Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài “Chính sách phát triển thương mại miền núi khu vực Bắc Trung Bộ” được tác giả Phan Văn Cường thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Văn Minh và TS. Ngô Xuân Bình, bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại vào năm 2019. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế thương mại (mã số được đào tạo tại Trường Đại học Thương mại), tiếp cận đối tượng nghiên cứu dưới góc độ quản lý kinh tế và chính sách thương mại ngành.

Về tính cấp thiết, văn bản luận án xác định địa bàn miền núi chiếm 2/3 diện tích tự nhiên của Việt Nam, giữ vị trí then chốt đối với phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng. Khu vực miền núi Bắc Trung Bộ có đặc thù địa hình hiểm trở, giao thông chia cắt, nền kinh tế còn mang nặng tính tự cung tự cấp, sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ và manh mún. Quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường làm gia tăng khoảng cách phát triển giữa vùng đô thị và vùng sâu, vùng xa. Dù khu vực sở hữu nhiều tiềm năng về khoáng sản, chăn nuôi gia súc, cây công nghiệp và hệ thống cửa khẩu biên giới tiếp giáp Lào (như Nậm Cắn, Cầu Treo, Cha Lo, Lao Bảo), thương mại miền núi nơi đây vẫn chưa phát huy tương xứng. Các chính sách hiện hành đã hỗ trợ nhất định cho lưu thông hàng hóa nhưng chưa khai thác hết lợi thế đặc thù của 6 tỉnh, kết cấu hạ tầng chủ yếu dừng lại ở mạng lưới chợ dân sinh, tình trạng buôn lậu và gian lận thương mại qua biên giới diễn biến phức tạp. Do đó, việc xây dựng cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách phát triển thương mại miền núi cho khu vực là yêu cầu cấp thiết.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra xuất phát từ thực tế: các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận chính sách thương mại nói chung hoặc tập trung vào khu vực miền núi phía Bắc, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập và mang tính hệ thống về chính sách phát triển thương mại miền núi áp dụng riêng cho địa bàn liên tỉnh Bắc Trung Bộ với 8 chính sách bộ phận cụ thể.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển thương mại miền núi khu vực Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2017; từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển thương mại miền núi khu vực Bắc Trung Bộ giai đoạn 2019 - 2025 và định hướng đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận liên quan đến chính sách phát triển thương mại miền núi.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng các chính sách phát triển thương mại miền núi khu vực Bắc Trung Bộ; tìm ra những mặt thành công, những hạn chế và nguyên nhân.
    3. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện chính sách phát triển thương mại miền núi khu vực Bắc Trung Bộ trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách phát triển thương mại miền núi khu vực Bắc Trung Bộ, bao gồm mục tiêu, nội dung, thực trạng thực thi và kết quả của chính sách.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn miền núi thuộc 6 tỉnh Bắc Trung Bộ gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế; giới hạn cụ thể tại 40 huyện miền núi căn cứ theo Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 30/06/2015 của Thủ tướng Chính phủ và đặc điểm địa lý tự nhiên.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng chính sách giai đoạn 2010 - 2017; đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2019 - 2025 và định hướng đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thương mại hàng hóa (chưa đi sâu vào thương mại dịch vụ, thương mại liên quan đến đầu tư và quyền sở hữu trí tuệ); tập trung vào 8 chính sách bộ phận ở khâu tổ chức thực thi và kết quả tác động, không đi sâu vào toàn bộ chu trình quản lý chính sách (hoạch định, kiểm tra, thanh tra, giám sát).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả phân chia các công trình đã công bố thành hai nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu về phát triển thương mại miền núi và thị trường nông thôn:

