CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE HOẠT DONG DUY TU BẢO DUONG CÔNG TRÌNH TRONG XÂY DUNG.1 Vai trò của hoạt động duy tu bio trì công trình đối với sự bền vững cũa công trình.1 Khái niệm về bão trì công trình xây dựng Danh tir“ bảo trị" ở Việt Nam xuất hiện đầu tiên gắn liễn với máy móc thiết ‘bj du nhập vào cuối thé ky 19, đầu thé ky 20. Đối với đối tượng là CTXD, lại được hiểu với cụm từ truyền thống hơn như “duy tu năm gin đây, cụm từ * xảo tri công trình”, bảo trì CTXD” mới dẫn được sử dụng phé biến. Bảo tri CTXD được hiểu bao gồm bảo tei kiến trúc, kết cấu và các hg thống kỹ thuật của công trình, 6 Việt Nam, lần đầu tiên * bảo tri CTXD” được xuất hiện trong nghị định 53/1999/NĐ-CP của Chính phủ về Quy chế quản lý đầu tư xây dựng. Tính đến thời điểm này, Nghị định 114/2010/NĐ-CP, Thông tư 02/2012/TT-BXD, Nghị định.
-46/2015/NĐ-CP là những văn bản pháp lý chính thức quy định diy đủ nhất về công tác bảo trì CTXD. Khái niệm "bảo tri” được đưa ra đầu tiên để đối phổ với chỉ phí ting cao và nguồn nhân lực tham gia vào các dich vụ cung cấp cho quản đội Mỹ từ năm 1954, Đến năm 1975, khái niệm bảo trì mới được nghiên cứu và tích hợp vào quá trình. thiết kế xây dựng để tạo điều kiện duy tong tương lai của công trình. ‘Theo AFNOR - NE- X60010: “ Bảo tì là tắt cả các hành động để duy trì hoặc khôi phục một tải sản ở tỉnh trang theo quy định để có thể cung cấp một địch vụ cw thé theo chức ning, BS - 3811 - 1993 cho rằng * bảo tr” là sự kết hợp của tắt cả các hành động kỹ thuật, hành chính, bao gồm cả hoạt động giám sát dé duy trì, khi phục một tải sản để nó duy tr chức năng theo yêu cằu.
Theo BS EN 15331- 2011: bảo trì CTXD là sự kết hợp của tat cá các công tác kỹ thuật, hành chính và. quản lý ong suốt vòng đồi của công tình với mục địch duy trì, hay sửa chữa lại để nó cổ thể dip ứng chức năng sử dụng theo yêu cầu. Tiêu chuẩn vận hành kỹ thuật «qui nhà ở Liên bang Nga định nghĩa, bảo trì CTXD là một tổ hợp các công việc nhằm duy tì ở tình trang én định, nhịp nhàng các bộ phận, thông số thiết kế, chế độ làm việc của hệ thống kết cầu, thiết bị kỹ thuật của ng trình. Ở Việt Nam, theo NB 46/2015/NĐ.CP khái niệm về “Bao tri công tình" là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toản của công trình theo quy định của thiết ké tong suốt quả trình khai thác sir dung.2 Bio trì và tuổi thọ công trình xây dựng Thổi thọ của CTXD về nguyên tắc heo quy định của thiết kế, phụ thuộc vio quá trình vận hành khai thác, sử dụng.
