Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới kinh tế và thực hiện chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn, hệ thống cơ sở hạ tầng giữ vai trò tiền đề định hình diện mạo và tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội cho các vùng nông thôn. Tại xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn – một địa bàn miền núi vùng cao với địa hình phức tạp, trình độ kinh tế thuần nông – cơ sở hạ tầng được xác định là điều kiện tiên quyết phục vụ hoạt động sản xuất hàng hóa, cải thiện sinh hoạt dân sinh và thúc đẩy giao lưu kinh tế với khu vực bên ngoài. Việc nghiên cứu thực trạng và đánh giá tiến độ thực hiện các dự án hạ tầng theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới xuất phát từ yêu cầu kiểm điểm những mặt đạt được, nhận diện những tồn tại, khó khăn và thiếu hụt nguồn lực cụ thể tại địa phương.

Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng tốc độ triển khai các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng theo bộ tiêu chí nông thôn mới tại xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn; kết hợp lý luận và thực tiễn để phát hiện những ưu điểm, hạn chế, khó khăn; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đẩy nhanh tiến độ phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và kinh tế của xã.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Tìm hiểu đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa bàn nghiên cứu.
  2. Tìm hiểu quá trình triển khai các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã.
  3. Đánh giá hiện trạng xây dựng cơ sở hạ tầng theo bộ tiêu chí nông thôn mới tại xã Quang Phong.
  4. Tìm hiểu tốc độ triển khai các dự án cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới.
  5. Rút ra những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng.
  6. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đẩy nhanh tốc độ triển khai dự án cơ sở hạ tầng theo bộ tiêu chí nông thôn mới tại địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình triển khai các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng theo bộ tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và các hoạt động khảo sát thực tế được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 13/8/2018 đến ngày 23/12/2018; chuỗi số liệu thống kê thứ cấp về kinh tế - xã hội được tổng hợp trong giai đoạn 2016 - 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa quy chuẩn và văn bản pháp lý hiện hành của Nhà nước:

  • Khái niệm "Nông thôn" được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xác định nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
  • Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm: Quy hoạch, Hạ tầng kinh tế - xã hội, Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa - Xã hội - Môi trường, Hệ thống chính trị. Trong đó, nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội gồm 8 tiêu chí thành phần: Giao thông, Thủy lợi, Điện, Trường học, Cơ sở vật chất văn hóa, Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, Thông tin và truyền thông, Nhà ở dân cư.
  • Khái niệm cơ sở hạ tầng nông thôn được tiếp cận dưới giác độ là tổng thể các điều kiện vật chất, kỹ thuật đóng vai trò nền tảng cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nông thôn, sở hữu 6 đặc trưng cơ bản: tính hệ thống, tính kiến trúc, tính tiên phong định hướng, tính tương hỗ, tính công cộng và tính vùng (địa lý).
  • Tổng quan kinh nghiệm thực tiễn quốc tế về phát triển nông thôn: phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” (OVOP) từ thập niên 1970 tại Oita (Nhật Bản); chiến lược hỗ trợ thị trường và bảo hiểm nông nghiệp tại Thái Lan; 3 chương trình phát triển nông thôn của Trung Quốc gồm chương trình “Đốm lửa”, “Được mùa” và “Giúp đỡ vùng nghèo” theo định hướng “ly nông bất ly hương”.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa tiếp cận định tính và phân tích định lượng:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, số liệu quy hoạch, hồ sơ sổ sách thống kê từ UBND xã Quang Phong và các phòng ban liên quan thuộc huyện Na Rì giai đoạn 2016 - 2018.
  • Phương pháp quan sát thực địa: Quan sát trực tiếp các tuyến đường giao thông, trạm bơm, kênh mương thủy lợi, lưới điện, trường học, trạm y tế và nhà văn hóa thôn.
  • Phương pháp điều tra chọn mẫu xã hội học: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên không toàn bộ. Tổng dung lượng mẫu khảo sát là $n = 45$ hộ dân, chia đều cho 3 thôn đang trực tiếp triển khai các công trình hạ tầng nông thôn mới (15 hộ/thôn).
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phỏng vấn trực tiếp 45 chủ hộ dựa trên hệ thống câu hỏi soạn sẵn nhằm ghi nhận ý kiến về công tác tuyên truyền, mức độ tham gia, đóng góp ngày công và đánh giá tác động của hạ tầng.
  • Phương pháp phân tích SWOT: Xây dựng ma trận điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) để đánh giá toàn diện các yếu tố nội tại và ngoại cảnh của xã Quang Phong.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được làm sạch, xử lý và tổng hợp bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word; phân tích chủ yếu qua phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, tính trung bình).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu đối với công tác xây dựng nông thôn mới tại địa phương miền núi. Nội dung xác định rõ mục tiêu chung, 6 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian và thời gian. Ngoài ra, chương này khẳng định ý nghĩa lý luận, ý nghĩa thực tiễn của khóa luận trong việc làm cơ sở tham mưu cho chính quyền địa phương trong việc quản lý, điều hành các dự án hạ tầng, đồng thời giới thiệu kết cấu 5 phần của toàn bộ công trình.