  • Đặng Ngọc Dinh chủ biên (1999), Phát triển kinh tế vùng gò đồi Bắc miền Trung, NXB Chính trị quốc gia: Đánh giá điều kiện tự nhiên, văn hóa và kinh tế vùng gò đồi các tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế trước năm 1997.
  • Doãn Kế Bôn chủ biên (2006), WTO và phát triển thương mại Việt Nam, NXB Thống kê; Bennard Hoekman, Aaditia và Philip English chủ biên (2005), Phát triển thương mại và WTO, NXB Chính trị quốc gia: Phân tích thể chế kinh tế thị trường, các cam kết thuế quan, phi thuế quan và rào cản kỹ thuật.
  • Nguyễn Văn Tiến (2003), đề tài cấp Bộ: Giải pháp phát triển thương mại, thị trường nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn.
  • Trần Hữu Cường (2004), đề tài cấp Bộ: Tiềm năng của thị trường nông sản tại vùng núi Việt Nam, phân tích trở ngại trong quan hệ giữa nông dân và tư thương địa phương.
  • Lê Trịnh Minh Châu (2003), đề tài cấp Bộ: Phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh trên địa bàn miền núi.
  • Trần Công Sách (2013), đề tài cấp Bộ: Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc xây dựng chiến lược phát triển thị trường hàng hoá trong nước thời kỳ 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Phạm Hồng Tú (2014), đề tài cấp Bộ: Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ phân phối thời kỳ 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và đề tài Đề xuất giải pháp chính sách mở rộng khả năng cung ứng hàng Việt đến các vùng sâu, vùng xa.
  • Nguyễn Văn Dũng (2010), đề tài Trường Cán bộ Dân tộc: Cơ sở khoa học để hoạch định chính sách thương mại hai chiều ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc.
  • Trường Đại học Thái Nguyên (2018), đề tài cấp Bộ: Sự tham gia thị trường của các hộ dân tộc thiểu số vùng biên giới Đông Bắc (điều tra tại Hà Giang).
  • Nguyễn Văn Nam (2000), tham luận Mười năm phát triển thương mại và thị trường miền núi Việt Nam; Bùi Hữu Đức, luận án tiến sĩ về giải pháp phát triển thị trường nông thôn tại Hà Tây; Dương Thị Tình (2015), luận án tiến sĩ Phát triển thương mại bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; các luận án tiến sĩ của Hoàng Tiến Quỳnh (2011), Nguyễn Trường Giang (2011); các bài báo của Chu Việt Cường (2017, 2018) trên Tạp chí Khoa học Thương mại về phát triển thương mại miền núi phía Bắc và kinh nghiệm từ Trùng Khánh, Vân Nam (Trung Quốc).

Nhóm nghiên cứu về lý luận chính sách công và chính sách thương mại:

  • Lê Danh Vĩnh (2006), 20 năm đổi mới cơ chế chính sách thương mại Việt Nam: những thành tựu và bài học kinh nghiệm, NXB Thế giới.
  • Đặng Đình Đào và Hoàng Đức Thân (2012), Giáo trình Kinh tế thương mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân: Phân tích cơ chế quản lý nhà nước về thương mại.
  • Các công trình lý thuyết chính sách công quốc tế và trong nước: Thomas R. Dye (1972), Understanding Public Policy; William I. Jenkins (1978), Policy Analysis: A Political and Organizational Perspective; James Anderson (1984), Public Policy Making: An Introduction; Lê Vinh Danh (2001), Chính sách công của Hoa Kỳ; Nguyễn Hữu Hải và cộng sự (2009), Hành chính công Hoa Kỳ - Lý thuyết và thực tế; Nguyễn Cảnh Chất (2005), Hành chính công và quản lý hiệu quả của Chính phủ; S. Chiavo-Campo và P. Sundaram, Phục vụ và duy trì: Cải thiện hành chính công trong một thế giới cạnh tranh.
  • Các đề tài và luận án chuyên ngành: Đinh Văn Thành (2011) về chiến lược phát triển thương mại theo chiều rộng và chiều sâu; Hoàng Văn Hoàn (2013) về bảo vệ thương hiệu sản phẩm xuất khẩu chủ lực; Trần Hoàng Long (2012) về chính sách thương mại phát triển công nghiệp hỗ trợ; Trần Tú Khánh (2015) về chính sách phát triển kinh tế trang trại bền vững tại Nghệ An (xác lập các tiêu chí hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, công bằng); Phan Huy Đường và Phan Anh (2016) về chính sách phát triển thương mại bền vững.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết bao gồm 5 điểm:

  1. Thiếu một khái niệm hoàn chỉnh, thống nhất và xác lập khung phân tích chuyên biệt về chính sách phát triển thương mại miền núi.
  2. Chưa có công trình nào xác lập cơ sở khoa học đồng bộ cho việc hoàn thiện chính sách phát triển thương mại miền núi tại vùng Bắc Trung Bộ với các đặc trưng tự nhiên, kinh tế - xã hội riêng biệt.
  3. Thiếu số liệu phân tích định lượng thực chứng về quy mô tổng mức bán lẻ, thực trạng phát triển doanh nghiệp thương mại và kim ngạch xuất nhập khẩu tại 40 huyện miền núi Bắc Trung Bộ.
  4. Chưa có nghiên cứu nào đi sâu phân tích thực trạng tổ chức thực thi đầy đủ 8 chính sách bộ phận (mặt hàng, chủ thể kinh doanh, thị trường, kết cấu hạ tầng, xúc tiến thương mại, dịch vụ thương mại, nhân lực, thương mại biên giới) tại địa bàn này.
  5. Chưa đề xuất được hệ thống quan điểm, định hướng và giải pháp chính sách mang tính liên kết vùng cho giai đoạn đến năm 2025, định hướng 2030 gắn với bối cảnh kiểm soát tác động môi trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm

Luận án dựa trên lý thuyết kinh tế thương mại, kinh tế phát triển và lý thuyết chính sách công:

  • Khái niệm thương mại miền núi: Là tổng hợp các hoạt động thương mại bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động sinh lợi khác diễn ra trên địa bàn miền núi (nơi có từ 2/3 diện tích tự nhiên trở lên là đồi núi có độ dốc cao).
  • Phát triển thương mại miền núi: Là quá trình mở rộng quy mô, gia tăng tốc độ kết hợp với nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động thương mại nhằm đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái (tiếp cận theo 3 trụ cột phát triển bền vững từ Chương trình nghị sự 21 và quan điểm của Dương Thị Tình, 2015). Mô hình phát triển được phân chia theo ba cách thức: theo chiều rộng, kết hợp chiều rộng với chiều sâu, và phát triển chủ yếu theo chiều sâu.
  • Cấu trúc 8 chính sách bộ phận của chính sách phát triển thương mại miền núi:
    1. Chính sách phát triển chủ thể kinh doanh (thương nhân, doanh nghiệp thương mại, hợp tác xã, hộ cá thể).
    2. Chính sách phát triển mặt hàng kinh doanh (hàng thiết yếu và mặt hàng thế mạnh, đặc sản địa phương).
    3. Chính sách phát triển thị trường (kết nối thị trường nội tỉnh, ngoại tỉnh và xuất khẩu).
    4. Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại.
    5. Chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại (chợ truyền thống, siêu thị, trung tâm thương mại, kho bãi).
    6. Chính sách phát triển hệ thống dịch vụ thương mại (vận tải, logistics, tài chính, thanh toán).
    7. Chính sách phát triển nhân lực thương mại.
    8. Chính sách phát triển thương mại biên giới (khu kinh tế cửa khẩu, chợ biên giới, mậu dịch biên mậu).
  • Tiêu chí đánh giá chính sách: Kế thừa từ nghiên cứu của Trần Tú Khánh (2015), luận án sử dụng 4 tiêu chí chính: Tính hiệu lực, Tính hiệu quả, Tính công bằng, cùng các tiêu chí bổ trợ là Tính khả thi và Tính bền vững.
  • Tám nhóm yếu tố ảnh hưởng: (1) Hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực; (2) Yếu tố thể chế; (3) Điều kiện tự nhiên; (4) Nguồn nhân lực; (5) Cơ sở hạ tầng; (6) Trình độ công nghệ; (7) Hoạch định, ban hành và thực thi chính sách; (8) Năng lực nội tại của doanh nghiệp thương mại.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):

Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống văn bản pháp quy từ Chính phủ (Quyết định 92/2009/QĐ-TTg, Quyết định 102/2009/QĐ-TTg, Quyết định 1114/QĐ-TTg, Quyết định 964/QĐ-TTg, Quyết định 800/QĐ-TTg, Quyết định 1489/QĐ-TTg), báo cáo của Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê của 6 tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2017, báo cáo từ Sở Công Thương và Cục Thuế 6 tỉnh.

