Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp - Pháp luật và thực tiễn thi hành" là luận án tiến sĩ thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế (mã số 9380107), được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Minh Sơn tại Trường Đại học Luật Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Dương Đăng Huệ và PGS. Vũ Thị Lan Anh, bảo vệ năm 2020. Luận án tiếp cận vấn đề hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp dưới góc độ luật học thực định kết hợp phân tích thể chế và đánh giá thực tiễn thi hành.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo Báo cáo số 150/BC-TCTK ngày 27/9/2019 của Tổng cục Thống kê, trong tổng số hơn 624.000 doanh nghiệp đăng ký hoạt động tại Việt Nam, có tới 97,7% là doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó phần lớn là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Kết quả điều tra Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2016 của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cho thấy, nhu cầu hỗ trợ pháp lý nhằm tháo gỡ khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh được các doanh nghiệp xếp ở vị trí ưu tiên cao hơn cả nhu cầu tìm kiếm mặt bằng kinh doanh, tìm kiếm nhà cung cấp hay đổi mới công nghệ.
Mặc dù Chính phủ đã ban hành Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 và sau đó là Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 nhằm cụ thể hóa Điều 14 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017, thực tiễn triển khai vẫn bộc lộ nhiều vướng mắc. Hoạt động hỗ trợ pháp lý tại nhiều bộ, ngành và địa phương còn mang tính hình thức, thiếu tính đồng bộ, chưa có sự gắn kết chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý và các tổ chức đại diện doanh nghiệp. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: tính đến thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào ở cấp độ luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ chế hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, đặc biệt là việc làm rõ bản chất dịch vụ công và chức năng kinh tế của Nhà nước trong hoạt động này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận án là nghiên cứu có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn thi hành pháp luật về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp tại Việt Nam, nhận diện những hạn chế, bất cập của hệ thống quy phạm hiện hành, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện trong giai đoạn mới.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp như khái niệm, đặc điểm, vai trò, sự cần thiết và nguyên tắc hoạt động tại Việt Nam;
- Khảo sát, phân tích các quy định pháp luật và đánh giá thực trạng tổ chức thi hành hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp tại Việt Nam từ năm 2008 đến nay;
- Tìm hiểu kinh nghiệm pháp luật và mô hình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp của một số quốc gia trên thế giới để rút ra bài học tham khảo;
- Đề xuất các quan điểm, định hướng và nhóm giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả thực thi hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Sự cần thiết của công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp được xác định như thế nào; khái niệm, đặc điểm, đối tượng, mục tiêu, nguyên tắc và các hình thức hỗ trợ pháp lý được cấu thành ra sao?
- Hoạt động hỗ trợ pháp lý hiện nay có phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu thế chung của thế giới không, có đáp ứng đúng nhu cầu của doanh nghiệp và mục tiêu quản lý của Nhà nước hay không?
- Định hướng cơ chế hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp tại Việt Nam trong thời gian tới nên được thiết kế như thế nào và kinh nghiệm quốc tế có thể vận dụng ra sao?
- Cần thực hiện những phương hướng và giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay?
Tương ứng với các câu hỏi trên, luận án xây dựng 4 giả thuyết nghiên cứu:
- Sự ra đời của cơ chế hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp chưa được luận giải đầy đủ về mặt khoa học trong mối quan hệ với trách nhiệm và chức năng kinh tế của Nhà nước đối với doanh nghiệp;
- Quan niệm xem việc thực thi pháp luật thuần túy là trách nhiệm của doanh nghiệp mà không gắn với trách nhiệm cung cấp dịch vụ công của Nhà nước đã dẫn đến sự thụ động và kém hiệu quả trong thực tiễn;
- Khung pháp luật về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp hiện hành đã bước đầu được hình thành nhưng còn thiếu đồng bộ, nhiều quy định chưa sát thực tiễn, cần được rà soát và hoàn thiện;
- Việc hoàn thiện pháp luật theo hướng kiến tạo môi trường thuận lợi, tăng cường nguồn lực và phối hợp liên ngành sẽ nâng cao hiệu quả hỗ trợ pháp lý, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho cộng đồng doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; thực tiễn triển khai các chương trình, đề án hỗ trợ pháp lý của các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức đại diện doanh nghiệp; kinh nghiệm pháp luật của một số quốc gia (Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Thái Lan, Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Australia).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung vào cơ chế pháp lý, hình thức hỗ trợ, trách nhiệm của cơ quan nhà nước, nguồn lực tài chính, nhân lực và cơ chế phối hợp trong công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
- Về chủ thể thụ hưởng: Tập trung chủ yếu vào đối tượng doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Về không gian: Nghiên cứu tại Việt Nam và có so sánh, đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế.
