Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Hà Nội giai đoạn 2000 - 2012 đã tạo ra những bước ngoặt căn bản trong cấu trúc không gian và kinh tế - xã hội vùng ven đô. Trong bối cảnh quỹ đất nông nghiệp của làng Triều Khúc (xã Tân Triều, huyện Thanh Trì) giảm mạnh xuống còn 99,26 ha vào năm 2011 so với mức 160,29 ha trong Địa bạ triều Nguyễn năm 1805, người dân địa phương buộc phải thực hiện các chiến lược chuyển đổi sinh kế để thích ứng với điều kiện mới. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ chế thích ứng, sự chuyển dịch các nguồn lực và biến đổi phương thức mưu sinh của cư dân một làng nghề ven đô đặc thù trong tiến trình đô thị hóa nhanh chóng.

Mục tiêu cụ thể của công trình là đánh giá toàn diện hiện trạng biến đổi 5 nguồn lực sinh kế của các hộ gia đình làng Triều Khúc từ năm 2000 đến năm 2012, chỉ ra các nhân tố kinh tế - xã hội tác động, đồng thời đo lường những ảnh hưởng hai mặt đến đời sống, môi trường và công tác bảo tồn văn hóa truyền thống. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại làng Triều Khúc thuộc xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội trong khung thời gian 12 năm đầu thế kỷ XXI, với nguồn dữ liệu khảo sát thực địa chuyên sâu giai đoạn 2011 - 2012.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng cao năng lực sinh kế bền vững cho người dân vùng chuyển đổi đất, góp phần hoàn thiện chính sách quy hoạch làng nghề truyền thống đã được công nhận theo Quyết định số 6846/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Khung sinh kế bền vững (Sustainable Livelihoods Framework - SLF) do Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID) xây dựng, kết hợp cùng hướng tiếp cận liên ngành của các nhà nghiên cứu Việt Nam học và Nhân học xã hội. Mô hình phân tích sinh kế của DFID đặt con người làm trung tâm, xem xét sự tương tác biện chứng giữa năm nguồn vốn cơ bản: Nguồn vốn con người (Human Capital - H), Nguồn vốn tự nhiên (Natural Capital - N), Nguồn vốn tài chính (Financial Capital - F), Nguồn vốn vật chất (Physical Capital - P) và Nguồn vốn xã hội (Social Capital - S).

Dưới tác động của bối cảnh dễ bị tổn thương gồm các xu hướng đô thị hóa, biến động thị trường và các cú sốc kinh tế, các hộ gia đình kết hợp năm nguồn lực này dưới sự điều tiết của thể chế, chính sách để định hình các chiến lược sinh kế thích hợp. Ngoài ra, tác giả tích hợp lý thuyết Tháp nhu cầu của Abraham Maslow nhằm giải thích động lực nội tại thúc đẩy người dân chuyển đổi từ mục tiêu mưu sinh cơ bản sang tích lũy tài sản và nâng cao vị thế xã hội.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: Sinh kế (Livelihood), Sinh kế bền vững (Sustainable Livelihood), Chiến lược sinh kế (Livelihood Strategies), Làng nghề truyền thống theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng các khái niệm Đô thị hóa và Công nghiệp hóa nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa tài liệu thành văn (Địa bạ Gia Long 1805, báo cáo phát triển kinh tế - xã hội xã Tân Triều qua các năm, các văn kiện pháp lý) và tài liệu điều tra điền dã thực tế trong giai đoạn 2011 - 2012. Cỡ mẫu điều tra xã hội học bao gồm 120 hộ gia đình được chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên tại 5 xóm truyền thống: xóm Đình, xóm Chùa, xóm Lẻ, xóm Án và xóm Cầu. Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo tính đại diện cho các nhóm ngành nghề điển hình như dệt may công nghiệp, thu gom và tái chế nhựa, kinh doanh dịch vụ phòng trọ, thương mại và nông nghiệp.