Thu thập dữ liệu sơ cấp:

  • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Thực hiện từ tháng 01/2018 đến tháng 04/2018 đối với 3 nhóm đối tượng trên địa bàn miền núi 6 tỉnh Bắc Trung Bộ. Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ cảm nhận (từ 1 đến 5).
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp 20 chuyên gia và nhà quản lý theo phiếu hướng dẫn bán cấu trúc nhằm sàng lọc biến và thẩm định khung lý thuyết.
Nhóm đối tượng khảo sát / phỏng vấn Số lượng phát ra Số lượng thu về Số mẫu hợp lệ đưa vào phân tích
Doanh nghiệp thương mại 320 301 290
Hộ kinh doanh cá thể 220 - 195
Cán bộ quản lý nhà nước về thương mại 130 - 120
Chuyên gia phỏng vấn sâu (Bộ Công Thương: 04; địa phương: 11; Viện/Trường: 05) 20 20 20

Kỹ thuật phân tích dữ liệu:

  • Luận án sử dụng phần mềm SPSS 20 để xử lý thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân Mean, độ lệch chuẩn Std.) đối với 05 chính sách bộ phận trọng yếu được xác định từ khảo sát.
  • Quy ước thang điểm đánh giá trung bình: Giá trị Mean dưới 3.0 điểm là chưa tốt; từ 3.0 đến dưới 3.5 điểm là trung bình; từ 3.5 điểm trở lên là tốt.
  • Phương pháp phân tích so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, kim ngạch xuất nhập khẩu, tổng mức bán lẻ theo chuỗi thời gian (2010 - 2017) và không gian giữa 6 địa phương để xác định xu hướng vận động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách phát triển thương mại miền núi

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về thương mại miền núi và chính sách phát triển thương mại miền núi. Tác giả làm rõ khái niệm, đặc trưng địa bàn (địa hình phức tạp, dân cư phân tán, sức mua thấp, chi phí lưu thông cao) và các vai trò kinh tế - xã hội của thương mại miền núi: kích thích sản xuất hàng hóa, liên kết vùng, bảo đảm an ninh quốc phòng và mở rộng giao lưu kinh tế với các nước láng giềng.

Tác giả luận giải nội dung 8 chính sách bộ phận cấu thành chính sách phát triển thương mại miền núi, xây dựng 4 tiêu chí đánh giá chính sách (tính hiệu lực, hiệu quả, công bằng, khả thi/bền vững) và phân tích tác động của 8 nhóm nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài.

Phần cuối chương, luận án nghiên cứu kinh nghiệm phát triển thương mại miền núi của Trung Quốc (tập trung vào các chính sách hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, khu vực Trùng Khánh và Vân Nam) và kinh nghiệm thực tiễn từ khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam. Từ đó, tác giả đúc kết các bài học kinh nghiệm cho khu vực Bắc Trung Bộ:

  • Cần phát triển mô hình thương mại hai chiều (vừa cung ứng hàng thiết yếu, vật tư sản xuất, vừa tổ chức mạng lưới thu mua nông lâm sản cho đồng bào).
  • Xây dựng hệ thống cơ chế ưu đãi đặc thù để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào hạ tầng logistics và thương mại biên giới.
  • Kết hợp chính sách phát triển thương mại với công tác giảm nghèo và kiểm soát nghiêm ngặt tác động sinh thái.

