Tổng quan về luận án

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân đòi hỏi sự thượng tôn pháp luật trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Trong tiến trình này, phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) được định vị là khâu đầu tiên của quá trình tổ chức thi hành pháp luật, giữ vai trò nền tảng củng cố pháp chế XHCN và nâng cao ý thức pháp lý cộng đồng. Luận án tiến sĩ luật học của nghiên cứu sinh Lò Châu Thỏa với đề tài "Phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái ở Tây Bắc Việt Nam hiện nay" (Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, Mã số: 9380106) tại Trường Đại học Luật Hà Nội là công trình khoa học tiên phong tiếp cận một cách toàn diện và chuyên sâu về hoạt động PBGDPL dành cho một nhóm dân tộc thiểu số (DTTS) đặc thù tại địa bàn chiến lược Tây Bắc.

                                     Giao thoa & Tương tác

Dân tộc Thái là tộc người có dân số đứng thứ ba trong cộng đồng 54 dân tộc anh em tại Việt Nam với trên 1,8 triệu người, cư trú lâu đời trên một ngàn năm tại địa bàn Tây Bắc (bao gồm 6 tỉnh: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái). Đây là khu vực trọng yếu về an ninh, quốc phòng với sự hiện diện của 42 dân tộc, trong đó có 20 dân tộc có quy mô trên 500 người thuộc 7 nhóm ngôn ngữ khác nhau. Điểm đặc thù mang tính lịch sử là trước năm 1945, người Thái đã xác lập hệ thống luật tục thành văn hoàn chỉnh gắn liền với thiết chế quản lý xã hội bản mường.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được luận án nhận diện là: Mặc dù lý luận chung về PBGDPL đã được nhiều học giả xây dựng, nhưng chưa từng có công trình nào nghiên cứu có hệ thống mô hình lý luận và cơ chế thực thi PBGDPL đặc thù cho đồng bào Thái Tây Bắc đặt trong mối quan hệ biện chứng giữa pháp luật thực định và hệ giá trị luật tục tộc người.

Luận án giải quyết 04 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Vì sao phải tiến hành PBGDPL cho đồng bào dân tộc Thái ở Tây Bắc Việt Nam hiện nay?
  2. PBGDPL cho đồng bào dân tộc Thái có những đặc thù bản chất nào so với các nhóm đối tượng xã hội khác?
  3. Thực trạng PBGDPL cho đồng bào dân tộc Thái ở 6 tỉnh Tây Bắc giai đoạn 2012–2020 bộc lộ những kết quả, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi nào?
  4. Hệ thống quan điểm chỉ đạo và giải pháp mang tính đột phá nào cần được xác lập nhằm nâng cao chất lượng công tác PBGDPL trong giai đoạn mới?

Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: Hiệu quả PBGDPL đối với đồng bào Thái Tây Bắc chỉ đạt được bước chuyển biến căn bản khi chuyển dịch từ mô hình phổ biến hành chính áp đặt một chiều sang mô hình thích ứng văn hóa, kết hợp hài hòa chuẩn mực pháp luật thực định với các giá trị tiến bộ của luật tục truyền thống, đồng thời chuẩn hóa chủ thể tuyên truyền và tối ưu hóa nguồn lực tài chính. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian 6 tỉnh Tây Bắc từ khi Luật PBGDPL năm 2012 có hiệu lực đến năm 2020.


Literature Review và Positioning

Tổng quan tình hình nghiên cứu được cấu trúc thành 03 dòng mạch học thuật chính:

Dòng mạch thứ nhất tập trung vào lý luận ý thức pháp luật và GDPL nói chung, khởi xướng từ các công trình nền tảng của Nguyễn Đình Lộc (1978), Vũ Đức Khiển (1982), Đề tài cấp Nhà nước KX 07-17 "Nâng cao ý thức và lối sống tuân theo pháp luật" do GS.TSKH Đào Trí Úc (1995) chủ nhiệm, các khảo luận của Hoàng Thị Kim Quế (2003) và chuyên khảo của Viện Nghiên cứu Khoa học Pháp lý - Bộ Tư pháp (1996). Các tác giả định hình cấu trúc ý thức pháp luật gồm tri thức pháp lý, tình cảm pháp lý và hành vi thực thi pháp luật.