- Về thời gian: Khảo sát tiến trình phát triển pháp luật qua các mốc thời gian: trước năm 2008, giai đoạn thi hành Nghị định 66/2008/NĐ-CP (2008 - 2017), và giai đoạn thực thi Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 cùng Nghị định số 55/2019/NĐ-CP.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước
Luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu theo hai nhóm chính:
| Nhóm công trình |
Tác giả, công trình tiêu biểu |
Nội dung và kết quả chính |
| Nghiên cứu quốc tế |
- Alice Armitage (2016), Startups and Unmet Legal Needs, University of California, Hastings College of the Law. - Temitayo Ojo, Small and Medium Scale Businesses and the need for Legal Support. - Alessandro Costa / Nhóm AVSI, Business and Human Rights: a challenge for enterprises? - Kiwamu Masai, Tomohide Koh, Hiroshi Shindo, Satoshi Nagaura, Tetsuo Tachibana (2004), Laws & Regulations on Setting Up Business in Japan, JETRO. - Đạo luật về Ủy ban Dịch vụ pháp lý năm 1977 của Bang South Australia (Australia). |
- Phân tích nhu cầu pháp lý chưa được đáp ứng của doanh nghiệp khởi nghiệp, chỉ ra rủi ro pháp lý nghiêm trọng về thuế, sở hữu trí tuệ, bảo mật. - Luận chứng việc sử dụng dịch vụ pháp lý từ đầu giúp giảm thiểu chi phí kinh doanh dài hạn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Xác định việc hỗ trợ tiếp cận pháp luật và bảo vệ quyền kinh doanh là nghĩa vụ của Nhà nước. - Mô hình cung cấp thông tin pháp lý thu hút FDI của Nhật Bản và cơ chế 4 tiêu chí xét duyệt hỗ trợ pháp lý của Australia (Means Test, Merit Test, Guidelines, Forums Test). |
| Nghiên cứu trong nước |
- Đề tài cấp Bộ của Bộ Tư pháp (2007 - 2008). - Đề án cấp Bộ của Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp (2014) tại Hà Nội. - Cẩm nang Chuyên đề về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp (2013), NXB Tư pháp. - Luận văn thạc sĩ của Trần Minh Sơn (2015), Phan Thị Thu Thủy (2012), Phạm Thị Kim Oanh (2015). - Các bài báo trên Tạp chí Dân chủ và Pháp luật của Trần Minh Sơn (2008, 2010, 2013, 2014, 2019), Trương Thanh Đức (2010), Nguyễn Thanh Bình (2010), Tô Hoài Nam & Lê Anh Văn (2013), Đinh Trung Tụng (2013), Dương Đăng Huệ (2014), Hồ Thị Hằng (2014). |
- Đặt nền móng xây dựng Nghị định 66/2008/NĐ-CP và phân tích thực trạng thị trường dịch vụ pháp lý. - Đánh giá cơ chế phối hợp liên ngành tại địa phương (Hà Nội, Vĩnh Phúc, Nghệ An, Đà Nẵng). - Bước đầu định nghĩa hỗ trợ pháp lý theo nghĩa chủ quan và khách quan. - Tổng kết kết quả triển khai Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành giai đoạn 2010 - 2014 và định hướng đến năm 2020 theo Quyết định số 585/QĐ-TTg. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở các bài viết chuyên đề, đề tài nghiên cứu ở phạm vi hẹp tại một địa phương hoặc tổng kết kinh nghiệm thực tiễn đơn lẻ. Các nghiên cứu lý luận chưa phân định rành mạch ranh giới pháp lý giữa hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp với hoạt động trợ giúp pháp lý và tư vấn pháp luật thương mại. Chưa có công trình nào giải quyết tổng thể cơ sở lý luận về dịch vụ công của Nhà nước trong hỗ trợ pháp lý, đánh giá toàn diện sự chuyển giao thể chế từ Nghị định 66/2008/NĐ-CP sang khuôn khổ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và Nghị định số 55/2019/NĐ-CP. Luận án được định vị là công trình nghiên cứu chuyên sâu, đồng bộ ở cấp độ tiến sĩ luật học về vấn đề này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các lý thuyết nền tảng
Luận án vận dụng 3 lý thuyết khoa học chuyên ngành:
- Lý thuyết về chức năng kinh tế của Nhà nước: Trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước không chỉ quản lý mà còn có chức năng kiến tạo môi trường pháp lý thuận lợi, bình đẳng và minh bạch cho các chủ thể kinh doanh. Hỗ trợ pháp lý là công cụ trực tiếp để Nhà nước thực hiện chức năng kinh tế đối với khu vực doanh nghiệp.