Chương 2: Thực trạng chính sách phát triển thương mại miền núi khu vực Bắc Trung Bộ

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về kinh tế - thương mại tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2017, tập trung vào 40 huyện miền núi. Về thực trạng tăng trưởng:

  • Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng trưởng ổn định nhưng quy mô còn nhỏ bé so với vùng đồng bằng và tập trung chủ yếu tại trung tâm các huyện, thị trấn.
  • Doanh nghiệp thương mại trên địa bàn miền núi chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, quy mô vốn hạn chế, năng lực cạnh tranh thấp. Mạng lưới lưu thông phụ thuộc lớn vào hộ kinh doanh cá thể.
  • Về xuất nhập khẩu: Kim ngạch xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu biên giới với Lào có xu hướng tăng nhưng thiếu bền vững. Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực còn ở dạng thô hoặc sơ chế: Thanh Hóa (cói chẻ, xi măng, cao su); Nghệ An (chè, cam Vinh, đường kính, gạo tẻ, gỗ, hàng thủ công mỹ nghệ); Hà Tĩnh (quặng, sắt thép, bánh kẹo); Quảng Bình (phân bón, nhựa thông, cao su); Quảng Trị (hồ tiêu, cà phê); Thừa Thiên Huế (hàng dệt may, thủ công mỹ nghệ).
Tỉnh Huyện miền núi tiêu biểu (theo QĐ 964/QĐ-TTg) Mặt hàng thế mạnh, sản phẩm chủ lực phản ánh trong luận án
Thanh Hóa Mường Lát, Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh, Thường Xuân, Như Xuân, Như Thanh... (17 huyện) Cói chẻ, xi măng, cao su
Nghệ An Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Anh Sơn, Tân Kỳ... (15 huyện) Chè, cam Vinh, đường kính, gạo tẻ, gỗ, thủ công mỹ nghệ
Hà Tĩnh Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Kỳ Anh... (8 huyện) Quặng, sắt thép, bánh kẹo
Quảng Bình Minh Hóa, Tuyên Hóa, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy... (6 huyện) Phân bón, nhựa thông, cao su
Quảng Trị Hướng Hóa, Đakrông, Vĩnh Linh, Gio Linh... (7 huyện) Hồ tiêu, cà phê
Thừa Thiên Huế A Lưới, Nam Đông, Phong Điền, Phú Lộc... (5 huyện) Hàng dệt may, thủ công mỹ nghệ

Về thực trạng triển khai 8 chính sách bộ phận:

  • Chính sách phát triển chủ thể kinh doanh và mặt hàng: Việc hỗ trợ tiếp cận vốn theo Quyết định 92/2009/QĐ-TTg còn gặp nhiều thủ tục phức tạp; hàng hóa lưu thông tại vùng cao chủ yếu là hàng chính sách thiết yếu, các mặt hàng giá trị cao chỉ bày bán tại trung tâm huyện do sức mua thấp.
  • Chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại: Hệ thống phân phối phần lớn là chợ dân sinh truyền thống (Bảng 2.15); số lượng siêu thị và trung tâm thương mại rất ít (Bảng 2.16), chưa đạt chỉ tiêu quy hoạch ngành.
  • Chính sách thương mại biên giới: Hệ thống cửa khẩu quốc tế và chính ngạch (Nậm Cắn, Cầu Treo, Cha Lo, Lao Bảo) đã phát huy vai trò thông thương sang Lào, song công tác kiểm soát buôn bán hàng lậu, hàng giả, hàng tiểu ngạch qua đường mòn, lối mở còn nhiều kẽ hở.
  • Kết quả xử lý SPSS 20 từ 290 doanh nghiệp, 195 hộ kinh doanh và 120 cán bộ quản lý chỉ ra rằng: Các chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại, phát triển dịch vụ thương mại và phát triển nguồn nhân lực thương mại chỉ được đánh giá ở mức trung bình (Mean dao động quanh ngưỡng 3.0 đến 3.4).

Đánh giá tổng quát: Luận án chỉ rõ các chính sách thời gian qua chủ yếu là chính sách chung của Trung ương áp dụng cho cả nước, thiếu các cơ chế chính sách đặc thù cho vùng Bắc Trung Bộ; nguồn ngân sách bố trí thực hiện còn phân tán; tính liên kết giữa các tỉnh còn rời rạc. Đặc biệt, luận án đề cập đến bài học từ sự cố môi trường biển Formosa tại miền Trung, cho thấy phát triển thương mại và thu hút đầu tư nếu thiếu tiêu chí sàng lọc công nghệ và bảo vệ môi trường sẽ gây tổn hại lớn đến chuỗi cung ứng, lưu thông hàng hóa và đời sống kinh tế - xã hội của toàn khu vực.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển thương mại khu vực miền núi Bắc Trung Bộ đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030