Dòng mạch thứ hai nghiên cứu GDPL cho các nhóm đối tượng và địa bàn đặc thù, tiêu biểu như Dương Thành Trung (2015) nghiên cứu đồng bào Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Nguyễn Thị Tính (2015) tại Đắk Lắk, Ngô Văn Trịnh (2016) cho phạm nhân, Trần Thị Sáu (2012) cho học sinh phổ thông, Đinh Công Sỹ (2006) cho thanh thiếu niên DTTS Tây Bắc.

Dòng mạch thứ ba nghiên cứu về văn hóa, xã hội và luật tục dân tộc Thái với các công trình kinh điển của Cầm Trọng (1978), Ngô Đức Thịnh và Cầm Trọng (1999) về "Luật tục Thái ở Việt Nam", Phan Hữu Dật (2003), Vì Văn Sơn (2014) về vận dụng luật tục Thái trong quản lý nhà nước tại Bắc Trung Bộ, và khảo cứu của Viện Nghiên cứu Văn hóa Dân gian (2002).

Tranh luận học thuật cốt lõi tồn tại giữa hai trường phái:

  • Trường phái pháp lý thực định cứng rắn: Cho rằng luật tục và phong tục tập quán truyền thống chứa đựng nhiều hủ tục, là lực cản đối với pháp chế XHCN nên cần bị loại bỏ hoàn toàn để nhường chỗ cho luật thực định.
  • Trường phái đa nguyên pháp lý và nhân học pháp luật: Khẳng định luật tục là một nguồn bổ trợ quan trọng; "luật tục thấm đượm hơi thở cuộc sống, nó bao gồm các quy tắc xử sự chung của cộng đồng người Thái, chứa đựng thế giới quan, nhân sinh quan, chỉ dẫn ứng xử của rất nhiều thế hệ người Thái mà ngày nay vẫn ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện pháp luật của người dân tộc Thái" (Ngô Đức Thịnh & Cầm Trọng, 1999).

So sánh với các nghiên cứu quốc tế, công trình của tác giả tương thích với lý luận về văn hóa pháp lý và phòng chống "chủ nghĩa hư vô pháp luật" (Legal Nihilism) tại Liên bang Nga của V.I. Kaminskaya và A.R. Ratinov (1989), đồng thời kết nối với luận điểm của GS. Tsuneo Inako (1993) trong "Tìm hiểu pháp luật Nhật Bản" về "tâm thế pháp lý" truyền thống của cư dân Á Đông vốn coi trọng hòa giải và tính gắn kết cộng đồng hơn là các quy tắc cưỡng chế cơ học. Luận án đã định vị chính xác vị trí học thuật khi chuyển hóa các lý thuyết pháp lý vĩ mô vào bối cảnh vi mô của tộc người Thái tại Tây Bắc.


Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án tạo ra sự đột phá lý luận khi mở rộng học thuyết ý thức pháp luật trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN tại vùng đồng bào DTTS. Công trình làm sáng tỏ rằng quá trình giáo dục pháp luật là sự tổng hòa giữa việc trang bị kiến thức pháp lý với việc khơi gợi tình cảm và niềm tin nội tâm của người tiếp nhận.

Theo tác giả, "giáo dục pháp luật là quá trình tác động một cách có hệ thống, có mục đích và thường xuyên tới nhận thức của con người nhằm trang bị cho mỗi người một trình độ kiến thức pháp lý nhất định để từ đó có ý thức đúng đắn về pháp luật, tôn trọng và tự giác xử sự theo yêu cầu của pháp luật" (Giáo trình Lý luận Nhà nước và Pháp luật, 2016).

Bản chất của PBGDPL cho đồng bào Thái không chỉ là chuyển giao thông điệp văn bản thuần túy mà là quá trình tái cấu trúc chuẩn mực xã hội, đưa pháp luật quốc gia hòa quyện vào tâm thức cộng đồng thông qua lăng kính văn hóa bản địa. Luận án đóng góp 04 mệnh đề lý thuyết cốt lõi:

  • Mệnh đề P1: Mức độ thẩm thấu pháp luật tỷ lệ thuận với mức độ tương thích văn hóa giữa quy phạm pháp luật thực định và chuẩn mực ứng xử truyền thống của người Thái.
  • Mệnh đề P2: Sự suy giảm hiệu lực tuyên truyền bắt nguồn từ sự phân mảnh giữa ngôn ngữ hành chính chuẩn quốc gia và năng lực thụ cảm ngôn ngữ mẹ đẻ (tiếng Thái/chữ Thái) của đồng bào.
  • Mệnh đề P3: Tính tự giác chấp hành pháp luật được củng cố vững chắc nhất khi thiết chế tự quản bản mường và vai trò của già làng, trưởng bản, người có uy tín được tích hợp làm chủ thể trung gian bổ trợ cho bộ máy tuyên truyền công quyền.
  • Mệnh đề P4: Nâng cao ý thức pháp lý của đồng bào là công cụ phòng ngừa hữu hiệu nhất trước nguy cơ bị các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo và tình trạng tội phạm ma túy phức tạp tại vùng biên.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba trụ cột lý thuyết:

