹ thuật đầu tư xây dựng. “Theo định nghĩa của tổ chức quốc tÈ về tiêu chuẩn hoá ISO, trong tiêu chuẩn ISO '9000: 2000 và theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000 : 2000) thì dự án được định nghĩa như sau: Dự án là một quá trinh don nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các rằng buộc về thời gian, chỉ phí và nguồn lực. Một cách chung nhất có thể hiểu dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ xác định. Những đặc trưng cơ bản của die án ~ Dự án có mục đích, mục tiêu rõ rang: Mỗi dự án là một hoặc một tập hợp nhiệm vụ.
cần được thực hiện để dạt tới một kết quả xác định nhằm thoả mãn một nhu cầu nào đó. Dự án, đến lượt mình, cũng là một hệ thống phực tạp nên có thể được chia thành nhiều bộ phận khác nhau để quản lý và thực hiện nhưng cuối cing vẫn phải đảm bio các mục tiêu cơ bản về thời gian, chi phí và chất lượng + Dự án có chu kỹ riêng và thời gia tổn tại hữu hạn: Nghĩa là dự án cũ giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bat đầu và kết thúc. = Dự án liên quan đến nhiỄu bên và có sự tương tác phúc tạp giữa các bộ phân quản lý chức năng với quản lý dự án. Dự án ndo cũng cổ sự tham gia của nhiễu bên hữu quan như chủ đầu tơ người thự hưởng dợ án, nhà thi, ce nhà ư vấn, các sơ guan quân lý Nha nước.
Tuy theo tính chất dự an và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phin trên cũng khác nhau, Ngoài ra, giữa các bộ phận quản lý chức năng và nhóm quan lý dự án thường phát sinh các công việc yêu cầu sự phối hợp thực hiện nhưng mức độ tham gia của các bộ phận là không giống nhau. Vì mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cin duy trì mỗi quan hệ với các bộ phận quản lý khác. - Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo: Khác với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, sản phẩm của dự án không phải là sản phẩm hing loạt mà có tinh khác biệt ở một khía cạnh nào đó. Ké cả một quá trình sản xuất liên tục cũng có thể được thực hiện theo dự án, vi dụ như dự án phục vụ một đơn đặt hing đặc biệt, dự án nâng cao chất lượng sản phẩm.
Sản phẩm của những dự án này dò được sản x hàng loạt nhưng vẫn có diễm khác biệt (về đơn đặt hàng, v8 chất lượng sân phẩm .) Có thể nó, sản phẩm hoặc dich vụ do dự ấn đem lạ à duy nhất, lao động đối ôi kỹ năng chuyên môn với những nhiệm vụ không lặp lại - Dự ân bị hạn chế bởi các ngun lực: Giữa các dự án luôn luôn cổ quan bệ chia nhau sắc nguồn lực khan hiểm của một hệ thống (một cá nhân, một doanh nghiệp, một quốc gia,. ) ma chúng phục vụ. Các nguồn lực đó có thé là tiền vốn, nhân lực, thiết bị, ~ Dự án luôn có tính bắt định và rủi ro: Một dự án bắt kỳ nào cũng có thời điểm bắt dau và kết thúc khác nhau, đôi khi là một khoảng cách khá lớn về thời gian. Mặt khác, việc thực hiện dự án luôn luôn đòi hỏi việc tiêu tốn các nguồn lực.
Hai vấn đề trên là nguy sn nhân của những bắt định và rủi ro của dự án. Các đặc trưng riêng của dự án đầu tư XDCT Ngoài các đặc trưng cơ bản yếu nêu trên, Dự án đầu tư XDCT còn có các đặc trưng tiêng dưới đây: - Sản phẩm của dự án là CTXD (nhà cửa, đường, cầu, cổng, công trình thủy lợi, thủy diện, đề kẻ, cắp toát nước, đường dây tôi điện. và các công nình HTKT Khác) có vi trí cổ định, gắn liền với đất chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tại ving XDCT, có chỉphí lớn thời gian xây dựng và sử dụng lâu dài. = Được đầu tư phải phi hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kính té - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch sử dụng đất đai và quy hoạch xây đựng đồng thôi phải dim bảo an nin, an toàn mỗi trường - xã hội phủ hợp quy định pháp luật 1.