Trên cơ sở phân tích bối cảnh hội nhập quốc tế (thực thi các cam kết WTO, thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN, các hiệp định FTA) và bối cảnh kinh tế trong nước, Chương 3 xác lập hệ thống quan điểm, định hướng và các nhóm giải pháp cụ thể:

Quan điểm và định hướng:

  • Hoàn thiện chính sách phát triển thương mại miền núi phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước và quy hoạch phát triển vùng Bắc Trung Bộ.
  • Chuyển đổi mô hình tăng trưởng thương mại từ diện rộng sang kết hợp hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu, gắn phát triển thương mại với chương trình giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn 2030: Đạt tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tại khu vực miền núi bình quân từ 10% - 12%/năm; tăng số lượng thương nhân hoạt động tại địa bàn miền núi từ 8% - 10%/năm; hoàn thiện mạng lưới chợ dân sinh kết hợp phát triển hạ tầng thương mại hiện đại tại các trung tâm huyện lỵ.

Tám nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách bộ phận:

  1. Hoàn thiện chính sách phát triển chủ thể kinh doanh: Đơn giản hóa thủ tục tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi theo Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg; hỗ trợ thành lập và nâng cao năng lực cho các hợp tác xã thương mại, doanh nghiệp tư nhân do chính người dân địa phương điều hành.
  2. Hoàn thiện chính sách phát triển mặt hàng kinh doanh: Tập trung hỗ trợ chế biến sâu và xây dựng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể cho các nông lâm sản có lợi thế so sánh của 6 tỉnh; xây dựng chuỗi cung ứng kết nối hàng nông sản an toàn từ miền núi vào hệ thống phân phối đô thị và phục vụ xuất khẩu.
  3. Hoàn thiện chính sách phát triển thị trường: Đẩy mạnh các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, vùng sâu vùng xa theo Quyết định số 634/QĐ-TTg; hình thành mối liên kết cung - cầu bền vững giữa doanh nghiệp phân phối lớn với các cơ sở bán lẻ miền núi.
  4. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại: Đổi mới hoạt động xúc tiến thương mại theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg; xây dựng chuyên trang quảng bá sản vật miền núi trên cổng thông tin điện tử; tổ chức các hội chợ thương mại biên giới Việt - Lào định kỳ.
  5. Hoàn thiện chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại: Huy động vốn đầu tư phát triển chợ theo cơ chế lồng ghép vốn ngân sách trung ương, địa phương và xã hội hóa; quy hoạch mạng lưới kho bãi, điểm trung chuyển hàng hóa tại các trục giao thông chính kết nối đồng bằng lên miền núi.
  6. Hoàn thiện chính sách phát triển dịch vụ thương mại miền núi: Phát triển hệ thống dịch vụ vận tải hàng hóa liên tuyến, dịch vụ kho lạnh bảo quản nông sản; mở rộng mạng lưới ngân hàng, điểm giao dịch tài chính và dịch vụ thanh toán điện tử tại các cụm xã trung tâm.
  7. Hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực thương mại: Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn kỹ năng kinh doanh, kiến thức pháp lý và vệ sinh an toàn thực phẩm cho thương nhân, hộ kinh doanh đồng bào dân tộc thiểu số; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho 100% cán bộ quản lý thương mại cấp huyện, xã.
  8. Hoàn thiện chính sách phát triển thương mại biên giới: Nâng cấp đồng bộ hạ tầng kỹ thuật tại các cửa khẩu Nậm Cắn, Cầu Treo, Cha Lo, Lao Bảo; hoàn thiện quy chế quản lý chợ biên giới, chợ cửa khẩu; siết chặt cơ chế phối hợp giữa hải quan, biên phòng và quản lý thị trường nhằm ngăn chặn hiệu quả buôn lậu, hàng giả.