- Lý thuyết về dịch vụ công: Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, bản chất là một loại hình dịch vụ công mà Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm cung cấp nhằm phục vụ lợi ích chung của nền kinh tế, có quy trình, tiêu chuẩn chất lượng và cơ chế giám sát cụ thể.
- Lý thuyết về bảo vệ bên yếu thế trong nền kinh tế thị trường: Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm đa số nhưng luôn ở vị thế bất lợi về nguồn lực tài chính, nhân sự pháp chế và khả năng tiếp cận thông tin so với các doanh nghiệp lớn. Để bảo đảm bình đẳng thực chất, Nhà nước phải có các biện pháp nâng đỡ, bù đắp sự bất cân xứng thông tin và nguồn lực thông qua các chương trình hỗ trợ pháp lý miễn phí hoặc hỗ trợ chi phí tư vấn.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, gắn liền với các chủ trương của Đảng về xây dựng "Chính phủ phục vụ" và "Chính phủ đồng hành cùng doanh nghiệp".
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được triển khai theo cấu trúc:
- Phương pháp quy nạp, phân tích và tổng hợp: Sử dụng tại Chương 1 và Chương 2 để phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống hóa các quan điểm học thuật, làm rõ khái niệm, đặc điểm, vai trò của hỗ trợ pháp lý và tổng hợp số liệu thực tiễn thi hành.
- Phương pháp so sánh luật học: Sử dụng tại Chương 1 để đối chiếu quy định và mô hình hỗ trợ pháp lý của Việt Nam với các quốc gia như Pháp, Anh, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia và Hoa Kỳ nhằm rút ra các giá trị tham chiếu phù hợp.
- Phương pháp phân tích thể chế và dự báo: Sử dụng tại Chương 3 để xây dựng các luận cứ khoa học cho việc đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế tổ chức thực hiện.
Nguồn dữ liệu và tư liệu
Nguồn tư liệu nghiên cứu của luận án bao gồm: các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam (Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017, Nghị định số 66/2008/NĐ-CP, Nghị định số 55/2019/NĐ-CP, Quyết định 585/QĐ-TTg, Quyết định 2139/QĐ-TTg, Thông tư liên tịch 157/2010/TTLT-BTP-BTC, Nghị quyết số 35/NQ-CP, Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP); các báo cáo chính thức của Bộ Tư pháp (Báo cáo số 319/BC-BTP tổng kết 10 năm thi hành Nghị định 66), Tổng cục Thống kê (Báo cáo số 150/BC-TCTK), Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (Báo cáo PCI 2016); tài liệu hội thảo quốc tế do Bộ Tư pháp, JICA, EC-ETV2 tổ chức; và các văn bản pháp luật của nước ngoài.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và pháp luật về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
Chương này tập trung làm sáng tỏ hệ thống khái niệm, đặc điểm, sự cần thiết và các nguyên tắc vận hành của hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp:
- Khái niệm và đặc điểm: Luận án phân tích ba luồng quan điểm khác nhau về hỗ trợ pháp lý: quan điểm thị trường thuần túy (doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm); quan điểm dịch vụ công của Nhà nước; và quan điểm coi đây là trách nhiệm riêng của các tổ chức đại diện doanh nghiệp. Tác giả khẳng định hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp là trách nhiệm của Nhà nước trong việc triển khai đồng bộ các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức, ý thức tuân thủ pháp luật, phòng ngừa rủi ro pháp lý và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Về mặt cấu trúc, hỗ trợ pháp lý được xem xét theo nghĩa chủ quan (hoạt động thực tế của cơ quan nhà nước) và nghĩa khách quan (tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh).