  1. Lý thuyết Ý thức pháp luật XHCN (GS.TSKH Đào Trí Úc, GS. Hoàng Thị Kim Quế): Cung cấp các tiêu chí đánh giá nhận thức, thái độ và hành vi tuân thủ quy phạm pháp luật.
  2. Lý thuyết Đa nguyên pháp lý và Tập quán pháp (D.J. Bederman, R.M. Zimmermann): Giải thích cơ chế giao thoa, tương tác và xung đột giữa pháp luật nhà nước và hệ thống luật tục (Hiệt khoang, Quam xon con) của người Thái.
  3. Lý thuyết Thể chế dung hợp (Inclusive Institutions của Daron Acemoglu & James A. Robinson): Khẳng định thiết chế pháp lý chỉ vận hành hiệu quả khi mở rộng cơ hội tham gia, tạo điều kiện cho mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt là nhóm yếu thế và thiểu số, tiếp cận bình đẳng các nguồn lực và thông tin pháp luật.

Khung phân tích thiết lập điều kiện biên (boundary conditions) chặt chẽ: Áp dụng đối với nhóm cư dân dân tộc Thái cư trú tập trung tại 6 tỉnh miền núi Tây Bắc, trong bối cảnh phân tầng xã hội, địa hình chia cắt phức tạp và nền kinh tế tự nhiên - tự cấp chuyển đổi sang kinh tế thị trường định hướng XHCN.


Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu vận hành trên lập trường triết học hiện thực biện chứng (Dialectical Critical Realism) kết hợp chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và pháp chế XHCN. Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu đa cấp độ (Multi-level design), kết hợp định tính và định lượng nhằm phân tích sâu sắc từ cấp vĩ mô (chính sách quốc gia, thể chế PBGDPL), cấp trung mô (chính quyền cấp tỉnh/huyện thuộc 6 tỉnh Tây Bắc) đến cấp vi mô (cộng đồng bản mường, gia đình và cá nhân người Thái).

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu triển khai hệ thống phương pháp chặt chẽ:

  • Phương pháp Logic - Lịch sử: Phân tích sự tiến hóa của nhận thức lý luận về PBGDPL từ trước năm 1980, giai đoạn thực hiện Chỉ thị 32-CT/TW ngày 09/12/2003 đến giai đoạn thi hành Luật PBGDPL năm 2012.
  • Phương pháp Hệ thống - Cấu trúc, Quy nạp và Diễn dịch: Phân lập các yếu tố cấu thành hoạt động PBGDPL (chủ thể, đối tượng, nội dung, hình thức, phương pháp và điều kiện bảo đảm).
  • Phương pháp Xã hội học pháp luật: Phân tích các dữ liệu khảo sát thực tế, tập quán điều chỉnh quan hệ nhân thân, tài sản, hôn nhân gia đình và trật tự an toàn xã hội.
  • Tam giác hóa phương pháp và nguồn dữ liệu (Data & Method Triangulation): Kết hợp báo cáo tổng kết thực tiễn tư pháp, số liệu ngân sách nhà nước, các văn bản luật tục sưu tầm và dữ liệu thống kê từ Dự án Điều tra thực trạng kinh tế - xã hội 53 dân tộc thiểu số năm 2015 của Ủy ban Dân tộc phối hợp cùng UNDP (Phùng Đức Tùng, Nguyễn Việt Cường, 2017).

Data và phân tích

Nghiên cứu khai thác và xử lý khối dữ liệu thứ cấp và sơ cấp quy mô lớn tại 6 địa bàn: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái:

  • Dữ liệu tài chính công: Tổng hợp và đối chiếu kinh phí chi cho công tác PBGDPL của 6 tỉnh Tây Bắc qua hai giai đoạn bản lề: giai đoạn 2003–2009 (trước khi có Luật PBGDPL) và giai đoạn 2010–2019 (sau khi Luật ban hành).
  • Mẫu khảo sát thể chế: Khảo sát mạng lưới Báo cáo viên pháp luật (BCVPL) và Tuyên truyền viên pháp luật (TTVPL) cấp tỉnh, huyện, xã trên toàn vùng.
  • Kiểm tra độ tin cậy và tính hợp lệ: Các nhận định thực trạng được đối chiếu chéo với các công trình điều tra tâm lý học tộc người của Viện Tâm lý học (GS.TS Vũ Dũng, 2012) và nghiên cứu tập quán pháp của Viện Nghiên cứu Khoa học Pháp lý (TS. Nguyễn Văn Cương, 2014).