Giải pháp đối với các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp:

  • Bộ Công Thương: Đóng vai trò chủ trì điều phối Chương trình phát triển thương mại miền núi theo Quyết định 964/QĐ-TTg; phối hợp rà soát, tháo gỡ các văn bản chồng chéo.
  • Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Cân đối ngân sách, bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng thương mại miền núi và nguồn vốn sự nghiệp hàng năm; ban hành chính sách ưu đãi thuế, đất đai cho dự án đầu tư vào địa bàn khó khăn.
  • Ủy ban Dân tộc và UBND 6 tỉnh Bắc Trung Bộ: Lồng ghép hiệu quả các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (Quyết định 800/QĐ-TTg) và giảm nghèo bền vững (Quyết định 1489/QĐ-TTg) với các đề án phát triển thương mại; xây dựng tiêu chí bảo vệ môi trường, kiên quyết không cấp phép các dự án có nguy cơ ô nhiễm.
  • Các doanh nghiệp thương mại: Chủ động đổi mới phương thức kinh doanh, liên kết theo chuỗi giá trị và tăng cường năng lực ứng dụng công nghệ thông tin.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về phát triển thương mại miền núi trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; xác lập khung phân tích chuyên biệt gồm 8 chính sách bộ phận.
  • Luận án xây dựng hệ thống 4 tiêu chí đánh giá chính sách phát triển thương mại miền núi (tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính công bằng, tính khả thi và bền vững), đồng thời phân loại chi tiết 8 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thực thi chính sách tại vùng khó khăn.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng phát triển thương mại và thực thi chính sách tại 40 huyện miền núi thuộc 6 tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2017.
  • Đánh giá khách quan ý kiến cảm nhận của 3 nhóm chủ thể (290 doanh nghiệp, 195 hộ kinh doanh cá thể, 120 cán bộ quản lý nhà nước) thông qua xử lý thống kê mô tả SPSS 20, chỉ ra các khoảng trống và hạn chế lớn trong công tác hỗ trợ xúc tiến, dịch vụ và hạ tầng thương mại.
  • Phân tích rõ bài học thực tế về việc gắn kết phát triển thương mại với công tác bảo vệ môi trường sau sự cố Formosa; đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 cho các cơ quan trung ương, chính quyền 6 tỉnh Bắc Trung Bộ và các chủ thể kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung vào 40 huyện miền núi của 6 tỉnh Bắc Trung Bộ theo tiêu chí của Quyết định số 964/QĐ-TTg; chưa mở rộng so sánh với toàn bộ các huyện nghèo, huyện ven biển có cùng điều kiện khó khăn trong khu vực.
  • Về phạm vi nội dung: Luận án chỉ giới hạn nghiên cứu đối với thương mại hàng hóa; các mảng thương mại dịch vụ chuyên sâu, thương mại gắn với quyền sở hữu trí tuệ và dòng vốn đầu tư thương mại chưa được phân tích toàn diện.
  • Về xử lý số liệu điều tra: Mặc dù bảng hỏi được thiết kế để thu thập thông tin về 8 chính sách bộ phận, tác giả chỉ tập trung xử lý thống kê mô tả chuyên sâu bằng phần mềm SPSS 20 cho 05 chính sách bộ phận trọng điểm.
  • Về góc độ tiếp cận chính sách: Luận án chủ yếu đánh giá chính sách ở khía cạnh nội dung thực thi và kết quả đạt được, chưa đi sâu mổ xẻ toàn diện chu trình chính sách theo quy trình hoạch định, thẩm định, thanh tra và giám sát độc lập.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích định lượng sang thương mại dịch vụ và thương mại điện tử trên địa bàn miền núi trong điều kiện chuyển đổi số.
  • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng nâng cao để đo lường định lượng tác động biên của từng chính sách bộ phận đối với mức tăng thu nhập và tỷ lệ giảm nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Các kết quả đánh giá thực trạng và hệ thống kiến nghị trong luận án là cơ sở thực tiễn để Bộ Công Thương, Vụ Thị trường trong nước, Cục Xuất nhập khẩu và Sở Công Thương 6 tỉnh Bắc Trung Bộ tham khảo trong việc xây dựng, điều chỉnh Đề án quy hoạch phát triển thương mại và tổ chức thực hiện Chương trình phát triển thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa giai đoạn tiếp theo.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh: Phần tổng quan tài liệu và hệ thống hóa lý luận ở Chương 1 cung cấp khung phân tích chuẩn mực về chính sách thương mại đặc thù địa bàn khó khăn; phương pháp thiết kế mẫu điều tra 3 nhóm chủ thể và xử lý thang đo Likert qua SPSS là mô hình phương pháp luận hữu ích cho các nghiên cứu ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế thương mại.
  • Đối với cộng đồng doanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng: Dữ liệu phân tích lợi thế mặt hàng của 6 tỉnh Bắc Trung Bộ và các đánh giá về hoạt động thông quan qua biên giới Lào cung cấp thông tin định hướng thị trường thiết thực cho các doanh nghiệp thương mại có ý định mở rộng mạng lưới phân phối lên vùng cao.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án xác định phạm vi không gian và đối tượng khảo sát thực địa cụ thể như thế nào? Luận án giới hạn không gian nghiên cứu tại 40 huyện miền núi thuộc 6 tỉnh Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) theo danh mục ban hành kèm Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 30/06/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Mẫu khảo sát thực địa hợp lệ bao gồm 290 doanh nghiệp thương mại, 195 hộ kinh doanh cá thể, 120 cán bộ quản lý nhà nước về thương mại và 20 chuyên gia được phỏng vấn sâu.