- Phân định khái niệm: Tác giả lập luận và phân biệt rõ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp với hai chế định lân cận:
- So với trợ giúp pháp lý: Trợ giúp pháp lý hướng tới đối tượng là cá nhân yếu thế trong xã hội (người nghèo, đối tượng chính sách, người có công) theo Luật Trợ giúp pháp lý, mang tính nhân đạo xã hội thuần túy; trong khi hỗ trợ pháp lý hướng tới tổ chức kinh doanh nhằm mục tiêu phát triển kinh tế và quản lý nhà nước.
- So với tư vấn pháp luật: Tư vấn pháp luật theo Luật Luật sư mang tính chất dịch vụ thương mại, có thu phí theo thỏa thuận; trong khi hỗ trợ pháp lý của Nhà nước mang tính phi thương mại, là dịch vụ công do ngân sách nhà nước bảo đảm một phần hoặc toàn bộ.
- Kinh nghiệm quốc tế: Khảo sát các mô hình:
- Cộng hòa Pháp: Luật số 78-753 năm 1978 quy định nghĩa vụ của cơ quan công quyền phải giải đáp chính xác thắc mắc pháp lý cho cá nhân và doanh nghiệp; mô hình tổ chức APEC cung cấp thông tin thị trường, pháp lý và bảo hiểm.
- Australia: Đạo luật Ủy ban Dịch vụ pháp lý năm 1977 của Bang South Australia thiết lập cơ chế 4 tiêu chí rõ ràng (Means Test, Merit Test, Guidelines, Forums Test) để sàng lọc đối tượng tiếp cận hỗ trợ.
- Nhật Bản: Tổ chức JETRO biên soạn và cung cấp thông tin pháp lý chuyên sâu về đăng ký doanh nghiệp, thuế, thị thực, sở hữu trí tuệ để hỗ trợ doanh nghiệp và thu hút đầu tư nước ngoài.
- Hàn Quốc, Anh, Thái Lan, Hoa Kỳ: Áp dụng chính sách hỗ trợ thông tin pháp luật và phòng ngừa rủi ro cho doanh nghiệp nhỏ từ rất sớm nhằm giảm tỷ lệ phá sản và hỗ trợ tạo việc làm.
Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
Chương này đánh giá tiến trình lập pháp và thực trạng tổ chức thi hành pháp luật hỗ trợ pháp lý tại Việt Nam:
- Các giai đoạn phát triển pháp luật:
- Giai đoạn trước năm 2008: Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được thực hiện bước đầu theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP nhưng chưa có văn bản riêng điều chỉnh hoạt động hỗ trợ pháp lý.
- Giai đoạn 2008 - 2017: Chính phủ ban hành Nghị định số 66/2008/NĐ-CP (được ví như "Nghị định không đầu" do ban hành khi chưa có luật giao quyền trực tiếp). Giai đoạn này đánh dấu sự ra đời của Quyết định số 585/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2014, định hướng đến năm 2020 (sau đó điều chỉnh theo Quyết định số 2139/QĐ-TTg), và Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTP-BTC hướng dẫn quản lý tài chính.
- Giai đoạn từ năm 2017 đến nay: Chế định hỗ trợ pháp lý được luật hóa tại khoản 3 Điều 14 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017; Chính phủ ban hành Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 thay thế Nghị định 66/2008/NĐ-CP.