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Sự phân hóa sâu sắc trong cơ cấu nguồn lực tài chính giữa hai thời kỳ: Dữ liệu tổng hợp kinh phí PBGDPL tại 6 tỉnh Tây Bắc (2003–2009 so với 2010–2019) cho thấy mặc dù tổng kinh phí có xu hướng gia tăng sau khi Luật PBGDPL 2012 ban hành, nhưng phân bổ ngân sách vẫn mang tính bình quân, chưa tương xứng với địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp và tỷ lệ đồng bào DTTS đặc biệt khó khăn.
  2. Rào cản đứt gãy ngôn ngữ và phương thức chuyển tải hành chính hóa: Thực trạng tuyên truyền bằng tiếng phổ thông chiếm ưu thế tuyệt đối trong khi tỷ lệ tài liệu, tờ rơi, băng hình được biên dịch chuẩn xác sang chữ Thái và tiếng Thái còn rất khiêm tốn. Đội ngũ BCVPL, TTVPL thiếu hụt nghiêm trọng người am hiểu tiếng Thái và phong tục tập quán bản địa.
  3. Sự song tồn và xung đột âm ỉ giữa Luật tục Thái và Luật thực định: Luật tục Thái (với các chế định về hôn nhân, phân chia đất đai, bảo vệ rừng đầu nguồn) vẫn duy trì uy lực thực tế rất lớn trong nếp nghĩ của người dân. Sự thiếu vắng các cơ chế gạn đục khơi trong đã khiến một số tập quán cổ hủ (như tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống, mê tín dị đoan) chậm bị đẩy lùi, đồng thời chưa phát huy được các quy tắc bảo vệ môi trường, tương trợ cộng đồng tích cực của luật tục.
  4. Bất cập về tội phạm và tệ nạn xã hội do khoảng trống hiểu biết pháp luật: Tỷ lệ người dân tộc Thái vi phạm pháp luật về ma túy, buôn bán người qua biên giới và vi phạm quy định lâm nghiệp tại Tây Bắc vẫn ở mức cao. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc thiếu hiểu biết pháp luật do hình thức PBGDPL còn đơn điệu, mang tính hình thức, "khoán trắng" cho cơ quan tư pháp.

Implications đa chiều

  • Về lý luận: Bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý luận về giáo dục pháp luật thích ứng văn hóa tộc người (Culturally Responsive Legal Education), thiết lập khung tham chiếu cho các chuyên ngành Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Xã hội học Pháp luật và Dân tộc học.
  • Về phương pháp luận: Mở ra hướng tiếp cận liên ngành Luật học - Nhân học - Văn hóa học trong việc đánh giá hiệu năng tổ chức thi hành pháp luật tại các vùng địa bàn khó khăn.
  • Về chính sách và thực tiễn: Đề xuất 05 nhóm giải pháp đồng bộ và đột phá:
    1. Đổi mới căn bản nhận thức của cấp ủy, chính quyền về vị trí chiến lược của PBGDPL tại vùng đồng bào Thái Tây Bắc.
    2. Chuẩn hóa nội dung PBGDPL: Tập trung vào quyền con người, quyền công dân, pháp luật về đất đai, bảo vệ rừng, hôn nhân gia đình và phòng chống tội phạm ma túy; tích hợp các quy phạm pháp luật với các điều răn tiến bộ của luật tục Thái.
    3. Đa dạng hóa hình thức, phương pháp PBGDPL: Ứng dụng mô hình song ngữ (Việt - Thái), lồng ghép tuyên truyền qua thiết chế sinh hoạt văn hóa dân gian (hát Khắp, thơ ca dân gian, lễ hội xên bản xên mường), sân khấu hóa pháp luật và các phiên tòa xét xử lưu động.
    4. Kiện toàn và nâng cao năng lực chủ thể PBGDPL: Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng dân vận và tiếng dân tộc cho đội ngũ BCVPL, TTVPL; đặc biệt trọng dụng mạng trí thức bản địa, già làng, trưởng bản và người có uy tín trong vai trò cầu nối.
    5. Bảo đảm điều kiện tài chính, cơ sở vật chất và tăng cường kiểm tra, đánh giá hiệu quả thực chất của công tác PBGDPL.