Phần 2: Tổng quan về tài liệu

Chương này khái quát các cơ sở khoa học, hệ thống hóa các định nghĩa về nông thôn, nông thôn mới, mục tiêu và bản chất của chương trình xây dựng nông thôn mới. Tác giả phân tích nội dung Bộ tiêu chí quốc gia theo Quyết định số 491/QĐ-TTg, làm rõ khái niệm, phân loại và 6 đặc tính kỹ thuật - kinh tế của cơ sở hạ tầng nông thôn. Về mặt thực tiễn, tác giả tổng thuật các bài học kinh nghiệm phát triển nông nghiệp, hạ tầng từ Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc và phân tích chủ trương, lộ trình triển khai Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam theo định hướng Nghị quyết Trung ương 7 khóa X.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Nội dung chương mô tả chi tiết địa bàn nghiên cứu tại xã Quang Phong, huyện Na Rì trong thời gian từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2018. Tác giả xác lập 6 nội dung khảo sát chuyên sâu, quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Thiết kế khảo sát được quy định chặt chẽ với phương pháp chọn mẫu 45 hộ tại 3 thôn đại diện, kết hợp phân tích ma trận SWOT thuận chiều và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê mô tả thông qua ứng dụng bảng tính.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các dữ liệu thu thập được:

  • Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội: Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 4.550,38 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 4.414,88 ha (chiếm 97,02%), riêng đất lâm nghiệp chiếm 4.017,41 ha (88,29%), đất phi nông nghiệp chiếm 114,49 ha, đất chưa sử dụng còn 21,01 ha. Khí hậu mang đặc trưng nhiệt đới gió mùa vùng cao, nhiệt độ trung bình năm 21,5°C, lượng mưa trung bình 1.084 mm/năm. Toàn xã có 16 thôn, dân số năm 2018 là 1.693 nhân khẩu với 404 hộ thuộc 4 dân tộc: Tày (77,3%), Nùng (9,2%), Dao (8,0%), Kinh (5,5%). Tổng lực lượng lao động là 1.218 người; trong đó lao động nông nghiệp chiếm 76,44%, lao động phi nông nghiệp chiếm 23,56%.
  • Tình hình sản xuất nông - lâm nghiệp: Năng suất lúa vụ xuân đạt 53 tạ/ha (sản lượng 384,25 tấn); năng suất ngô đạt 47 tạ/ha (sản lượng 354,8 tấn); diện tích cây dong riềng đạt 52,3 ha. Về chăn nuôi giai đoạn 2016 - 2018, đàn trâu giảm từ 744 con xuống 604 con; đàn dê giảm từ 145 con xuống 60 con; đàn lợn giảm từ 928 con xuống 892 con; đàn gia cầm năm 2018 đạt 14.571 con.
  • Kết quả xây dựng nông thôn mới năm 2018: Xã đã thành lập bộ máy chỉ đạo gồm Ban chỉ đạo (13 thành viên theo Quyết định số 03/QĐ-ĐU ngày 01/4/2011), Ban quản lý (11 thành viên theo Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 30/5/2011) và Tổ giúp việc (3 thành viên theo Quyết định số 74/QĐ-UBND ngày 30/11/2011). Đến năm 2018, xã đạt 10/19 tiêu chí quốc gia và chưa đạt 9/19 tiêu chí.
  • Thực trạng nhóm 8 tiêu chí cơ sở hạ tầng: Xã hoàn thành 4/8 tiêu chí (Thủy lợi, Điện, Thông tin và truyền thông, Nhà ở dân cư); 4/8 tiêu chí chưa đạt gồm Giao thông, Trường học, Cơ sở vật chất văn hóa, Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn. Hiện trạng giao thông ghi nhận 44,25 km đường giao thông chưa được cứng hóa (gồm 25 km đường liên thôn, 7,25 km đường ngõ xóm và 12 km đường nội đồng). Cơ sở vật chất trường học còn thiếu phòng chức năng và nhà hiệu bộ; xã chưa có nhà văn hóa trung tâm, mới có 4/16 thôn có nhà văn hóa đạt chuẩn; chợ nông thôn mang tính tạm bợ.
Nhóm tiêu chí hạ tầng Hiện trạng kỹ thuật tại địa phương Đánh giá theo chuẩn NTM
1. Giao thông Đường xã nhựa/bê tông hóa 28/28 km (100%); đường trục thôn cứng hóa 8/33 km (24,24%); đường ngõ xóm cứng hóa 2/9,25 km (21,62%); đường nội đồng 0/12 km (0%). Tổng chiều dài chưa cứng hóa là 44,25 km. Chưa đạt
2. Thủy lợi 3 trạm bơm, 10 đập dâng và hệ thống mương tự chảy; 13 công trình kênh mương kiên cố; tưới tiêu chủ động cho 75/102 ha lúa; có Ban chỉ huy PCTT-TKCN. Đạt
3. Điện 6 trạm biến áp (dung lượng 31,5 - 100 kVA), 10 km đường dây trung thế, 33 km đường dây hạ thế; 100% hộ dân sử dụng điện lưới an toàn thường xuyên. Đạt
4. Trường học 3 trường (Mầm non, Tiểu học, THCS); 100% trẻ em trong độ tuổi đến trường; thiếu nhà hiệu bộ, thiếu phòng chức năng, một số phòng học xuống cấp. Chưa đạt
5. Cơ sở vật chất văn hóa Chưa có nhà văn hóa trung tâm xã (mới có hội trường); có điểm vui chơi thể thao cho trẻ em; 4/16 thôn có nhà văn hóa đạt chuẩn kỹ thuật. Chưa đạt
6. Hạ tầng thương mại Chưa có chợ đạt chuẩn nông thôn mới; điểm giao thương chủ yếu là nhà chợ tạm bợ. Chưa đạt
7. Thông tin và truyền thông Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông, mạng Internet, hệ thống loa truyền thanh tới các thôn bản. Đạt
8. Nhà ở dân cư Nhà ở của các hộ dân trong xã đạt quy chuẩn kỹ thuật xây dựng, không còn nhà dột nát, tạm bợ. Đạt

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Khóa luận tổng kết toàn bộ các phát hiện nghiên cứu, chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng giao thông và thiết chế văn hóa, đồng thời đưa ra các đề xuất cụ thể: kiến nghị UBND huyện Na Rì tăng cường phân bổ nguồn vốn đầu tư công, hỗ trợ xi măng và phương tiện kỹ thuật; kiến nghị Đảng ủy, UBND xã Quang Phong phát huy vai trò của Ban quản lý, minh bạch các khoản đóng góp, đẩy mạnh tuyên truyền vận động nhân dân hiến đất và tham gia đóng góp ngày công lao động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các dữ liệu định lượng cụ thể phản ánh thực trạng phát triển nông thôn tại xã Quang Phong năm 2018:

  • Xác định tỷ lệ đạt chuẩn nông thôn mới chung của toàn xã ở mức 10/19 tiêu chí (đạt 52,63%).
  • Phân tích chi tiết mức độ hoàn thiện của nhóm 8 tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó đạt 4 tiêu chí và chưa đạt 4 tiêu chí. Cụ thể về mặt kỹ thuật giao thông: tỷ lệ cứng hóa đường trục xã đạt 100% (28 km); đường trục thôn, liên thôn mới đạt 24,24% (8/33 km); đường ngõ xóm đạt 21,62% (2/9,25 km); đường trục chính nội đồng hoàn toàn là đường đất, chưa được cứng hóa (0/12 km). Toàn xã còn tồn đọng 44,25 km đường giao thông nông thôn chưa được kiên cố hóa.
  • Phân tích chi tiết hệ thống thiết chế hạ tầng xã hội: 100% hộ dân dùng điện an toàn từ 6 trạm biến áp; 100% trẻ em đến trường nhưng cơ sở vật chất 3 trường học còn thiếu nhà hiệu bộ và phòng bộ môn; toàn xã mới có 4/16 thôn sở hữu nhà văn hóa đạt chuẩn, chưa xây dựng được nhà văn hóa trung tâm xã và chợ nông thôn đạt chuẩn.

Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:

  • Về huy động nguồn vốn: Tích hợp linh hoạt các nguồn vốn từ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, Chương trình 135, ngân sách địa phương và vốn xã hội hóa từ các tổ chức kinh tế.
  • Về huy động sự tham gia của người dân: Đẩy mạnh quy chế dân chủ ở cơ sở theo phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”, khuyến khích các hộ dân hiến đất mở rộng đường giao thông nông thôn, hỗ trợ ngày công san gạt mặt bằng và giám sát thi công công trình.
  • Về nâng cao năng lực tổ chức: Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch, giám sát thi công cho đội ngũ cán bộ Ban quản lý xã và Ban giám sát cộng đồng tại các thôn bản.

Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã xây dựng được bộ dữ liệu khảo sát thực chứng phản ánh chi tiết thực trạng hạ tầng cơ sở và các rào cản kỹ thuật - kinh tế tại một xã miền núi đặc thù của tỉnh Bắc Kạn. Các số liệu thống kê về hiện trạng đất đai, nhân khẩu, biến động đàn gia súc và định mức kiên cố hóa hạ tầng kỹ thuật tạo thành luận cứ khoa học thực tiễn giúp UBND xã Quang Phong và các phòng chuyên môn huyện Na Rì xây dựng kế hoạch phân kỳ đầu tư cho các năm tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực hiện đề tài:

  • Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn khiêm tốn ($n = 45$ hộ dân, chia đều cho 3 thôn đại diện), chưa bao quát toàn diện các đặc điểm sai biệt của toàn bộ 16 thôn bản trên địa bàn xã.
  • Thời gian khảo sát thực tế tương đối ngắn (từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2018), do đó dữ liệu phản ánh hiện trạng mang tính thời điểm, chưa theo dõi được chu kỳ hoàn thành dài hạn của các dự án công trình đang trong quá trình chuẩn bị đầu tư.
  • Khóa luận chủ yếu tập trung đánh giá mức độ đạt được của các tiêu chí cơ sở hạ tầng kỹ thuật hữu hình, chưa đi sâu lượng hóa tác động kinh tế lâu dài của các công trình hạ tầng đối với mức tăng thu nhập và chuyển dịch cơ cấu cây trồng của người dân địa phương.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô điều tra chọn mẫu sang toàn bộ 16 thôn bản, phân tầng mẫu khảo sát theo các nhóm hộ gia đình có mức sống và điều kiện tiếp cận hạ tầng khác nhau.
  • Theo dõi và đánh giá biến động của hệ thống cơ sở hạ tầng sau năm 2018, đặc biệt là tiến độ bê tông hóa 44,25 km đường giao thông còn dở dang và lộ trình hoàn thiện các thiết chế văn hóa, trường học đạt chuẩn quốc gia.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và quản lý thực tiễn:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý công và Kinh tế phát triển; cán bộ chuyên trách công tác nông thôn mới tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, cấp xã thuộc khu vực trung du và miền núi phía Bắc.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp khung phương pháp tiếp cận mẫu biểu kiểm kê cơ sở hạ tầng nông thôn bám sát quy chuẩn của Bộ tiêu chí quốc gia; phương pháp xây dựng ma trận SWOT định hướng từ nội tại địa phương; hệ thống biểu mẫu phân tích cơ cấu sử dụng đất và phương pháp thu thập dữ liệu hiện trạng giao thông, thủy lợi, trường học, điện lực áp dụng cho địa bàn cấp xã miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến năm 2018, xã Quang Phong đã đạt được bao nhiêu tiêu chí theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới? Xã Quang Phong đã đạt 10/19 tiêu chí quốc gia, gồm: Quy hoạch (tiêu chí 1), Thủy lợi (tiêu chí 3), Điện (tiêu chí 4), Thông tin và truyền thông (tiêu chí 8), Nhà ở dân cư (tiêu chí 9), Lao động có việc làm (tiêu chí 12), Tổ chức sản xuất (tiêu chí 13), Giáo dục và đào tạo (tiêu chí 14), Y tế (tiêu chí 15), và Quốc phòng - an ninh (tiêu chí 19). Xã còn 9 tiêu chí chưa đạt, gồm: Giao thông, Trường học, Cơ sở vật chất văn hóa, Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, Thu nhập, Hộ nghèo, Văn hóa, Môi trường và an toàn thực phẩm, Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật.