Bên cạnh bảng hỏi cấu trúc, nghiên cứu thực hiện 15 cuộc phỏng vấn sâu với cán bộ lãnh đạo xã Tân Triều, Ban chủ nhiệm Hợp tác xã Dệt Triều Khúc, Hợp tác xã Nông nghiệp, các trưởng thôn, nghệ nhân cao tuổi và các chủ cơ sở sản xuất tiêu biểu. Luận văn sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp logic kết hợp kỹ thuật điều tra hồi cố, thống kê mô tả và phân tích so sánh. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm tái hiện chính xác diễn trình chuyển đổi sinh kế trong mối quan hệ lịch đại và đồng đại, đồng thời kiểm chứng định lượng các chỉ số thu nhập, việc làm và tích lũy tài sản của người dân qua từng mốc thời gian.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quỹ đất tự nhiên phục vụ sản xuất nông nghiệp suy giảm nghiêm trọng. Tính đến năm 2011, tổng diện tích đất nông nghiệp của làng Triều Khúc chỉ còn 99,26 ha, chiếm 50,01% diện tích tự nhiên của làng (198,48 ha), trong khi đất phi nông nghiệp mở rộng lên 98,73 ha để phục vụ hạ tầng dân sinh, cơ quan xí nghiệp và các trục giao thông đối ngoại kết nối với đường Vành đai 3 và Quốc lộ 6.

Thứ hai, cơ cấu lao động chuyển dịch triệt để từ khu vực nông nghiệp sang tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại. Tỷ lệ lao động tham gia sản xuất nông nghiệp thuần túy giảm xuống dưới 8% vào năm 2012. Ngược lại, hơn 72% hộ gia đình lựa chọn các mô hình sinh kế phi nông nghiệp mới hoặc kết hợp, nổi bật là nghề thu gom và tái chế phế liệu nhựa (với quy mô xử lý hàng nghìn tấn chất dẻo mỗi năm), cơ giới hóa ngành dệt may với sự tham gia của Hợp tác xã Công nghiệp Dệt Triều Khúc, và nghề kinh doanh nhà trọ phục vụ hàng vạn sinh viên từ các trường đại học lân cận.

Thứ ba, nguồn vốn tài chính và mức sống của các hộ gia đình được nâng cao rõ rệt sau chuyển đổi. Thu nhập bình quân một hộ từ hoạt động thương mại - dịch vụ và tiền công sản xuất tiểu thủ công nghiệp tăng gấp 4 đến 6 lần so với giai đoạn độc canh nông nghiệp trước năm 2000 (thời điểm năng suất lúa chỉ đạt 45 - 50 kg/sào Bắc Bộ). Trên 85% hộ khảo sát nhận định thu nhập gia đình tăng lên, tạo điều kiện kiên cố hóa 100% nhà ở và mua sắm tài sản sinh hoạt có giá trị cao.

Thứ tư, quá trình chuyển đổi bộc lộ nguy cơ đứt gãy văn hóa nghề truyền thống và ô nhiễm sinh thái nghiêm trọng. Sáu nghề thủ công cổ truyền do Đức Thánh tổ Vũ Úy truyền dạy từ thế kỷ XVIII (như dệt quai thao nón thúng, làm hoa lông vịt, tóc độn) bị mai một nghiêm trọng. Hoạt động tái chế nhựa tự phát trong khu dân cư làm nhiệt độ trung bình tại địa phương tăng lên 24 - 25°C, cao hơn mức nhiệt độ trung bình của nội thành Hà Nội là 23,2°C, đồng thời xả thải lượng lớn khí độc và bụi nhựa ra môi trường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của sự chuyển đổi sinh kế bắt nguồn từ vị trí địa lý đắc địa giáp ranh các trục giao thông huyết mạch của thủ đô, kết hợp với truyền thống thương nghiệp và tính năng động vốn có của một làng nghề cổ có lịch sử hơn 40 ngành nghề phụ. Khi đất canh tác bị thu hồi để phát triển đô thị, người dân đã nhanh chóng sử dụng tiền đền bù để chuyển hướng đầu tư sang xây dựng phòng trọ cho thuê và mua sắm máy móc dệt hiện đại.