Limitations và Future Research

Nhìn nhận một cách khách quan dựa trên biên bản nhận xét của Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp trường (ngày 21/01/2021) và các nhà khoa học phản biện (GS. Lê Minh Tâm, GS. Thái Vĩnh Thắng, PGS.TS Lê Văn Trung, TS. Mai Văn Thắng, PGS.TS Lê Minh Thông):

  • Luận án chưa phân tích thật toàn diện tác động của bối cảnh xã hội mới: Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chuyển đổi số quốc gia, sự phổ cập của Internet, điện thoại thông minh và mạng xã hội đến tâm lý tiếp nhận thông tin của giới trẻ người Thái tại Tây Bắc.
  • Các tiêu chí định lượng đo lường hiệu quả sau PBGDPL (Post-intervention impact assessment) chưa được kiểm chứng qua các mô hình kinh tế lượng phức tạp mà chủ yếu dựa trên số liệu tổng hợp báo cáo hành chính.
  • Mối quan hệ giữa giáo dục luật tục Thái và thực tiễn thi hành pháp luật tại một số tiểu vùng địa bàn còn có sự đan xen nhất định với các dân tộc lân cận như Mường, Tày, Nùng.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) cần mở rộng:

  1. Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), nền tảng số và mạng xã hội trong việc cá nhân hóa nội dung PBGDPL bằng ngôn ngữ DTTS.
  2. Xây dựng mô hình phân tích chi phí - hiệu quả (Cost-Benefit Analysis) đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về PBGDPL tại vùng miền núi.
  3. Nghiên cứu so sánh xuyên quốc gia về quản trị tập quán pháp giữa nhóm cư dân nói ngữ hệ Tai-Kadai tại Việt Nam, Lào, Thái Lan và miền Nam Trung Quốc.
  4. Đánh giá tác động của tinh giản biên chế và sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã/bản đến mạng lưới TTVPL cơ sở.

Tác động và ảnh hưởng

Luận án khẳng định giá trị ứng dụng và sức ảnh hưởng sâu rộng trên nhiều bình diện:

  • Giá trị học thuật: Trở thành tài liệu chuyên khảo tham khảo bắt buộc trong giảng dạy các học phần "Lý luận chung về nhà nước và pháp luật", "Nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật", "Xã hội học pháp luật" tại các cơ sở đào tạo luật như Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học tin cậy cho Hội đồng Phối hợp PBGDPL Trung ương, Bộ Tư pháp, Ủy ban Dân tộc trong quá trình xây dựng Đề án "Nâng cao năng lực đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021–2030".
  • Hiệu quả kinh tế - xã hội: Đóng góp trực tiếp vào mục tiêu giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của dân tộc Thái, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc tại phên dậu Tây Bắc của Tổ quốc.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và học giả: Tiếp cận mô hình lý luận đặc thù và nguồn dữ liệu phong phú về mối quan hệ giữa luật tục và luật pháp thực định.
  • Các nhà hoạch định chính sách: Nắm bắt các khuyến nghị có cơ sở khoa học để thiết kế các chính sách pháp lý vùng dân tộc thiểu số mang tính khả thi cao.
  • Cán bộ tư pháp, tuyên giáo cơ sở: Nhận chuyển giao các bộ cẩm nang, phương pháp PBGDPL phù hợp với phong tục tập quán bản địa.
  • Đồng bào dân tộc Thái: Được thụ hưởng quyền tiếp cận thông tin pháp luật bình đẳng, dễ hiểu, bảo đảm tốt hơn quyền con người và quyền công dân.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?

Đóng góp độc đáo nhất là việc xác lập mô hình lý luận PBGDPL đặc thù gắn với sự dung hợp giá trị văn hóa tộc người. Công trình đã mở rộng Học thuyết Ý thức pháp luật XHCN của GS.TSKH Đào Trí Úc bằng cách bổ sung tham số "lực cản và lực đẩy của luật tục bản địa", chứng minh rằng ý thức pháp luật của người dân tộc thiểu số hình thành thông qua cơ chế thẩm thấu song trùng: quy chuẩn quốc gia và chuẩn mực dòng tộc/bản mường.

2. Điểm mới về phương pháp luận nghiên cứu khi so sánh với các công trình tiền nhiệm?