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số 13/2012/TT-BXD, niền hạn sử đụng và tổi thọ của CTXD căn cứ vào tiêu chí bn vững của công trình đó, Tuổi thọ công trình là khả năng của công trình, đảm bảo tính cơ lý va tính chất khác được thiết lập ong thất kế và đảm bảo diéu kiện sử đụng bình thường trong suốt thời gian vận hành Thi tho công trình cổ bai mức: - Ti tho thiết kế - Tuổi thọ phục vụ (bao ôm tuổi thọ thit kế và gi đoạn phái hay th) “Trong giai đoạn tuổi thọ thiết kế, công năng của công trình suy giảm từ thiết kế đến mức tố thiểu tong giới hạn chấp nhân được, Giai đoạn phải thay th là giai đoạn công năng suy giảm rit nhanh, đến thời điểm két thúc tuổi tho công trình. Sự suy giảm công năng của công trinh có quan hệ tuyển tinh với sự xuống cấp công trình. Quá trình xuống cắp càng nhanh thì nhu cầu bảo trì cảng lớn.3 Phân loại công tác bảo trì công trình xây dựng Công tác bảo trì được phân theo các nhóm A, B, C, D tuỳ theo tim quan trong của kết cấu, đặc điểm kết cầu, tuổi thọ thiết kế, điều kiện môi trường, mức độ tác động tới xung quanh, độ dễ bao trì và giá bảo tri bao gdm: Nhóm A- Bảo trì phòng ngừa: Công trình đặc biệt quan trong, cô liên quan tới an toàn quốc gia, phòng chống chay nổ và môi trường, công tình thường xuyên có rit nhiều người làm việc hoặc qua lại, công trình không có điều kiện đễ sửa chữa, công trình có tuổi thọ thiết kế đến 100 năm hoặc lâu hơn Nhóm B- Bảo trì thông thường: Các công trình din dụng và công nghiệp thông thưởng, có tuổi thọ thiết kế dưới 100 năm và có thể sửa chữa khi can. “Nhóm C- Bao trì quan sát: Công trình tạm, có niên hạn sử dụng dưới 20 năm.
Nhâm D- Bảo tri không quan sắt: Công trình din khoan ngoài khơi. công trình ngằm dưới đắt, công tình đưới nước.4 Vai tro của hoạt động duy tu bảo trì công trình “Công tác bảo ti công trinh xây đựng đồng gốp phần quan trọng trong vin đề sử dạng và khai thác công tình. Bảo trì công trinh là các công tác xây dụng tiến hành sau khi công tri đã bản giao, đưa vào sử dụng nhằm khai thác công trình hét và vượt tuổi thọ dự định 1.1 Bảo t và chién lược bảo tin bắt động sin Bảo t là sự đảm bảo rằng các ải sản vật chất tiếp tục thực hiện chức năng xác định của chúng. Công tác bảo trì nhằm mục đích duy trì những đặc trưng kiến.
trú, công năng công trinh đảm bảo công trình được vận hành và khai thác phủ hợp ‘yeu cầu của thiết kế trong suốt quá trình vận hành và sử dung, “Chiến lược quản lý CTXD phải được thit lập trên cơ sở đảm bảo chất lượng dải hạn thông qua các biện pháp kỹ thuật và pháp lý, thé hiện cụ th thông qua chế độ bao trì CTXD. “Chủ sở hữu khi tiếp nhận guy sử dụng một công trình cin phải cỏ một quy trình đã được thiết lập cho công tác bảo tri. Từ đó, chủ sở hữu cần căn cứ vào quy trình bảo trì nhằm mục dich chuẩn bị một chỉ dẫn soạn riêng phủ hợp cho từng đối tượng cu thể để mang lại lợi ích tốt nhất 1.42 Bảo tì và an toàn vận hành công trình “Công trình vận hành an toàn khi các bộ phận, hệ thống kỹ thuật của công trình hoạt động đúng chức năng va tiêu chuẩn kỹ thuật vận hành. Một bộ phận công.