Khi so sánh với làng Yên Xá trong cùng xã Tân Triều, tiến trình chuyển đổi sinh kế tại Triều Khúc diễn ra quyết liệt và đạt hiệu quả tích lũy kinh tế cao hơn nhờ phát huy tối đa nguồn vốn xã hội và mạng lưới giao thương sẵn có. Toàn bộ diễn biến chuyển dịch cơ cấu ngành nghề và phân bổ thu nhập này được hệ thống hóa qua 24 bảng dữ liệu thống kê chi tiết và 2 biểu đồ so sánh cơ cấu lao động trước năm 2000 và năm 2012 trong công trình nghiên cứu, phản ánh bức tranh chân thực về sự biến đổi kinh tế hộ gia đình vùng ven đô.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Quy hoạch và di dời cụm tiểu thủ công nghiệp làng nghề: Ủy ban nhân dân huyện Thanh Trì và Ủy ban nhân dân xã Tân Triều cần khẩn trương hoàn thiện hạ tầng Cụm công nghiệp làng nghề Tân Triều, thực hiện di dời 100% các cơ sở tái chế phế liệu và dệt may xen kẹt trong khu dân cư ra khu tập trung trước năm 2018, nhằm xử lý triệt để nước thải và khí thải công nghiệp, giảm thiểu 85% nguy cơ ô nhiễm môi trường sống.

  2. Khôi phục và phát triển du lịch làng nghề truyền thống: Sở Du lịch Hà Nội phối hợp với chính quyền địa phương xây dựng đề án bảo tồn không gian văn hóa di sản, liên kết tuyến tham quan cụm di tích Đình Đại, Chùa Hương Vân, Đền thờ Đức Thánh tổ Vũ Úy với trình diễn điệu múa Bồng cổ truyền; đặt mục tiêu thu hút 20.000 lượt khách du lịch trong nước và quốc tế mỗi năm trong giai đoạn 2016 - 2020.

  3. Nâng cao chất lượng nguồn vốn nhân lực và hỗ trợ vốn tín dụng: Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Hà Nội phối hợp cùng Hội Nông dân tổ chức các khóa đào tạo nghề công nghệ cao, quản trị doanh nghiệp và thương mại điện tử cho khoảng 400 - 500 lao động trẻ hàng năm; đồng thời Ngân hàng Chính sách Xã hội cần duy trì các gói vay ưu đãi với hạn mức 50 - 100 triệu đồng/hộ để hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp bền vững.

  4. Chuẩn hóa công tác quản lý dịch vụ lưu trú và trật tự đô thị: Công an xã Tân Triều cùng Ban Quản lý thôn Triều Khúc triển khai quy chế quản lý nghiêm ngặt hệ thống phòng trọ cho thuê, đảm bảo 100% cơ sở kinh doanh lưu trú đáp ứng tiêu chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự và vệ sinh môi trường từ năm 2016 trở đi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quản lý đất đai vùng ven đô và ban hành chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho các hộ dân bị thu hồi đất tại các đô thị lớn.

  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh: Tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu về phương pháp ứng dụng Khung sinh kế bền vững (DFID) trong khoa học Lịch sử, Xã hội học, Nhân học và Kinh tế phát triển khi nghiên cứu các cộng đồng nông thôn chuyển đổi.

  • Ban quản trị Hợp tác xã và cộng đồng doanh nghiệp làng nghề: Nắm bắt bài học kinh nghiệm về chuyển đổi công nghệ sản xuất, quản trị rủi ro thị trường và chiến lược đa dạng hóa sản phẩm nhằm thích ứng với hội nhập kinh tế quốc tế.