So với các nghiên cứu trước đây (như Dương Thành Trung năm 2015 nghiên cứu về người Khmer hay Nguyễn Thị Tính năm 2015 tại Đắk Lắk vốn chủ yếu tiếp cận theo phương pháp mô tả hành chính), công trình của Lò Châu Thỏa vận dụng phương pháp tiếp cận liên ngành Luật học - Dân tộc học - Nhân học pháp luật. Tác giả tiến hành phân tích đối sánh dữ liệu ngân sách 6 tỉnh Tây Bắc qua 2 thời kỳ lịch sử (2003–2009 và 2010–2019) kết hợp khai thác kho tàng luật tục Thái cổ được văn bản hóa.

3. Phát hiện bất ngờ và thú vị nhất rút ra từ dữ liệu thực tiễn là gì?

Phát hiện bất ngờ nhất là: Tăng trưởng ngân sách thuần túy cho PBGDPL không đồng biến với mức độ gia tăng ý thức pháp luật nếu phương thức truyền đạt vẫn duy trì lối mòn hành chính đơn ngữ. Ngay tại các địa bàn được đầu tư kinh phí lớn, tình trạng vi phạm pháp luật vẫn diễn biến phức tạp nếu thông điệp pháp lý bị triệt tiêu bởi rào cản bất đồng ngôn ngữ và sự xung đột với các quy ước nội bộ bản mường.

4. Quy trình nghiên cứu có cung cấp khả năng tái lập (Replication protocol) không?

Có. Khung phân tích 5 yếu tố cấu thành (Chủ thể - Đối tượng - Nội dung - Hình thức/Phương pháp - Điều kiện bảo đảm) cùng bộ chỉ báo đánh giá thực trạng PBGDPL được chuẩn hóa, cho phép các nhà khoa học hoàn toàn có thể tái lập quy trình này để khảo cứu cho các nhóm dân tộc thiểu số khác như Mông, Dao, Tày, Nùng tại các vùng địa bàn tương đồng.

5. Mục tiêu và tầm nhìn của chương trình nghiên cứu trong 10 năm tới?

Tại buổi lễ bảo vệ, trả lời câu hỏi của GS. Lê Minh Tâm, NCS Lò Châu Thỏa đã khẳng định tầm nhìn cốt lõi: "Mục đích sâu xa là làm cho dân tộc Thái phát huy vai trò chủ thể ở khu vực tại chỗ, đồng thời dễ dàng hòa nhập với môi trường quan hệ xã hội hiện đại, mở rộng hiện nay". Trong thập kỷ tới, trọng tâm nghiên cứu sẽ chuyển dịch sang việc tích hợp công nghệ số, trợ lý ảo pháp lý song ngữ và xây dựng hệ thống quy ước bản mường kiểu mới phù hợp với các chuẩn mực quốc tế về quyền con người.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS Lò Châu Thỏa là công trình nghiên cứu công phu, nghiêm túc, hàm chứa nhiều phát hiện khoa học mang tính đột phá cả về lý luận và thực tiễn đối với chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật:

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận: Xây dựng thành công khái niệm, đặc điểm, vai trò và mô hình lý luận đặc thù về PBGDPL cho đồng bào dân tộc Thái ở Tây Bắc.
  2. Đánh giá thực trạng khách quan, đa chiều: Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng tại 6 tỉnh Tây Bắc giai đoạn 2012–2020 dưới tác động của các nhân tố tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội và phân bổ tài chính công.
  3. Luận giải biện chứng quan hệ giữa Pháp luật và Luật tục: Chỉ rõ con đường kế thừa có chọn lọc các giá trị nhân văn, tiến bộ của luật tục Thái để hỗ trợ pháp chế XHCN, đồng thời kiên quyết xóa bỏ các tập tục lạc hậu.
  4. Xác lập 05 quan điểm và 05 nhóm giải pháp đột phá: Đưa ra hệ thống giải pháp toàn diện về thể chế, nội dung, phương thức song ngữ, đào tạo chủ thể và bảo đảm nguồn lực có tính khả thi cao.
  5. Mở ra các hướng nghiên cứu mới: Khởi xướng dòng nghiên cứu liên ngành về nhân học pháp lý và quản trị pháp luật thích ứng văn hóa tại các vùng dân tộc thiểu số Việt Nam.

Với chất lượng khoa học vượt trội, công trình đã được 07/07 thành viên Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp trường tại Trường Đại học Luật Hà Nội bỏ phiếu tán thành tuyệt đối (đạt tỷ lệ 100%), khẳng định vị thế của một công trình chuyên khảo mẫu mực, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam và phát triển bền vững vùng Tây Bắc Tổ quốc.