- Thực tiễn thi hành và số liệu thống kê:
Theo Báo cáo số 319/BC-BTP của Bộ Tư pháp tổng kết 10 năm thi hành Nghị định số 66/2008/NĐ-CP:
| Cấp quản lý |
Ban hành Kế hoạch hỗ trợ pháp lý |
Ban hành Chương trình hỗ trợ pháp lý |
| Bộ, cơ quan ngang Bộ |
17/22 cơ quan ban hành kế hoạch |
03/22 cơ quan ban hành chương trình riêng |
| Địa phương (Tỉnh/Thành phố) |
63/63 tỉnh, thành phố ban hành kế hoạch |
20/63 tỉnh, thành phố ban hành chương trình riêng |
- Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Đã hình thành khung pháp lý bước đầu, tạo lập các kênh cung cấp thông tin pháp luật, tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp lý cho doanh nghiệp và bước đầu thiết lập mạng lưới tư vấn viên.
- Hạn chế và nguyên nhân: Nhiều quy định còn mang tính nguyên tắc, chưa cụ thể; việc triển khai tại nhiều bộ, ngành, địa phương còn thụ động, mang tính hình thức; cơ chế phối hợp giữa cơ quan nhà nước và các tổ chức đại diện doanh nghiệp (VCCI, các hiệp hội doanh nghiệp, Câu lạc bộ Pháp chế doanh nghiệp) còn lỏng lẻo; nhân lực thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý tại các sở, ngành phần lớn là kiêm nhiệm; kinh phí bố trí từ ngân sách địa phương còn hạn hẹp, chưa đáp ứng nhu cầu thực tế.
Chương 3: Định hướng và các giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Chương này đề xuất các định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp:
- Định hướng hoàn thiện:
- Quán triệt quan điểm xây dựng Nhà nước kiến tạo, Chính phủ phục vụ và đồng hành cùng doanh nghiệp;
- Chuyển mạnh trọng tâm từ giải đáp vụ việc thụ động sang chủ động cung cấp thông tin, cảnh báo và phòng ngừa rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp;
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác hỗ trợ pháp lý, kết hợp vai trò định hướng của Nhà nước với sự tham gia của các tổ chức đại diện doanh nghiệp, đoàn luật sư và các tổ chức tư vấn pháp luật độc lập.
- Các giải pháp hoàn thiện pháp luật:
- Hoàn thiện các quy định hướng dẫn chi tiết Nghị định số 55/2019/NĐ-CP, trọng tâm là quy chế xây dựng, vận hành và khai thác 5 nhóm cơ sở dữ liệu pháp luật: (1) Văn bản quy phạm pháp luật; (2) Vụ việc, vướng mắc pháp lý; (3) Bản án, quyết định của tòa án, phán quyết trọng tài, quyết định xử lý cạnh tranh, xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến doanh nghiệp; (4) Văn bản trả lời kiến nghị của cơ quan nhà nước; (5) Dữ liệu về tư vấn viên pháp luật và thủ tục hỗ trợ chi phí tư vấn;
- Chuẩn hóa tiêu chuẩn, điều kiện tham gia và cơ chế chi trả hỗ trợ tài chính cho mạng lưới tư vấn viên pháp luật quy định tại Điều 14 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017;
- Ban hành quy chế phối hợp mẫu giữa cơ quan tư pháp và các sở, ngành chuyên môn, hiệp hội doanh nghiệp ở cấp tỉnh.
- Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi:
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác pháp chế tại các bộ, ngành và địa phương;
- Bảo đảm bố trí ngân sách thỏa đáng, sửa đổi cơ chế tài chính tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải ngân kinh phí hỗ trợ pháp lý;
- Phát huy vai trò nòng cốt của VCCI, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam và Câu lạc bộ Pháp chế doanh nghiệp trong việc thu thập nhu cầu pháp lý và trực tiếp tổ chức các khóa bồi dưỡng, đối thoại chính sách.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án chỉ rõ các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn:
- Về mặt lý luận: Luận giải tính tất yếu khách quan và quá trình hình thành của chế định hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp tại Việt Nam; khẳng định hỗ trợ pháp lý không phải là chính sách mang tính tình thế mà là nhiệm vụ lâu dài, thể hiện chức năng kinh tế của Nhà nước và bản chất là một loại hình dịch vụ công; làm rõ và phân định hệ khái niệm khoa học giữa hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp với trợ giúp pháp lý và tư vấn pháp luật thương mại.