trinh không đảm bảo chức năng của nỗ sẽ ảnh hưởng tối sự khai thắc bình thường của công trình Mỗi bộ phận cin được định nghĩa rỡ ring chức năng, tiêu chuẩn vận hành trong điều kiện vận hành cụ th. Khi thết lập tiêu chuẳn vận hành cần thiết phải inh lượng cho các tiêu chí và xác định được các loại sự cỗ có thé làm cho cầu kiện hoặc bộ phận không thựchiện được chức năng của minh để phòng ngừa các sự cố trên cơ sở xác định được nguồn gốc các sự cỗ.3 Đối với cơ sở chất phục vụ bảo tì công trình: Hồ sơ, ti liệu phục vụ công tác bảo t bao gdm hỖ sơ xây đụng, hồ sơ thiết bị, hệ thống kỹ thuật, dụng cụ thiết bị, nguồn tải chính và quy trình bảo trì công trình. Quy trình bảo tri CTXD là tải liệu cơ bản để triển khai thực hiện bảo tri CTXD, bao gồm quy trình bảo trì các bộ phận, hệ thống, trang thiết bị của công tình 1.2 Mục đích và nhiệm vụ của công tác bảo trì đối với công trình xây dựng.1 Mue đích của hoạt động bio trì công trình trong xây dựng Bảo đảm sự vận hành an toàn do việc phát hiện sớm được các dấu hiệu của sự cô do sự hư hỏng của một chi tiết nào đó. - Qua các đợt đánh giá hiện trạng chúng ta có cơ hội nhìn nhân lại toàn bộ hệ thông trong môi trưởng làm việc thực để từ đó có thể bổ sung những chỉ tiết có độ tin cậy cao hơn.
- Tăng cường hiệu quả vận hành vì các tham số liên quan tồi vận hành thường xuyên được tham chiểu và phân tích ảnh hưởng đồng thời có biện pháp khắc phục, loại bo các chỉ tết nhờ đó loại bỏ được các sự cổ Không đáng có. ~ Hiệu quả bảo trì cao hơn đo chọn được các địch vụ bảo trì tốt hơn với đội ngũ chuyên gia cỏ nghề nghiệp đồng thời tạo được sự năng động của mỗi người chủ của tải sản. Thực hiện công tác bảo tỉ là đã gớp phần quan trong thực hiện chiến lược bảo tồn bất động sản đồng thời tạo ra loại hình dịch vụ mới có tính chuyên. nghiệp cao, tinh chuyên môn hoá ao.
Những vấn dé vừa bàn trên là nhiệm vụ về của hoạt động bảo trì công trình. và trong đồ có nhiều vấn đề đang được coi là mục tiêu của chiến lược bảo tồn crxp 1.2 Nhiệm vy và yêu cầu cũa hoạt động bảo tri cing trình trong xây dựng 1.1 Nhiệm vụ chính trong công tác bảo trì công trình ~ Tổ chức điều ra khảo sắt, đảnh gid hiện trạng công tình, - Xác định mức độ hư hông của các chỉ ti, bộ phận công tình = Xác định cấp bảo trì, rồi lập quy trình cho từng cắp bảo trì công trình và mức đầu tư tương ứng. = Xác định nguồn tai chính để thực hiện công tác bio tì công trình. dung công tác bảo trì phải nêu rõ các chỉ tiết, bộ phận cần thiết phải bảo trì, điều kiện, gu chuẩn sử dụng, phương thức tổ chức, dự kiến tiến độ thực hin, biện pháp an toàn cho các thiết bị và con người trong quá trình thực hiện bảo trì công trình 1.2 Yêu cầu chung trong công bảo trì công tinh xây dựng - Mọi công trình xây dựng khi đưa vào khai thác › sử dụng phải được tổ chức.
“quản lý bảo trì ~ Bảo trì công trình xây dựng phải được thực. theo nội dung, quy trình sác quy chuẩn kỹ thu chuẩn kỹ thuật, ịnh mức kinh tẾ - kỹ thuật và quy định của pháp luật có liên quan. - Việc bảo tì công tình xây đựng phải được thực hiện theo ké hoạch được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định = Công tác bảo tì phải đấp ứng các yêu cầu vỀ an toàn, vệ sinh và mỗi trường ~ Tuyệt đối đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận, cho người thi công, người sử dụng và các phương tiện giao thông, vận hank trên công tỉnh, ~ Lựa chọn các biện pháp va thời gian thi công hợp lý nhằm hạn chế tối da ảnh hưởng của tếng ôn, khi, bụi, nung động.