  2. Tám chính sách bộ phận cấu thành khung nghiên cứu của luận án là gì? Tám chính sách bộ phận gồm: (1) Chính sách phát triển chủ thể kinh doanh; (2) Chính sách phát triển mặt hàng kinh doanh; (3) Chính sách phát triển thị trường; (4) Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại; (5) Chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại; (6) Chính sách phát triển hệ thống dịch vụ thương mại; (7) Chính sách phát triển nhân lực thương mại; (8) Chính sách phát triển thương mại biên giới.

  3. Luận án đã chỉ ra các mặt hàng xuất khẩu và sản phẩm thế mạnh cụ thể nào của từng tỉnh Bắc Trung Bộ? Văn bản luận án liệt kê cụ thể các sản phẩm chủ lực: Thanh Hóa có cói chẻ, xi măng, cao su; Nghệ An có chè, cam Vinh, đường kính, gạo tẻ, gỗ, hàng thủ công mỹ nghệ; Hà Tĩnh có quặng, sắt thép, bánh kẹo; Quảng Bình có phân bón, nhựa thông, cao su; Quảng Trị có hồ tiêu, cà phê; Thừa Thiên Huế có hàng dệt may và hàng thủ công mỹ nghệ.

  4. Phần mềm và kỹ thuật thống kê nào được sử dụng để phân tích dữ liệu sơ cấp trong luận án? Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện các phân tích thống kê mô tả (tính tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình Mean và độ lệch chuẩn Std.) trên thang đo Likert 5 mức độ, tập trung xử lý chuyên sâu cho 05 chính sách bộ phận trọng yếu từ số liệu khảo sát của 290 doanh nghiệp, 195 hộ kinh doanh và 120 cán bộ quản lý.

  5. Luận án đã rút ra bài học thực tiễn nào liên quan đến công tác bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển thương mại tại Bắc Trung Bộ? Luận án phân tích sự cố ô nhiễm môi trường biển do Formosa gây ra tại khu vực Bắc Trung Bộ như một bài học lớn về việc thiếu hệ thống tiêu chí sàng lọc công nghệ thân thiện với môi trường. Tác giả nhấn mạnh việc ban hành và thực thi chính sách phát triển thương mại phải đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao năng lực ứng phó rủi ro và tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành, liên địa phương.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Phan Văn Cường là công trình nghiên cứu hệ thống về chính sách phát triển thương mại miền núi tại 6 tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ trong giai đoạn 2010 - 2017. Thông qua kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với nguồn dữ liệu khảo sát từ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và nhà quản lý, luận án đã làm rõ những chuyển biến cùng các hạn chế nội tại của 8 chính sách bộ phận. Hệ thống quan điểm, định hướng và giải pháp được đề xuất đến năm 2025, tầm nhìn 2030 cung cấp luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển kinh tế thương mại miền núi bền vững.