- Về mặt so sánh luật học: Hệ thống hóa và phân tích có so sánh kinh nghiệm xây dựng pháp luật, mô hình cung cấp dịch vụ pháp lý công cho doanh nghiệp tại một số quốc gia (Pháp, Australia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh, Hoa Kỳ), từ đó rút ra các bài học về tiêu chí sàng lọc đối tượng và cơ chế cung ứng thông tin pháp luật có thể vận dụng tại Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Nhận diện và đánh giá toàn diện thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành qua các số liệu thống kê cụ thể (như tỷ lệ 17/22 Bộ và 63/63 tỉnh thành ban hành kế hoạch); chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng hình thức, kém hiệu quả trong thực thi tại các địa phương.
- Về mặt giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện, có tính khả thi nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp luật theo Nghị định 55/2019/NĐ-CP, hoàn thiện cơ chế tài chính, chuẩn hóa mạng lưới tư vấn viên và thiết lập mô hình phối hợp liên ngành hiệu quả giữa Nhà nước và các tổ chức đại diện doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Luận án tập trung nghiên cứu đối tượng trung tâm là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; chưa đi sâu khảo sát toàn diện nhu cầu và cơ chế hỗ trợ pháp lý đối với các chủ thể kinh doanh khác như hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể hay doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong từng phân ngành đặc thù;
- Do Nghị định số 55/2019/NĐ-CP mới được ban hành vào thời điểm hoàn thành công trình (năm 2020), các đánh giá thực tiễn thi hành chủ yếu dựa trên số liệu tổng kết 10 năm thực hiện Nghị định số 66/2008/NĐ-CP và bước đầu triển khai khung pháp luật mới.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi, khảo sát và đánh giá định lượng tác động thực tế của Nghị định số 55/2019/NĐ-CP sau một chu kỳ thực thi 5 năm hoặc 10 năm;
- Nghiên cứu mở rộng cơ chế hỗ trợ pháp lý đặc thù cho mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã và các hộ kinh doanh trong tiến trình chuyển đổi thành doanh nghiệp;
- Đi sâu nghiên cứu cơ chế chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu pháp luật dùng chung phục vụ doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng sau:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên ngành Luật: Có thể sử dụng công trình làm tài liệu tham khảo cho các học phần Luật Kinh tế, Luật Thương mại, Luật Hành chính, chuyên đề về dịch vụ công và pháp luật hỗ trợ doanh nghiệp; tham khảo khung lý thuyết về chức năng kinh tế của Nhà nước và phương pháp tiếp cận so sánh luật học.
- Cơ quan xây dựng chính sách và quản lý nhà nước: Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp các địa phương có thể khai thác các luận cứ khoa học và các đề xuất giải pháp tại Chương 3 để ban hành văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định 55/2019/NĐ-CP, lập dự toán ngân sách và xây dựng Chương trình hỗ trợ pháp lý địa phương.
- Các tổ chức đại diện cho doanh nghiệp và giới luật sư: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Câu lạc bộ Pháp chế doanh nghiệp và các tổ chức hành nghề luật sư có thể tham khảo mô hình phối hợp và điều kiện tham gia mạng lưới tư vấn viên pháp luật để mở rộng hỗ trợ cho hội viên và khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp khác biệt như thế nào với trợ giúp pháp lý và tư vấn pháp luật?