2. Thực trạng phân hệ giao thông nông thôn tại xã Quang Phong được ghi nhận như thế nào? Tổng chiều dài đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện đã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn là 28/28 km (đạt 100%). Tuy nhiên, các tuyến đường cấp thấp hơn có tỷ lệ cứng hóa thấp: đường trục thôn và liên thôn chỉ đạt 8/33 km (24,24%, còn 25 km chưa cứng hóa); đường ngõ xóm đạt 2/9,25 km (21,62%, còn 7,25 km chưa cứng hóa); đường trục chính nội đồng dài 12 km hoàn toàn là đường đất, chưa được kiên cố hóa. Tổng chiều dài giao thông cần cứng hóa của xã là 44,25 km.

3. Điều kiện kỹ thuật của hệ thống thủy lợi và lưới điện tại xã Quang Phong có đáp ứng tiêu chuẩn nông thôn mới không? Cả hai lĩnh vực này đều đã đạt tiêu chuẩn: Hệ thống thủy lợi có 3 trạm bơm, 10 đập dâng và mương tự chảy cùng 13 công trình kênh mương kiên cố, đảm bảo cấp nước chủ động cho 75/102 ha đất sản xuất lúa, có Ban chỉ huy PCTT-TKCN. Hệ thống điện bao gồm 6 trạm biến áp (dung lượng từ 31,5 đến 100 kVA), 10 km đường dây trung thế và 33 km đường dây hạ thế, đảm bảo cung cấp điện an toàn, thường xuyên cho 100% hộ dân.

4. Cơ cấu dân số và lao động tại địa phương trong giai đoạn 2016 - 2018 có đặc điểm gì? Năm 2018, xã Quang Phong có 1.693 nhân khẩu với 404 hộ gia đình phân bố trên 16 thôn bản, gồm 4 dân tộc: Tày chiếm 77,3% (1.309 người), Nùng chiếm 9,2% (156 người), Dao chiếm 8,0% (135 người) và Kinh chiếm 5,5% (93 người). Tổng lực lượng lao động của xã là 1.218 người; trong đó nam chiếm 52,71% (642 người), nữ chiếm 47,29% (576 người); lao động nông nghiệp chiếm chủ đạo với 76,44% (931 người), lao động phi nông nghiệp chiếm 23,56% (287 người).

5. Thiết kế mẫu điều tra thực nghiệm của khóa luận được phân bổ ra sao? Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên không toàn bộ với quy mô mẫu khảo sát là $n = 45$ hộ gia đình. Tác giả chọn 3 thôn đang trực tiếp triển khai các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn xã để tiến hành phát phiếu hỏi, mỗi thôn điều tra cố định 15 hộ dân nhằm thu thập thông tin về công tác tuyên truyền, sự tham gia đóng góp ngày công và nhận thức của người dân.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Thanh Lam đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết bức tranh thực trạng triển khai các dự án cơ sở hạ tầng nông thôn mới tại xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn tính đến năm 2018. Kết quả đánh giá chỉ rõ xã đã hoàn thành 10/19 tiêu chí quốc gia và 4/8 tiêu chí thuộc nhóm hạ tầng kỹ thuật, đồng thời bộc lộ những điểm nghẽn nghiêm trọng về nguồn lực đối với 44,25 km đường giao thông chưa cứng hóa và hệ thống trường lớp, cơ sở vật chất văn hóa thôn bản. Các giải pháp đề xuất về cơ chế huy động vốn, lồng ghép chương trình mục tiêu và phát huy vai trò chủ thể của nhân dân mang tính khả thi cao, cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch, điều hành phát triển nông thôn bền vững cho chính quyền địa phương.