  • Các nhà nghiên cứu văn hóa và bảo tồn di sản dân gian: Nguồn tư liệu quý giá về lịch sử phát triển làng nghề Thăng Long - Hà Nội, phong tục tập quán, nghệ thuật múa Bồng dân gian và kỹ thuật thủ công cổ truyền của 27 dòng họ tại Triều Khúc.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng khung lý thuyết nào làm nền tảng phân tích chính?
Luận văn áp dụng Khung sinh kế bền vững của Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID), tập trung đánh giá sự tương tác của 5 nguồn vốn sinh kế gồm Tự nhiên, Con người, Tài chính, Vật chất và Xã hội dưới tác động của quá trình đô thị hóa và thể chế chính sách địa phương.

Đặc điểm chuyển đổi cơ cấu đất đai tại làng Triều Khúc giai đoạn 2000 - 2012 là gì?
Diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh, đến năm 2011 chỉ còn 99,26 ha trên tổng số 198,48 ha đất tự nhiên của làng Triều Khúc. Phần diện tích còn lại chuyển sang đất ở, đất cơ quan xí nghiệp và hạ tầng giao thông đô thị.

Nghề thủ công truyền thống của làng Triều Khúc có nguồn gốc lịch sử như thế nào?
Theo truyền thuyết dân gian và tư liệu thờ tự tại Đại Đình, ông tổ nghề Vũ Úy (Vũ Sứ thần) sống vào thời Hậu Lê đã truyền dạy cho dân làng 6 nghề cổ truyền độc đáo, bao gồm dệt quai thao nón thúng, chổi lông gà, hoa lông vịt và tơ sợi.

Vì sao người dân Triều Khúc chuyển đổi sinh kế thành công hơn một số làng lân cận?
Nhờ truyền thống thương nghiệp đa ngành từ lâu đời với hơn 40 nghề phụ, tính liên kết dòng họ bền chặt và vị trí địa lý đắc địa tiếp giáp nội đô, người dân đã nhanh chóng tận dụng nguồn vốn đền bù để đầu tư vào dịch vụ cho thuê trọ và tái chế nhựa.

Thách thức lớn nhất đối với sự phát triển bền vững của làng Triều Khúc hiện nay là gì?
Thách thức lớn nhất là vấn đề ô nhiễm môi trường do hoạt động tái chế rác thải nhựa thủ công gây ra nhiệt độ cao và khí thải độc hại, cùng nguy cơ mai một hoàn toàn các nghề thủ công truyền thống mang bản sắc văn hóa Thăng Long.

Kết luận

  • Luận văn tái hiện toàn diện bức tranh chuyển đổi sinh kế của cư dân làng Triều Khúc trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa 2000 - 2012.
  • Làm sáng tỏ quy luật dịch chuyển từ kinh tế nông nghiệp tự cấp sang cơ cấu đa ngành nghề lấy dịch vụ lưu trú và tiểu thủ công nghiệp làm nòng cốt.
  • Chứng minh tính hiệu quả của việc vận dụng Khung sinh kế bền vững DFID trong nghiên cứu lịch sử kinh tế - xã hội địa phương.
  • Đánh giá thẳng thắn các hệ lụy về suy thoái môi trường sống và nguy cơ đứt gãy di sản làng nghề cổ truyền ven đô.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế hộ gia đình và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.

Quá trình chuyển đổi sinh kế tại làng Triều Khúc giai đoạn 2000 - 2012 là một case study điển hình về khả năng thích ứng linh hoạt của cư dân làng nghề ven đô Hà Nội trước sức ép đô thị hóa. Để tiếp tục phát huy các giá trị kinh tế và văn hóa trong giai đoạn tiếp theo, các cấp chính quyền và cộng đồng địa phương cần nhanh chóng triển khai quy hoạch cụm công nghiệp tập trung, chuẩn hóa dịch vụ dân sinh và phục hồi di sản truyền thống. Các nhà nghiên cứu và độc giả quan tâm có thể khai thác toàn bộ hệ thống số liệu thực địa và phân tích chuyên sâu trong toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng cho các đề tài phát triển nông thôn - đô thị bền vững.