Luận án phân định rõ: Trợ giúp pháp lý là chính sách xã hội mang tính nhân đạo của Nhà nước dành riêng cho các cá nhân yếu thế, người nghèo, đối tượng chính sách theo Luật Trợ giúp pháp lý. Tư vấn pháp luật là hoạt động dịch vụ thương mại có thu phí do luật sư thực hiện theo Luật Luật sư dựa trên thỏa thuận kinh tế. Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp là dịch vụ công do Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm cung cấp thông tin, bồi dưỡng kiến thức và hỗ trợ chi phí tư vấn cho doanh nghiệp (chủ yếu là DNNVV) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và thực hiện chức năng kinh tế của Nhà nước.
2. Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam và nhu cầu hỗ trợ pháp lý được văn bản phản ánh qua số liệu nào?
Theo Báo cáo số 150/BC-TCTK ngày 27/9/2019 của Tổng cục Thống kê được dẫn trong luận án, trong tổng số hơn 624.000 doanh nghiệp đăng ký, có 97,7% là doanh nghiệp nhỏ và vừa (nhiều doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ). Điều tra PCI năm 2016 của VCCI chỉ ra rằng nhu cầu được hỗ trợ pháp lý của doanh nghiệp xếp ở vị trí cao hơn cả nhu cầu tìm kiếm mặt bằng kinh doanh, tìm kiếm nhà cung cấp và tìm kiếm công nghệ.
3. Kết quả ban hành kế hoạch và chương trình hỗ trợ pháp lý của các Bộ, ngành và địa phương theo Báo cáo số 319/BC-BTP đạt mức độ nào?
Tính đến ngày 31/12/2019, theo Báo cáo số 319/BC-BTP của Bộ Tư pháp tổng kết 10 năm thi hành Nghị định 66/2008/NĐ-CP: có 17/22 Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành kế hoạch (trong đó 03 Bộ ban hành Chương trình riêng); có 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kế hoạch (trong đó 20/63 tỉnh, thành phố ban hành Chương trình riêng).
4. Theo quy định tại Nghị định số 55/2019/NĐ-CP, cơ sở dữ liệu về pháp luật phục vụ hỗ trợ pháp lý gồm những thành phần nào?
Cơ sở dữ liệu pháp luật gồm 5 thành phần: (1) Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật; (2) Cơ sở dữ liệu về vụ việc, vướng mắc pháp lý; (3) Dữ liệu về bản án, quyết định của tòa án, phán quyết trọng tài thương mại, quyết định xử lý cạnh tranh, quyết định xử lý vi phạm hành chính liên quan đến doanh nghiệp; (4) Dữ liệu văn bản trả lời của cơ quan nhà nước đối với vướng mắc của doanh nghiệp nhỏ và vừa; (5) Dữ liệu về văn bản tư vấn của mạng lưới tư vấn viên và thủ tục hỗ trợ chi phí tư vấn.
5. Đạo luật Ủy ban Dịch vụ pháp lý năm 1977 của Bang South Australia (Australia) quy định những tiêu chí nào để nhận hỗ trợ pháp lý?
Điểm C khoản 1 Điều 10 của Đạo luật quy định 4 tiêu chí: (1) Means Test (xác minh tài sản/thu nhập của người nộp đơn); (2) Merit Test (kiểm tra, đánh giá ưu điểm, tính xác đáng của vụ việc); (3) Guidelines (tuân thủ hướng dẫn chung về hỗ trợ pháp lý); (4) Forums Test (vụ việc phải thuộc thẩm quyền giải quyết tại Bang South Australia).
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp - Pháp luật và thực tiễn thi hành" của tác giả Trần Minh Sơn là công trình nghiên cứu hệ thống về cơ chế hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp dưới góc độ Luật Kinh tế. Bằng việc kết hợp giữa lý luận về chức năng kinh tế, dịch vụ công của Nhà nước và phân tích thực chứng các số liệu tổng kết thi hành Nghị định số 66/2008/NĐ-CP, luận án đã làm rõ cơ sở khoa học của sự can thiệp nhà nước đối với khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các đề xuất hoàn thiện pháp luật gắn với việc triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 55/2019/NĐ-CP cung cấp các luận cứ phục vụ công tác xây dựng thể chế và tổ chức thực hiện tại các cơ quan quản lý và tổ chức đại diện doanh nghiệp.