Phân loại Dự dn dau tư xây dựng công trình Dự án tự xây dựng được phân loại theo quy mô, tinh chất, loại công tình xây dựng và nguồn vốn sử dụng. Dự án đầu tư xây đựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây cdựng của dự án dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án. nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công. Dy án đầu tư xây dựng gồm một hoặc nhiều công trình với loại, cấp công trình xây cdựng khác nhau.
TT | Tiêu chíphânloại Các loại dự án 1 |Theoeipđộ dein | Dựánthôngthường: chương trình; hệ thông Nhôm oie dự ấn quan trong quốc gia; nhôm A; 2 | Theoquy mô dyn aay me ao) mọmB,nhóme 3° | Theo tinh vue Xa hội kinh td: kỹ thuật tổ chức; hỗn hợp Giáodục đào to; nghiên cứu và phát iểngđồi 4 | Theoloạibinh se do BOS nghiện gín và phả tiên gội mới: đầu tu; tổng hợp Ngắn hạn (1-2 năm); trung hạn (3-5 năm); dài 5 - | Theo thoi han gần hạn (1-2 năm; rang hạn Giả năm) hạn (rên 5 năm) lốc tế; quốc gia; miền, ving: liên ngành; địa 6 |Theokhuvwe Qubephươnglẻ quả g gan ng 7 | Theo chi diu tw hi nước; doanh nghiệp; cá thé riéng lẻ +l ancoddi nme dugg DƯ GU A Behn dự ân đu t vận đối eo đối vn tượng đầu ur tượng vật chất cụ thé , vốn Ngân sich nhà nước; vốn ODA; vẫn in dung; vin tự huy động của doanh nghiệp 3 9 | theo nguén vén nước; vn liên doanh với nước ngoài: vẫn góp của dan; vốn của các tổ chức ngoài quốc doanh; vốn FDI.1 Phân loại các dự án thông thường theo một s liều chí cơ bản LILLS. Cie giải đoạn của một dự án đầu te XDCT ‘Chak đản t My vòng đi của dựn v đựng \_\ _| Dyes \ [Tnh \ (oho \[Tm \ Nghiệm. dhớc \lưc [màn [cám [me ba cael ino Hình 1-1. Vong đời của dự ân xây dụng “Quản lý dư án xây dựng gồm 3 giai đoạn = Giải đoạn chuẩn bị đầu tr: + Lập bảo cáo đầu tr, dự ân đầu tư + Đánh giá hiệu quả dự án va xác định tổng mức đầu tư; ++ Xây dựng phương ân đền bù, giải phỏng mặt bằng: ~ Giai đoạn thực hiện đầu tư: ~ Giai đoạn thực hiện đầu tư: + Điều hành quản lý chung dự ân: + Tư vẫn, uyễn chọn nhà thầu thiết kế và các nhà tư vấn phụ: + Quản lý các hợp đồng tư vin (soạn thảo hợp đồng, phương thức thanh toán): + Triển khai công tác thiết + Xác định dự toán, tổng dự toán công trình: + Thắm định dự toán, tổng dự toán: + Lập hồ sơ mời thiu và hỗ sơ đầu thầu + Quản ý và giảm sắt chất lượng: + Lập và quản lý tiền độ thi công; + Quản lý chỉ phí dự ân (tổng mức đầu ta, dự toần, tạm ứng, thanh toán vốn): + Quản lý các hợp đồng (soạn hợp đồng, phương thức thanh toán).
= Giai đoạn kết thúc xây dựng: + Nghiệm tha ban giao công trình: + Lập hồ sơ quyết oán công trình; + Bảo hình, bảo ti và bảo hiểm công tinh 11. Công tác quản lý dự án đầu tr xây dựng công trình 1. Khải niện quản lý dự ân đầu te XDCT ‘Quan lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quan lý vào các đối tượng quản lý để điều khiển đối tượng nhằm đạt được các mục ti đã đề rà Quan lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ, kỹ thuật vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn tử dự án.